CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.3 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của dé tài là: o_ Năng suất lao động của các công tác làm thêm giờ trong thi công các dự án/ công trình nhà cao tầng. o Nhà quản lý xây dựng, kỹ sư xây dựng.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: o Phạm vi không gian: chỉ xem xét các dự án nhà cao tâng tại Tp. Hồ Chí Minh. o Phạm vi thời gian: Các dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập trong thời gian từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2012.
LUẬN VĂN THẠC SĨ | TRƯƠNG CÔNG THUẬN 3 CHƯƠNG 2 TONG QUAN CHUONG 2: TONG QUAN 2.1 CAC KHAI NIEM, LY THUYET DUOC SU DUNG TRONG NGHIEN CUU 2.1 Cac khai niém 2.1 Năng suất lao động Về cơ bản, suất lao động được thê hiện bằng tỷ số giữa đầu ra (output) và đầu vào (input) trong quá trình thực hiện một qui trình hoặc tạo ra sản phẩm. Tuy nhiên, tùy vào điều kiện áp dụng mà phương pháp đo lường “dau ra” và “đầu vào” để xác định năng suất là không giống nhau. Thomas ves (1990) đã tông hợp các mô hình khác nhau về năng suât lao động như sau: o Mô hình NSLĐ ở cấp độ vĩ mô: là mô hình mà đầu vào và dầu ra được đo lường bằng tiền, phù hợp để đánh giá tình trạng nên kinh tế và hoạch định chính sách. NSLĐ= Tổng giá trị sản phẩm làm ra /Tổng giá trị tài nguyên sử dụng (Nhân công + Vật tư + Thiết bị +Năng lượng +Vốn) o Mô hình NSLD ở cấp độ dự án: NSLD = Lượng sản phẩm / (Nhân công + Vật tu + Máy thi công) NSLD = Don vị khối lượng công việc / Chi phí LUẬN VĂN THẠC SĨ| TRƯƠNG CÔNG THUẬN 4 CHƯƠNG 2 TONG QUAN o Mô hình NSLĐ ở cấp độ công việc: là mô hình mà năng suất được xác định cho các công việc cụ thé như cốt thép, cốp pha, bê tông với đơn vi đầu ra là tan, m’, m.
NSLD = Lượng sản pham/ Chi phi nhân công NSLD = Lượng sản phẩm/ Giờ công lao động NSLD = Chi phí nhân công hoặc giờ công lao động / Lượng sản phẩm Với mục tiêu đánh giá về năng suất lao động tại công trường cho các công việc cụ thể, nên nghiên cứu này sử dụng mô hình đo lường năng suất ở cấp độ công việc. Năng suất lao động được nhắc tới trong các phần sau của nghiên cứu này được đánh giá theo công thức sau: NSLĐ = Lượng sản phẩm/ Giờ công lao động 2.2 Làm thêm giờ Căn cứ pháp lý: o Bộ luật Lao động ngày 23. 1994; Luật sửa đối, bố sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02. 2002 o Nghị định 109/2002/NĐ-CP ngày 27.2002 của chính phủ Sửa đổi, bô sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ Quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
LUẬN VĂN THAC SĨ | TRƯƠNG CÔNG THUẬN 5 CHƯƠNG 2 TONG QUAN Theo Điều 68 của Bộ Luật lao động thời giờ làm việc trong điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường là: Không qua tam gid trong một ngày; -Không quá 48 giờ trong một tuân. Theo mục 2 — Nghị định 109/2002/NĐ-CP ngày 27. 2002, thời giờ làm thêm theo Điều 69 của Bộ luật Lao động đã sửa đôi, bố sung được quy định như sau: o Theo khoản 1: Thời giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. Trong trường hợp quy định thời giờ làm việc theo tuần thi tổng cộng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày không vượt quá 12 giờ.
Tổng số thời giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ, trừ các trường hợp đặc biệt được quy trịnh tại khoản 3 Điều này. o Theo khoản 2: Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm không quá 200 giờ trong một năm theo quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau: ~ Xử lý sự cô trong sản xuất; — Giải quyết công việc cấp bách không thé trì hoãn; - Xử lý kịp thời các mặt hàng tươi sống, công trình xây dựng và sản phẩm do yêu cau nghiêm ngặt của công nghệ không thé bỏ dở được; - Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng day đủ, kịp thời được. LUẬN VĂN THAC SĨ | TRƯƠNG CÔNG THUẬN 6 CHƯƠNG 2 TONG QUAN o Theo Khoản 3: Trường hợp đặc biệt được làm thêm không qua 300 giờ trong một năm, được quy định như sau: nếu phải giải quyết công việc cấp bách, không thê trì hoãn do yêu câu cấp thiết của sản xuất hoặc do tính chất thời vụ của sản xuất hoặc do yếu tố khách quan không dự liệu trước thì được làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, nhưng phải thực hiện đúng các quy định sau: — Phải thỏa thuận với người lao động.; - Nếu người lao động việc trong ngày từ 10 giờ lên thì người sử dụng lao động phải bố tri cho họ được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường; - Trong 7 ngày liên tục, người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.3 Mức độ làm thêm giờ Trong nghiên cứu này, mức độ làm thêm giờ được định nghĩa là tỷ lệ phân trăm của sô giờ công làm thêm giờ so với sô giờ công làm trong gid của một công việc.4 Hiệu quả lao động và hệ số sử dụng lao động Hiệu quả lao động và hệ số sử dụng lao động được tính như sau: 3 So lan công việc hiệu qua Hiệu qua lao động =———- | +, So lan quan sat LUẬN VAN THAC SĨ | TRƯƠNG CÔNG THUẬN 7 CHƯƠNG 2 TONG QUAN Hệ sô sử dụng lao dong = S06 lan công việc hiệu qua + 1⁄42, Số lan công việc phụ trợ ¥, Số lan quan sat 2.2 CAC PHUONG PHAP DO LUONG NANG SUAT Với nhiều cách định nghĩa khác nhau về năng suất lao động như đã nêu ở trên, cho nên phương pháp đo lường năng suất cũng đa dạng. Dưới đây là một số phương pháp phô biến: 2.1 Phương pháp trực tiếp o Phương pháp Số lượng sản phẩm /Giờ công (Units/MH): Phương pháp nay đo lường số lượng đơn vị sản phẩm hoàn thành so với số giờ công lao động, đây là phương pháp ít tốn thời gian cho việc thực hiện và thu thập thông tin.
o Phương pháp Giá trị / Don vị sản phẩm ($/Unit): Năng suất lao động được định nghĩa là giá trị tính bằng số tiền bị tiêu tốn cho một đơn vị sản phẩm được tạo ra. Số tiền đó bao gồm: các chi phí vật tu, các chi phí về nhân công, và chi phí máy móc thiết bị. Phương pháp này rất dễ áp dụng và có hiệu quả cho các công tác đơn giản. o Phương pháp chỉ phí (Cost): Phương pháp này so sánh chi phí thực hiện trên thực tế với chỉ phí theo ngân sách dự trù tính cho công việc cụ thể tại cùng một thời điểm.
Phương pháp này không phố biến, nhưng cung cấp một con số tong thé dùng dé so sánh chi phí thực với với nguôn chi phi dự kiến của công việc. LUẬN VĂN THAC SĨ | TRƯƠNG CÔNG THUẬN 8 CHƯƠNG 2 TONG QUAN o Phương pháp hoàn thành theo tiễn độ (On-time completion): Phuong pháp thường được kết hợp với phương pháp chỉ phí, đây là phương pháp đo lường việc thực hiện công việc theo tiễn độ, và hai phương pháp này thường được kết hợp với nhau dé hiéu rõ hơn tinh trạng thực hiện công việc ở một thời điểm cụ thé. Năng suất ở đây chỉ được đo lường dựa trên sự tiêu tốn thời gian thực tế so với tiễn độ dự kiến. o Các phương pháp khác: Phương pháp quản lý nguồn lực (Resourse Management), phương pháp kiêm soát khối lượng/ làm lại (Quality control/ Rework), phương pháp phân trăm hoàn thành (Percent complete), phương pháp số giờ công lao động dat được (Earned Man — hours), phương pháp tinh toán thời gian mat mát (Lost time accounting), phương pháp danh sách khuyết lỗi (punch list),.2 Phương pháp gián tiếp o Phương pháp lấy mẫu công việc (Work Sampling): Phương pháp này dùng để đo lường hiệu quả của quản lý, là phương pháp áp dụng lý thuyết và kỹ thuật lay mẫu theo lý thuyết thống kê dé đo lường việc sử dụng thời gian của công nhân.
o Phương pháp nghiên cứu công việc (Work Study): đã được áp dung trong xây dựng từ 1950. Phương pháp này nghiên cứu cách thức thi công hiện tại dé tìm ra cách tốt nhất dé thực hiện công việc. Phương pháp này đã cho thay rõ hơn các ưu khuyết điểm của người quản lý và công nhân lao động trực tiếp. LUẬN VĂN THAC SĨ | TRƯƠNG CÔNG THUẬN 9 CHƯƠNG 2 TONG QUAN o Phuong pháp câu hỏi/phỏng van (Quetsionaire): Là phương pháp dựa trên ý kiến của các thành viên tham gia vào dự án dé tìm các nguyên nhân gây ra sự chậm trễ, gián đoạn và giảm năng suất lao động.
Phương pháp này tỏ ra rất hiệu quả, cho kết quả nhanh chóng và ít tốn chi phí dé xác đinh các van đề về nhân sự, tô chức và quản lý trong thi công xây dựng .3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC DAY 2.1 Các yếu tô ảnh hưởng đến năng suất lao động trong xây dựng Nghiên cứu của Olomolaiye ves (1987) đã xác định năm van đề chính ảnh hưởng đến năng suất lao động của tô đội tại Nigeria, đó là: (1) thiếu vật tư, (2) thiếu thiết bị phù hợp, (3) làm lại, (4) chậm trễ trong chỉ dẫn thực hiện và nghiệm thu và (5) thiếu hụt nhân lực. Charoenngam ves (1997) xác định các nhân tô ảnh hưởng đến năng suất lao động tại công trường xây dựng ở Thái Lan, bao gồm: (1) mặt bằng thi công, (2) quản lý vật tư, (3) giám sát tại công trường, (4) kế hoạch và tiễn độ và (5) động cơ làm việc của công nhân. Makulsawatudom ves (2004) đã nghiên cứu các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lao động của ngành xây dựng ở Thái Lan. Nghiên cứu đã đưa ra 10 nhân tố quan trọng nhất gồm: (1) thiếu hụt vật tư, (2) bản vẽ chưa hoàn thiện, (3) giám sát yếu, (4) thiếu thiết bị, (5) sự thiếu hụt công nhân, (6) thông tin liên lạc kém, (7) mất thời gian dé đưa ra chi dẫn, (8) bố mặt bang thi công kém, (9) nghiệm thu chậm trễ và (10) làm lại.