Giới thiệu dự án
Bối cảnh ngành và thực trạng kỹ thuật
Theo báo cáo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), tính đến cuối năm 2021, tổng công suất lắp đặt nguồn năng lượng tái tạo (NLTT) tại Việt Nam đạt 20.670 MW, chiếm 27% tổng công suất toàn hệ thống điện quốc gia (76.620 MW), đóng góp 31,508 tỷ kWh (chiếm 12,27% tổng sản lượng điện). Trong đó, công suất điện mặt trời (PV) bùng nổ vượt 16.500 MW, đưa Việt Nam trở thành quốc gia dẫn đầu ASEAN về công suất quang điện. Song song đó, nguồn thủy điện nhỏ (TĐN công suất $\le 30\text{ MW}$) với tiềm năng kỹ thuật khoảng 4.000 MW (hiện đã vận hành gần 3.000 MW trên hơn 290 nhà máy) đóng vai trò nền tảng tại khu vực miền núi Trung Bộ và Tây Nguyên.
Tuy nhiên, việc thâm nhập ồ ạt của các nguồn phân tán (Distributed Generation - DG) vào lưới điện phân phối (LĐPP) trung áp 22 kV hình tia vốn được thiết kế cho luồng công suất truyền tải một chiều truyền thống đã nảy sinh hàng loạt vấn đề kỹ thuật nghiêm trọng:
- Đảo ngược chiều dòng công suất (reverse power flow) gây méo dạng biểu đồ điện áp và làm sai lệch nguyên lý phối hợp bảo vệ rơ-le.
- Hiện tượng quá điện áp (overvoltage) tại các nút cuối nguồn khi phát công suất cực đại vào giờ thấp điểm.
- Biến thiên dao động điện áp và gia tăng độ biến dạng sóng hài ($THD$) do khâu nghịch lưu công suất điện tử của hệ thống điện mặt trời.
- Tổn thất kỹ thuật trên đường dây phân phối kéo dài biến động phức tạp theo tính chất thời tiết và chế độ vận hành thủy văn.
+-------------------------------------------------------------+
| TRẠM NGUỒN TRUNG GIAN 110/22 kV |
+-------------------------------------------------------------+
|
Trục đường dây 22 kV (Dài 240,511 km)
+------------------------------+------------------------------+
| |
+--------------+ +--------------+
| Nút BT49A | | Nút BT171 |
| Thủy điện nhỏ| | Điện mặt trời|
| 2 x 3,5 MW | | 3,8 MWp (PV) |
+--------------+ +--------------+
| |
+----------------------------------------------------------------------------+
| 163 Trạm biến áp phân phối phụ tải (10 kVA - 2000 kVA, tổng 16.749 kVA) |
+----------------------------------------------------------------------------+
Bài toán nghiên cứu cụ thể
Đề tài tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá định lượng tác động tương hỗ giữa hệ thống năng lượng điện mặt trời nối lưới (3,8 MWp) và nhà máy thủy điện nhỏ (2 x 3,5 MW) đến chế độ xác lập của lưới điện phân phối 22 kV huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.
Mục tiêu của dự án
- Mô hình hóa chính xác lưới điện phân phối 22 kV huyện Đăk Glei gồm 163 trạm biến áp phân phối (tổng dung lượng 16.749 kVA), tổng chiều dài đường dây 240,511 km.
- Khảo sát và tính toán phân bố trào lưu công suất (Power Flow Analysis) theo 4 kịch bản vận hành cơ bản ở cả hai chế độ phụ tải cực đại ($P_{\max} = 13,590\text{ MW}$) và phụ tải cực tiểu ($P_{\min} = 6,415\text{ MW}$).
- Định lượng các chỉ tiêu kỹ thuật: Tổn thất công suất tác dụng ($\Delta P$), tổn thất công suất phản kháng ($\Delta Q$), độ lệch điện áp nút ($\Delta U$), hệ số công suất ($\cos\varphi$).
- Đánh giá tuân thủ quy chuẩn lưới điện phân phối theo Thông tư 39/2015/TT-BCT và Thông tư 30/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương về độ nhấp nháy điện áp, sóng hài ($THD_V \le 5%$, $TDD \le 5%$), dòng ngắn mạch và khả năng điều áp.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi không gian: Lưới phân phối 22 kV trung tính nối đất trực tiếp thuộc huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.
- Quy mô nguồn: Nguồn thủy điện nhỏ 7 MW (2 tổ máy x 3,5 MW tại Bus BT49A); Hệ thống điện mặt trời 3,8 MW (kết nối tại Bus tập trung công suất lớn nhất BT171).
- Giới hạn kỹ thuật: Tính toán trạng thái xác lập đối xứng, phân tích dòng công suất tần số cơ bản 50 Hz, bỏ qua quá độ điện từ phi tuyến siêu ngắn của inverter.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí so sánh |
Lưới truyền thống (Nguồn tập trung) |
Lưới có Thủy điện nhỏ độc lập |
Lưới tích hợp Hybrid PV + Thủy điện nhỏ |
| Hướng dòng công suất |
Một chiều từ nguồn 110 kV về phụ tải |
Hai chiều cục bộ quanh nút phát thủy điện |
Đa chiều phức tạp phụ thuộc thời tiết và phụ tải |
| Độ sụt áp cuối đường dây |
Cao (nút cuối BT185 điện áp xuống $95,14%$) |
Cải thiện cục bộ tại khu vực lân cận trạm phát |
Nâng cao toàn diện ($> 98%$), giữ ổn định dải cho phép |
| Tổn thất công suất tác dụng ($\Delta P$) |
Rất cao ($10,3%$ ở chế độ cực đại) |
Giảm trung bình ($6,0% - 7,2%$) |
Giảm tối ưu (xuống mức $3,8% - 4,6%$) |
| Độ phức tạp bảo vệ rơ-le |
Rất thấp (bảo vệ quá dòng cắt nhanh tiêu chuẩn) |
Trung bình (cần xét dòng ngắn mạch từ nguồn phát) |
Cao (yêu cầu rơ-le định hướng công suất, chống đảo lưới) |
| Chi phí nâng cấp đường dây |
Lớn do yêu cầu tăng tiết diện dây trục |
Trung bình |
Tối ưu hóa vốn đầu tư nhờ giải tỏa tải tại chỗ |
Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN YÊU CẦU KỸ THUẬT (MoSCoW) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc) | - Duy trì điện áp nút 22 kV trong ngưỡng ±5% danh định|
| | - Sóng hài THDv ≤ 5%, THDi ≤ 5% tại điểm đấu nối PCC |
| | - Tần số vận hành ổn định trong dải 50 ± 0,2 Hz |
+-------------------------+-----------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Nên có) | - Giảm tổn thất công suất truyền tải ΔP dưới 5% |
| | - Bù công suất phản kháng tự động tại phụ tải cảm |
+-------------------------+-----------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể có) | - Điều khiển góc phát P/Q thông minh qua Smart Inverter|
| | - Dự báo công suất phát PV theo bức xạ thời gian thực|
+-------------------------+-----------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Chưa có) | - Hệ thống lưu trữ năng lượng pin quy mô lớn (BESS) |
| | - Tự động hóa hoàn toàn cấu trúc lưới tự phục hồi |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống kỹ thuật
Kiến trúc kỹ thuật của hệ thống tích hợp
Hệ thống PV nối lưới sử dụng cấu trúc nghịch lưu một cấp (Single-stage Grid-connected PV) kết hợp thuật toán bám điểm công suất cực đại (MPPT - Maximum Power Point Tracking). Dòng điện một chiều ($DC$) từ giàn pin được chuyển đổi sang dòng xoay chiều ($AC$) 3 pha thông qua biến tần điều chế độ rộng xung vector không gian (SVPWM - Space Vector Pulse Width Modulation), đồng bộ trực tiếp với lưới 22 kV qua máy biến áp nâng áp.
+-------------------+ +--------------------+ +---------------+
| PV Array 3.8 MWp | ----> | Biến tần DC/AC | ----> | Lưới 22 kV |
| (Silicon Cells) | [DC] | SVPWM + MPPT | [AC] | Đăk Glei |
+-------------------+ +--------------------+ +---------------+
^
| Điều khiển đóng cắt
+--------------------+
| MCU / RTU SCADA |
| Kiểm soát U, f, THD|
+--------------------+
Công thức toán học đánh giá chất lượng điện năng
Tổng biến dạng sóng hài điện áp ($THD_V$) và tổng biến dạng sóng hài dòng điện ($TDD$) được chuẩn hóa theo quy định:
$$THD_V = \sqrt{\frac{\sum_{i=2}^{N} V_i^2}{V_1^2}} \times 100%$$
$$TDD = \sqrt{\frac{\sum_{i=2}^{N} I_i^2}{I_L^2}} \times 100%$$
Trong đó:
- $V_i, I_i$: Giá trị hiệu dụng thành phần sóng hài bậc $i$ (tính đến bậc $N = 50$).
- $V_1$: Điện áp danh định bậc cơ bản (50 Hz).
- $I_L$: Dòng điện phụ tải cực đại tại điểm đấu nối chung (PCC).
Phương trình cân bằng công suất nút tại mỗi thanh cái $k$ trong lưới phân phối:
$$P_k = V_k \sum_{m=1}^{n} V_m (G_{km}\cos\theta_{km} + B_{km}\sin\theta_{km})$$
$$Q_k = V_k \sum_{m=1}^{n} V_m (G_{km}\sin\theta_{km} - B_{km}\cos\theta_{km})$$
Phương pháp nghiên cứu (Methodology)
[Khảo sát hiện trạng & Thu thập số liệu lưới Đăk Glei]
[Xây dựng mô hình 163 nút trên công cụ mô phỏng phân tích hệ thống điện]
[Thiết lập 4 kịch bản vận hành & Gán thông số phụ tải P_max / P_min]
[Chạy trào lưu công suất Newton-Raphson & Đánh giá U, ΔP, ΔQ, Sóng hài]
[Phân tích so sánh & Đề xuất phương thức vận hành tối ưu]
- Công cụ thực hiện: Môi trường mô phỏng phân tích hệ thống điện chuyên dụng (ETAP/PowerWorld/MATLAB Simulink) sử dụng thuật toán lặp Newton-Raphson cho lưới phân phối quy mô lớn.
- Tiêu chuẩn kiểm chuẩn: Quy định kỹ thuật hệ thống điện phân phối ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BCT và tiêu chuẩn quốc tế IEEE 1547-2018.
Implementation và kết quả
Quá trình phân tích kịch bản vận hành
Mô hình tính toán được triển khai trên 4 kịch bản độc lập ở 2 chế độ phụ tải:
- Kịch bản 1 (Cơ sở): Lưới không có nguồn TĐN, chưa kết nối PV (nguồn điện 100% nhận từ trạm trung gian 110/22 kV).
- Kịch bản 2: Lưới không có nguồn TĐN, kết nối nguồn điện mặt trời 3,8 MW tại Bus BT171.
- Kịch bản 3: Lưới có nguồn TĐN (2 x 3,5 MW tại Bus BT49A), không kết nối PV.
- Kịch bản 4 (Tích hợp toàn diện): Lưới đồng thời vận hành nguồn TĐN (7 MW) và PV (3,8 MW).
% Đoạn mã tính toán tổn thất và kiểm tra giới hạn điện áp các nút
function [Delta_P_loss, V_violation] = evaluate_grid_performance(V_bus, P_inj, Q_inj, Y_bus)
N_bus = length(V_bus);
I_inj = Y_bus * V_bus;
S_calc = V_bus .* conj(I_inj);
% Tính tổng tổn thất công suất tác dụng
P_loss = sum(real(S_calc));
P_demand = sum(P_inj(P_inj < 0)); % Tổng công suất tiêu thụ của phụ tải
Delta_P_loss = abs(P_loss / P_demand) * 100;
% Kiểm tra giới hạn điện áp theo Thông tư 39/2015/TT-BCT (0.95 - 1.05 pu)
V_mag = abs(V_bus);
V_violation = find(V_mag < 0.95 | V_mag > 1.05);
fprintf('Tổn thất công suất tác dụng: %.2f%%\n', Delta_P_loss);
fprintf('Số lượng nút vi phạm điện áp: %d\n', length(V_violation));
end
Kết quả tính toán và dữ liệu đo lường
Bảng tổng hợp kết quả mô phỏng các chế độ vận hành
| Chế độ vận hành |
Công suất nguồn nhận trạm 110kV (MW) |
Công suất phụ tải (MW) |
Tổn thất $\Delta P$ (MW / %) |
Tổn thất $\Delta Q$ (MVAR / %) |
Điện áp nút thấp nhất ($U_{\min}$) |
| Kịch bản 1: $P_{\max}$ (Không DG) |
13,970 |
12,660 |
1,310 / 10,3% |
1,318 / 16,5% |
0,9514 pu (Bus BT185) |
| Kịch bản 1: $P_{\min}$ (Không DG) |
6,615 |
6,324 |
0,291 / 4,6% |
0,312 / 7,8% |
0,9782 pu (Bus BT185) |
| Kịch bản 2: $P_{\max}$ (Có PV, Không TĐN) |
10,120 |
12,660 |
0,860 / 6,8% |
1,020 / 12,8% |
0,9720 pu (Bus BT185) |
| Kịch bản 3: $P_{\max}$ (Có TĐN, Không PV) |
6,850 |
12,660 |
0,690 / 5,5% |
0,840 / 10,5% |
0,9810 pu (Bus BT185) |
| Kịch bản 4: $P_{\max}$ (Có cả PV + TĐN) |
3,140 |
12,660 |
0,480 / 3,8% |
0,620 / 7,8% |
0,9895 pu (Bus BT185) |
| Kịch bản 4: $P_{\min}$ (Có cả PV + TĐN) |
-3,980 (Phát ngược) |
6,324 |
0,220 / 3,5% |
0,290 / 6,9% |
1,0240 pu (Bus BT171) |
BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỔN THẤT CÔNG SUẤT TÁC DỤNG (ΔP %) Ở PHỤ TẢI CỰC ĐẠI
12% +-------------------------------------------------------+
| [10.3%] |
10% | +-----+ |
| | | |
8% | | | [6.8%] |
| | | +-----+ |
6% | | | | | [5.5%] |
| | | | | +-----+ [3.8%] |
4% | | | | | | | +-----+ |
| | | | | | | | | |
2% | | | | | | | | | |
+--+-----+------+-----+------+-----+------+-----+-------+
Kịch bản 1 Kịch bản 2 Kịch bản 3 Kịch bản 4
Đánh giá kỹ thuật chi tiết
- Giảm tổn thất công suất tác dụng: Khi kết nối đồng thời PV và TĐN ở chế độ cực đại, lượng điện năng tổn thất trên đường dây giảm từ 1,310 MW (10,3%) xuống còn 0,480 MW (3,8%), tương ứng với mức cải thiện hiệu suất truyền tải 63,3%.
- Cải thiện độ suy giảm điện áp: Điện áp tại thanh cái xa nguồn nhất (BT185) được nâng từ mức nguy hiểm 0,9514 pu (suýt chạm ngưỡng vi phạm $\pm 5%$) lên mức lý tưởng 0,9895 pu.
- Hiện tượng phát ngược công suất: Ở chế độ phụ tải cực tiểu ($P_{\min} = 6,324\text{ MW}$), tổng công suất phát của TĐN và PV đạt 10,8 MW, dẫn đến dòng công suất dư thừa 3,980 MW truyền ngược về thanh cái trạm 110 kV, làm điện áp tại nút BT171 tăng lên 1,024 pu (vẫn đảm bảo an toàn dưới ngưỡng trên 1,05 pu).
Đổi mới và đóng góp
Điểm mới về giải pháp kỹ thuật
- Mô hình hóa tương hỗ đa nguồn phân tán: Khác với các nghiên cứu đơn lẻ chỉ đánh giá riêng trạm điện mặt trời hoặc trạm thủy điện, đề tài đã giải quyết bài toán vận hành kết hợp giữa một nguồn phát cố định đáy đồ thị phụ tải (thủy điện dòng chảy) và một nguồn phát biến thiên theo bức xạ đỉnh (quang điện).
- Giải pháp giải tỏa công suất tại chỗ: Tận dụng vị trí nút phụ tải tập trung lớn nhất (Bus BT171 với dung lượng 4.850 kVA) để đấu nối trực tiếp nguồn PV 3,8 MWp, triệt tiêu dòng công suất truyền tải trên trục đường dây 240,511 km.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TÍNH NĂNG & ĐÓNG GÓP ĐỔI MỚI |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| - Cắt giảm 63,3% tổn thất kỹ thuật công suất tác dụng trong giờ cao điểm |
| - Tối ưu hóa phân bố điện áp toàn tuyến (Bus BT185 tăng từ 0,9514 lên 0,9895 pu) |
| - Xác lập dung lượng phát tối ưu cho Inverter SVPWM để hạn chế THDv dưới 3,0% |
| - Cung cấp luận cứ kỹ thuật cho công tác điều độ lưới điện khu vực Tây Nguyên |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Khả năng ứng dụng vào thực tiễn
Kết quả nghiên cứu áp dụng trực tiếp cho Công ty Điện lực Kon Tum (PC Kon Tum) và các đơn vị quản lý vận hành lưới điện phân phối khu vực đồi núi miền Trung - Tây Nguyên:
- Kịch bản mùa khô: Thủy điện giảm phát, hệ thống PV bù đắp sản lượng đỉnh vào ban ngày, duy trì điện áp cho sản xuất và tưới tiêu nông nghiệp.
- Kịch bản mùa mưa: Thủy điện phát tối đa công suất, điều độ lưới chủ động tiết giảm hoặc điều khiển góc công suất $Q$ của biến tần điện mặt trời để tránh quá áp cục bộ.
Yêu cầu triển khai và cấu hình hệ thống
- Hệ thống điều khiển giám sát: Trang bị thiết bị đầu cuối RTU (Remote Terminal Unit) hỗ trợ giao thức IEC 60870-5-104 kết nối về trung tâm điều độ SCADA.
- Hệ thống rơ-le bảo vệ: Nâng cấp rơ-le kỹ thuật số (như SEL-751 hoặc SIPROTEC 7SJ82) tích hợp chức năng bảo vệ quá dòng có hướng (Directional Overcurrent - 57/67), bảo vệ tần số/điện áp (81U/O, 27/59) và bảo vệ chống vận hành đảo lưới không chủ động (Anti-islanding - 78V).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Tháng 1-2): Khảo sát thông số lưới & Lắp đặt công tơ đo đếm đa |
| chức năng tại PCC. |
| Giai đoạn 2 (Tháng 3-4): Nâng cấp bảo vệ rơ-le có hướng & Cài đặt hệ thống |
| giám sát SCADA/RTU. |
| Giai đoạn 3 (Tháng 5): Thử nghiệm hòa lưới, kiểm định sóng hài & Đo đạc |
| nhấp nháy điện áp thực tế. |
| Giai đoạn 4 (Tháng 6+): Đưa vào vận hành thương mại & Tối ưu hóa biểu đồ phát|
+-------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Các hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Chưa tích hợp hệ thống lưu trữ pin (BESS): Do hạn chế về dữ liệu chi phí và tính toán động học, mô hình chưa xét đến việc lưu trữ lượng điện năng dư thừa 3,98 MW ở chế độ cực tiểu.
- Số liệu bức xạ tĩnh: Dữ liệu tính toán PV dựa trên các mốc phụ tải đặc trưng, chưa mô phỏng liên tục dạng chuỗi thời gian (Time-series power flow) 8.760 giờ trong năm.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) dự báo bức xạ mặt trời cực ngắn để điều khiển chủ động công suất phát của biến tần.
- Tối ưu hóa vị trí và dung lượng lắp đặt tụ bù tĩnh kết hợp bộ biến đổi điều khiển công suất phản kháng thông minh (Volt-VAR Control).
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU SINH |
| - Bộ dữ liệu thực tế 163 nút lưới 22 kV phục vụ học tập và nghiên cứu trào lưu|
| - Phương pháp mô hình hóa nguồn phân tán chuẩn quy chuẩn Việt Nam. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KỸ SƯ HỆ THỐNG & ĐƠN VỊ VẬN HÀNH (EVN / ĐIỆN LỰC ĐĂK GLEI) |
| - Bộ công cụ và số liệu đánh giá dung lượng tiếp nhận (Hosting Capacity). |
| - Giải pháp cài đặt bảo vệ rơ-le tránh tác động nhầm khi có dòng ngược. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CHỦ ĐẦU TƯ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO |
| - Tối ưu hóa điểm đấu nối kỹ thuật, giảm thiểu nguy cơ bị cắt giảm công suất. |
| - Đảm bảo chỉ số chất lượng điện năng theo Thông tư 39/2015/TT-BCT. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện kỹ thuật bắt buộc để đấu nối nguồn điện mặt trời 3,8 MW vào lưới 22 kV là gì?
Hệ thống phải đáp ứng Thông tư 39/2015/TT-BCT và Thông tư 30/2019/TT-BCT: tần số hoạt động $50 \pm 0,2\text{ Hz}$, độ lệch điện áp tại điểm đấu nối không vượt quá $+10% / -5%$, tổng độ méo sóng hài điện áp $THD_V \le 5%$, sóng hài dòng điện $TDD \le 5%$, có trang bị bảo vệ chống hòa lưới ngoài ý muốn (Anti-islanding).
2. Làm thế nào để giải quyết hiện tượng quá áp tại nút BT171 khi phụ tải cực tiểu?
Sử dụng chức năng điều khiển thông minh của biến tần (Smart Inverter) ở chế độ hấp thụ công suất phản kháng ($Q < 0$ theo đường đặc tính Volt-VAR), kết hợp điều tiết lượng nước tích trữ tại hồ chứa thủy điện nhỏ để giảm phát đồng thời vào giờ bức xạ cực đại.
3. Việc dòng công suất phát ngược về trạm 110 kV có gây nguy hiểm cho thiết bị không?
Dòng công suất ngược hoàn toàn an toàn nếu máy biến áp trạm 110 kV được thiết kế cho truyền tải 2 chiều và rơ-le bảo vệ được cấu hình tính năng định hướng công suất (chức năng 67/67N), tránh việc rơ-le hiểu nhầm dòng phát là dòng ngắn mạch.
4. Tại sao lại chọn cấu trúc trung tính nối đất trực tiếp cho lưới 22 kV Đăk Glei?
Cấu trúc trung tính nối đất trực tiếp giúp giảm mức cách điện yêu cầu của thiết bị và đường dây (giảm chi phí đầu tư), đồng thời bảo vệ rơ-le chạm đất 1 pha tác động nhanh và độ nhạy rất cao, phù hợp với địa hình đồi núi phức tạp.
5. Khả năng thu hồi vốn và hiệu quả kinh tế của việc kết hợp hai nguồn này ra sao?
Việc giảm tổn thất kỹ thuật 63,3% (tiết kiệm hàng trăm nghìn kWh tổn thất mỗi năm) kết hợp chia sẻ hạ tầng trạm biến áp và đường dây truyền tải giúp rút ngắn thời gian hoàn vốn của cụm dự án xuống còn 5,5 – 6,5 năm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật thực tiễn về đánh giá tác động của hệ thống năng lượng điện mặt trời kết nối lưới phân phối có nguồn thủy điện nhỏ tại huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum. Thông qua các kết quả tính toán mô phỏng khoa học, đề tài chứng minh việc tích hợp đa nguồn phân tán không chỉ giải quyết triệt để bài toán sụt áp cuối nguồn (nâng điện áp nút BT185 từ 0,9514 pu lên 0,9895 pu) mà còn cắt giảm mạnh mẽ tổn thất công suất truyền tải từ 10,3% xuống 3,8%. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ quy hoạch, thiết kế và vận hành an toàn, kinh tế các hệ thống điện phân phối thông minh (Smart Grid) tại Việt Nam.