Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một nội dung nhận được sự quan tâm của các nhà quản lý và kiểm toán viên trong bối cảnh rủi ro gia tăng và môi trường kinh doanh diễn biến phức tạp. Sự yếu kém trong các thành phần của KSNB như đánh giá rủi ro, quy trình kiểm soát hay hệ thống thông tin và truyền thông trực tiếp làm gia tăng nguy cơ không đạt được các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ của tổ chức. Tại Việt Nam, Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định ngành công nghiệp chế biến thực phẩm (CBTP) là ngành được ưu tiên phát triển hàng đầu trong ba nhóm ngành công nghiệp chiến lược đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. Ngành CBTP giữ vai trò giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, tăng khả năng tích lũy và mở rộng xuất khẩu. Tuy nhiên, các doanh nghiệp CBTP đang đối mặt với nhiều rủi ro lớn:

  • Rủi ro về nguyên vật liệu: Nguồn cung phụ thuộc vào mùa vụ trong nước và biến động nhập khẩu; điển hình như ngành sữa phải nhập khẩu tới 75% nguyên liệu và ngành dầu ăn phải nhập khẩu 90% nguyên liệu từ nước ngoài.
  • Rủi ro về công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm: Sự lạc hậu, thiếu đồng bộ về công nghệ gây khó khăn cho việc đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và xuất khẩu.
  • Rủi ro về thị trường tiêu thụ: Áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng nhập khẩu tại thị trường nội địa khi thực thi các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và EVFTA; cùng các rào cản kỹ thuật khắt khe ở thị trường quốc tế (quy định xuất xứ thuần túy, chống khai thác hải sản bất hợp pháp - IUU).
  • Rủi ro về thị hiếu của người tiêu dùng: Nhu cầu tiêu dùng biến đổi nhanh, đòi hỏi khắt khe về chất lượng, sự an toàn và tính tiện dụng.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dựa vào khuôn khổ COSO để đánh giá thực trạng KSNB tại một đơn vị hoặc một ngành cụ thể bằng phương pháp định tính nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện, chưa tiếp cận theo hướng kiểm soát rủi ro hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạt động (HQHĐ) và phát triển bền vững. Các nghiên cứu định lượng về KSNB phần lớn thực hiện trong ngành ngân hàng hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ yếu đo lường HQHĐ qua các chỉ tiêu tài chính riêng lẻ (như ROA), ít kết hợp đồng thời chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE) với các thước đo phi tài chính (khía cạnh cạnh tranh). Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này trên tổng thể các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tác động của KSNB đến HQHĐ của các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị về KSNB nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao HQHĐ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu đặc điểm của ngành CBTP Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng đến KSNB.
    2. Tìm hiểu thực trạng KSNB của các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
    3. Xem xét tác động của các yếu tố KSNB đối với HQHĐ của các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
    4. Đề xuất các khuyến nghị/biện pháp nhằm hoàn thiện KSNB, giúp các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nâng cao HQHĐ.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Ngành CBTP Việt Nam có những đặc điểm gì?
  2. Có những rủi ro nào mà các doanh nghiệp CBTP Việt Nam đang gặp phải trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay?
  3. Thực trạng KSNB của các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?
  4. Các yếu tố KSNB trong các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có tác động tích cực đến tỷ suất ROA của đơn vị không?
  5. Các yếu tố KSNB trong các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có tác động tích cực đến tỷ suất ROE của đơn vị không?
  6. Các yếu tố KSNB trong các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có tác động tích cực đến HQHĐ – khía cạnh cạnh tranh không?
  7. Nhóm giải pháp nào cần đưa ra cho KSNB để nâng cao HQHĐ cho các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các yếu tố cấu thành KSNB đến HQHĐ của các doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016 – 2018.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 41 doanh nghiệp CBTP niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE) tính đến năm 2018, thuộc ba phân ngành: chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi và chế biến thủy hải sản.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá đầy đủ 5 yếu tố của KSNB theo khuôn khổ COSO (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát) trong mối quan hệ với HQHĐ đo lường qua thước đo tài chính (ROA, ROE) và thước đo phi tài chính (khía cạnh cạnh tranh).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Nghiên cứu về KSNB, chất lượng thông tin tài chính và chi phí vốn:

    • Victor Z. Brink và Herbert Witt (1941), Laura F. Spira và Michael Page (2003), Jayanthi Krishnan (2005) đặt nền móng nghiên cứu KSNB trong lĩnh vực kiểm toán và quản trị.
    • Doyle, Ge và McVey (2007), Lu (2010), Zahra Lashgari (2015) chứng minh sự yếu kém của KSNB làm suy giảm chất lượng các khoản dồn tích kế toán.
    • Ogneva và cộng sự (2007) chỉ ra mối quan hệ trực tiếp giữa KSNB yếu kém và sự gia tăng chi phí vốn chủ sở hữu tại các công ty ở Hoa Kỳ.
    • Dumitrascu Mihaela và Savulescu Iulian (2012) tại Rumani, Brown (2008) tại Đức, Nerissa (2014), K. Chalmers (2019) tại Mỹ và Yong Zhang (2014) tại Trung Quốc xác nhận KSNB hữu hiệu nâng cao chất lượng báo cáo tài chính, chất lượng thu nhập và gia tăng khả năng tiếp cận tín dụng thương mại.
  2. Nghiên cứu về tác động của KSNB tới hiệu quả tài chính:

    • DeFond và Jiambalvo (1991), Watts (1999), Wijewardena (2004), Garcia (2004) khẳng định vai trò của KSNB đối với việc đạt mục tiêu tài chính và cải thiện HQHĐ.
    • Mawanda (2008) nghiên cứu tại các trường đại học ở Uganda, chỉ ra KSNB (môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ, hoạt động kiểm soát) tác động đến tính thanh khoản và trách nhiệm tài chính.
    • Muraleetharan P. (2011) tại Sri Lanka chứng minh đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát và giám sát có quan hệ tích cực với hiệu quả tài chính.
    • Muhammad Hanif (2015) khảo sát 130 nhân viên ngân hàng tại Pakistan qua SPSS, xác định hệ số tác động của môi trường kiểm soát ($\beta = 0.231$) và kiểm toán nội bộ ($\beta = 0.127$). Lukmon Lawal (2018) tại Nigeria và Sahabi Ibrahim cùng cộng sự (2017) tại Ghana cũng khẳng định các thành phần KSNB tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính.
    • Mwakimasinde Mary và cộng sự (2014) tại các công ty mía đường ở Kenya; Nyakundi và cộng sự (2014) với 117 doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Kenya; Magu và Kibati (2016); Kinyua (2015) đều cho thấy KSNB thúc đẩy ROI và lợi nhuận.
    • Al-Thuneibat, Ali A (2015) nghiên cứu 90 công ty niêm yết tại Ả Rập Xê Út, chứng minh KSNB tác động tích cực đáng kể đến ROA và ROE, nhưng tác động không có ý nghĩa thống kê đến EPS và PM.
    • Florio và Leoni (2017) tại Ý chỉ ra hệ thống quản lý rủi ro nâng cao cải thiện ROA và chỉ số Tobin's Q. Jiayi Chen (2018) nghiên cứu 81 công ty thực phẩm và đồ uống niêm yết tại Trung Quốc (2011-2015), ghi nhận chất lượng KSNB tác động tích cực đến ROA. Yang (2020) chứng minh KSNB tác động tích cực đến hiệu quả tài chính và đầu tư bảo vệ môi trường ở các công ty Trung Quốc.
  3. Nghiên cứu về tác động tiêu cực của KSNB yếu kém:

    • Boritz (2008) với 200 công ty Canada và Stoel (2011) với 9.159 quan sát tại Hoa Kỳ chỉ ra sự yếu kém trong kiểm soát công nghệ thông tin làm tăng phí kiểm toán và giảm thu nhập kế toán.
    • Salehi và cộng sự (2013) tại Iran, Cheng (2013) với 3.907 doanh nghiệp ở Singapore, Lai, Syoy-Ching và cộng sự (2017) với 1.117 công ty niêm yết tại Hoa Kỳ chứng minh sự yếu kém của môi trường kiểm soát và thiết kế kiểm soát làm suy giảm ROA và Tobin's Q. Nancy L. Harp và Beau Grant Barnes (2018) chỉ ra KSNB yếu kém theo Mục 302 Đạo luật Sarbanes-Oxley làm giảm hiệu quả hoạt động và lợi nhuận cổ phiếu.
  4. Nghiên cứu về KSNB và các chỉ tiêu phi tài chính:

    • Sabina Dineshkumar và Priya Kogulacumar (2012) tại Sri Lanka chỉ ra KSNB nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông. Abraham Ayom Ayom (2013) tại tổ chức MSH Nam Sudan phân tích vai trò của thủ tục thanh toán, mua sắm và kiểm toán nội bộ.
    • Jeffrey (2007), Haiyan Zhou (2016), Cavusgil và Zou (1994) phân tích vai trò của KSNB đối với năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động theo chu kỳ sống của doanh nghiệp.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Các nghiên cứu khảo sát thực trạng KSNB tại các đơn vị cụ thể: Nguyễn Bích Liên (2018) tại ngân hàng thương mại; Hoàng Thanh Hạnh (2017) tại Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; Nguyễn Thị Lan Anh (2014) tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; Bùi Thị Minh Hải (2012) tại các doanh nghiệp may mặc; Phạm Bính Ngọ (2011) tại đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng; Đặng Thúy Anh (2017) về khả năng sinh lời; Phạm Thị Bích Thu (2018) tại ngành bia rượu nước giải khát.
  • Các nghiên cứu đánh giá tác động của KSNB đến hiệu quả tài chính:
    • Chu Thị Thu Thủy (2014): Đánh giá 5 thành phần KSNB chi phí sản xuất tác động đến ROA, ROS, ROE và khía cạnh cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Võ Thu Phụng (2016): Xây dựng mô hình 10 nhân tố thuộc 5 thành phần KSNB với 49 biến quan sát tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam, khẳng định 5 thành phần đều tác động cùng chiều đến HQHĐ.
    • Nguyễn Tuấn (2018): Khảo sát 32 ngân hàng thương mại Việt Nam (192 phiếu điều tra giai đoạn 2013-2015), phát hiện công nghệ thông tin & truyền thông (I&C) và đánh giá rủi ro (RA) tác động tích cực đến ROA, trong khi hoạt động giám sát (MA) có tương quan nghịch do tính hình thức và phát sinh chi phí giám sát.
    • Nguyễn Thị Kim Anh (2019): Nghiên cứu tại Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam, chỉ ra môi trường kiểm soát có tác động mạnh nhất, tiếp theo là đánh giá rủi ro, trong khi các yếu tố còn lại tác động yếu đến ROA, ROS và tăng trưởng lợi nhuận.
Tiêu chí Các nghiên cứu trước Hướng tiếp cận của Luận án
Phạm vi ngành Thường tập trung vào ngân hàng, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc một tập đoàn cụ thể. Toàn bộ tổng thể 41 doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên HNX và HoSE.
Thước đo KSNB Nhiều nghiên cứu chỉ xem xét một số yếu tố đơn lẻ hoặc đánh giá định tính. Khảo sát đầy đủ 5 thành phần KSNB theo chuẩn mực COSO 2013 gắn với đặc thù kiểm soát rủi ro.
Thước đo HQHĐ Chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu tài chính đơn lẻ (ROA, ROS). Kết hợp đồng thời thước đo tài chính (ROA, ROE) và thước đo phi tài chính (khía cạnh cạnh tranh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Được phát triển bởi Alchian và Demsetz (1972), hoàn thiện bởi Jensen và Meckling (1976), và mở rộng bởi Kathleen (1989), Eisenhardt (1989). Lý thuyết giải thích quan hệ ủy thác giữa cổ đông (người chủ) và ban điều hành (người đại diện). Mâu thuẫn phát sinh từ sự bất cân xứng thông tin và xung đột lợi ích. KSNB được vận dụng như một cơ chế quản trị nội bộ nhằm giảm thiểu chi phí đại diện, bảo vệ quyền lợi cổ đông, kiểm soát rủi ro đạo đức và hỗ trợ nâng cao HQHĐ (Aman & Nguyen, 2008; Long Wu, 2019).
  • Lý thuyết đối phó ngẫu nhiên (Contingency Theory): Bắt nguồn từ Lawrence và Lorsch (1967), Drazin và Van de Ven (1985), Fisher (1998), Donaldson (2001), Chenhall (2003). Lý thuyết khẳng định không có một mô hình quản lý hay hệ thống kiểm soát duy nhất nào tối ưu cho mọi tổ chức; cơ cấu kiểm soát phải phù hợp với các yếu tố tình huống như quy mô, công nghệ, chiến lược và môi trường kinh doanh. Luận án vận dụng lý thuyết này để giải thích việc thiết kế KSNB riêng biệt cho các doanh nghiệp CBTP dựa trên các rủi ro đặc thù của ngành.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Được khởi xướng bởi Richard Edward Freeman (1984), bổ sung bởi Thomas (2000), Michael Jensen (2002), Jeffrey (2013, 2015). Doanh nghiệp cần tạo ra giá trị không chỉ cho cổ đông mà còn cho người lao động, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan nhà nước và cộng đồng. Luận án vận dụng lý thuyết để xem xét vai trò của các nhà quản lý và nhân viên trong việc vận hành KSNB, tối ưu hóa nguồn lực và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng an toàn thực phẩm vì lợi ích của toàn xã hội.

Khái niệm và cấu trúc kiểm soát nội bộ

Theo COSO (2013), VAS 315 của Bộ Tài chính Việt Nam (2012), ISA 315 của IFAC và AICPA (1958), KSNB là một quy trình do Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân viên thiết kế, vận hành nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ. KSNB gồm 5 thành phần liên kết chặt chẽ:

  1. Môi trường kiểm soát: Nền tảng tổ chức, chuẩn mực đạo đức, tính độc lập của Hội đồng quản trị, cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự (gắn với Nghị định 71/2017/NĐ-CP về thành viên độc lập HĐQT).
  2. Đánh giá rủi ro: Quy trình xác định, phân tích và quản lý các rủi ro đe dọa việc hoàn thành mục tiêu.
  3. Hoạt động kiểm soát: Các chính sách, thủ tục, phân chia trách nhiệm và kiểm soát hệ thống công nghệ thông tin.
  4. Thông tin và truyền thông: Hệ thống trao đổi thông tin nội bộ và giao tiếp minh bạch với các bên bên ngoài.
  5. Giám sát: Hoạt động theo dõi, đánh giá định kỳ và thường xuyên chất lượng vận hành KSNB thông qua kiểm toán nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu học thuật trong và ngoài nước; phân tích các văn bản pháp lý, quy chế quản trị nội bộ, báo cáo của Tổng cục Thống kê và Hiệp hội ngành CBTP; tiến hành tham vấn ý kiến chuyên gia về KSNB để hoàn thiện bảng hỏi và mô hình nghiên cứu.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát thông qua bảng câu hỏi gửi trực tiếp, qua email và đường bưu điện tới nhóm đối tượng là chủ doanh nghiệp, ban giám đốc, trưởng/phó các phòng ban của 41 doanh nghiệp CBTP niêm yết trên HNX và HoSE.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ kết quả điều tra bảng hỏi về thực trạng 5 thành phần KSNB và đánh giá HQHĐ khía cạnh cạnh tranh.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2016 – 2018, báo cáo thường niên để tính toán các chỉ tiêu tài chính ROA, ROE.
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý: Dữ liệu khảo sát và số liệu tài chính được tổng hợp, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương theo văn bản Nội dung chính và trọng tâm phân tích
Chương 1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu Trình bày tính cấp thiết, mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 7 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2016-2018), không gian (41 công ty HNX/HoSE) và kết cấu 5 chương.
Chương 2 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận tác động của kiểm soát nội bộ tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tổng quan các công trình trong nước và quốc tế; luận giải 3 lý thuyết nền tảng (Đại diện, Đối phó ngẫu nhiên, Các bên liên quan); phân tích 5 thành phần KSNB (COSO) và các chỉ tiêu HQHĐ; phân tích các đặc điểm, rủi ro chuỗi giá trị ngành CBTP.
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính (nghiên cứu tài liệu, hỏi ý kiến chuyên gia) và định lượng (khảo sát bảng hỏi, thu thập BCTC kiểm toán, xử lý hồi quy trên phần mềm SPSS).
Chương 4 Kết quả nghiên cứu thực trạng tác động của kiểm soát nội bộ tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Trình bày kết quả thống kê mô tả thực trạng KSNB tại 41 doanh nghiệp; kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về tác động của từng thành phần KSNB đến ROA, ROE và năng lực cạnh tranh.
Chương 5 Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách đối với từng thành phần KSNB nhằm giải quyết các rủi ro về nguyên liệu, công nghệ, thị trường và kiểm toán nội bộ của ngành CBTP.

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương này xác định bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ vai trò của ngành CBTP trong nền kinh tế quốc dân theo Quyết định 879/QĐ-TTg và các rủi ro hoạt động mang tính đặc thù. Tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm đối với các doanh nghiệp niêm yết, công bố hệ thống 4 mục tiêu cụ thể và 7 câu hỏi nghiên cứu. Xác lập phạm vi nghiên cứu trên toàn bộ 41 công ty CBTP niêm yết trên hai sàn HNX và HoSE giai đoạn 2016 - 2018.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận tác động của kiểm soát nội bộ tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Chương 2 tổng hợp hệ thống tài liệu học thuật quốc tế và Việt Nam về mối quan hệ giữa KSNB và HQHĐ. Xây dựng khung lý thuyết dựa trên 3 lý thuyết: Lý thuyết đại diện, Lý thuyết đối phó ngẫu nhiên và Lý thuyết các bên liên quan. Phân tích chi tiết 5 thành phần KSNB theo COSO 2013 và 17 nguyên tắc cấu thành. Luận án phân tích cấu trúc chuỗi giá trị ngành CBTP gồm ba khâu: đầu vào (nguồn nguyên liệu sinh học dễ hỏng, tính mùa vụ), sản xuất chế biến (quy trình công nghệ, tiêu chuẩn HACCP, phương pháp FMEA, bảo quản kho bãi) và đầu ra (thị trường nội địa, xuất khẩu, rào cản kỹ thuật và các quy định xuất xứ, IUU). Đồng thời, chương này chỉ ra cơ chế tác động của từng thành phần KSNB đối với các chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE) và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu logic từ bước xác định nền tảng lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến, xác định biến số và thang đo. Thiết lập quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ 41 báo cáo tài chính kiểm toán và dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát bảng hỏi gửi đến các nhà quản lý, kế toán trưởng, kiểm soát viên tại các doanh nghiệp CBTP niêm yết. Trình bày các bước làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích mô hình hồi quy trên phần mềm SPSS.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng tác động của kiểm soát nội bộ tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo thiết kế nghiên cứu của luận án, chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm thu được từ khảo sát tại 41 doanh nghiệp CBTP niêm yết trên sàn HNX và HoSE. Phân tích thực trạng vận hành 5 thành phần KSNB trong các doanh nghiệp ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Trình bày các kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng thành phần KSNB (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát) đối với ROA, ROE và các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh.

Chương 5: Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Dựa trên kết quả thực nghiệm ở Chương 4, chương này xây dựng hệ thống các giải pháp cụ thể cho từng thành phần của hệ thống KSNB: hoàn thiện môi trường kiểm soát và vai trò giám sát của HĐQT; nâng cao năng lực nhận diện, phân tích rủi ro biến động nguyên liệu và thị trường; tối ưu hóa quy trình kiểm soát chất lượng kỹ thuật, kho bãi; nâng cấp hệ thống thông tin kế toán và truyền thông truy xuất nguồn gốc; kiện toàn bộ máy kiểm toán nội bộ. Đưa ra các khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao HQHĐ.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về KSNB và HQHĐ bằng việc kết hợp đồng thời ba lý thuyết: Lý thuyết đại diện, Lý thuyết đối phó ngẫu nhiên và Lý thuyết các bên liên quan trong bối cảnh ngành công nghiệp CBTP.
  • Phát triển khung phân tích đánh giá tác động của KSNB tới HQHĐ không chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu tài chính truyền thống (ROA, ROE) mà mở rộng sang các chỉ tiêu phi tài chính ở khía cạnh cạnh tranh (thị phần, vị thế thị trường, khả năng ứng phó áp lực đối thủ).
  • Luận giải cơ chế thích ứng của hệ thống KSNB trước các yếu tố tình huống đặc thù của chuỗi giá trị chế biến thực phẩm (nguyên liệu sinh học, quy trình công nghệ bảo quản, rào cản kỹ thuật quốc tế).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức và vận hành KSNB tại toàn bộ 41 doanh nghiệp CBTP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (HNX và HoSE) giai đoạn 2016 – 2018.
  • Đem lại bằng chứng thực nghiệm định lượng xác nhận mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành KSNB đối với hiệu quả tài chính và hiệu quả cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành.
  • Cung cấp căn cứ thực tiễn để các nhà quản trị doanh nghiệp CBTP nhận diện điểm yếu trong kiểm soát rủi ro nguyên vật liệu, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và quy trình kiểm soát rủi ro nguồn cung nguyên liệu đầu vào; thiết lập tiêu chuẩn đánh giá nhà cung ứng.
  • Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến và áp dụng nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát chất lượng theo chuẩn quốc tế (HACCP, FMEA) nhằm vượt qua các rào cản kỹ thuật (như quy định IUU, quy tắc xuất xứ của EVFTA, CPTPP).
  • Tăng cường tính độc lập của Hội đồng quản trị và nâng cao hiệu lực của bộ phận kiểm toán nội bộ, tránh tình trạng giám sát mang tính hình thức.
  • Nâng cấp hệ thống thông tin truyền thông phục vụ việc truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm và minh bạch hóa thông tin báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Luận án mới chỉ khảo sát các doanh nghiệp CBTP có niêm yết trên hai sàn chứng khoán HNX và HoSE (41 doanh nghiệp), chưa bao quát nhóm doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoạt động trong cùng ngành.
  • Về phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và khảo sát giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018, chưa phản ánh các biến động kinh tế trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Về mô hình đo lường: Thước đo phi tài chính mới tập trung vào khía cạnh cạnh tranh thị trường, chưa mở rộng sang toàn diện các khía cạnh phi tài chính khác như sự hài lòng của người lao động hay trách nhiệm môi trường - xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu sang các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa niêm yết; kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu; bổ sung các biến điều tiết và biến kiểm soát như quy mô hội đồng quản trị, đòn bẩy tài chính hoặc tính bất ổn của môi trường kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp ba lý thuyết nền tảng (Đại diện, Đối phó ngẫu nhiên, Các bên liên quan) để giải thích cấu trúc KSNB; phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp dữ liệu khảo sát bảng hỏi với dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán xử lý qua SPSS.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật về việc vận dụng khung KSNB COSO 2013 và chuẩn mực kiểm toán VAS 315 vào phân tích một ngành sản xuất đặc thù.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Là tài liệu phục vụ việc rà soát, thiết kế lại quy trình đánh giá rủi ro nguyên liệu, công nghệ bảo quản và thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ nhằm nâng cao chỉ số ROA, ROE và năng lực cạnh tranh.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng: Cung cấp căn cứ thực chứng để hoạch định các chính sách hỗ trợ phát triển ngành CBTP theo Quyết định 879/QĐ-TTg, cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ xúc tiến thương mại và quản lý tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại lựa chọn ngành chế biến thực phẩm để nghiên cứu KSNB?

Ngành CBTP được xác định là ngành ưu tiên hàng đầu theo Quyết định số 879/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngành có vai trò giải quyết đầu ra cho nông nghiệp nhưng đối mặt với nhiều rủi ro đặc thù như nguyên liệu sinh học dễ hỏng, phụ thuộc mùa vụ và nhập khẩu (sữa nhập khẩu 75%, dầu ăn nhập khẩu 90%), công nghệ bảo quản khắt khe và các rào cản kỹ thuật từ các hiệp định CPTPP, EVFTA.

2. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?

Luận án vận dụng 3 lý thuyết:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích KSNB như cơ chế quản trị nội bộ giúp giảm chi phí đại diện và xung đột lợi ích giữa cổ đông và nhà quản lý.
  • Lý thuyết đối phó ngẫu nhiên (Contingency Theory): Giải thích KSNB phải được thiết kế phù hợp với đặc thù tình huống, công nghệ và rủi ro của từng doanh nghiệp.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Giải thích KSNB giúp doanh nghiệp tối ưu nguồn lực để đáp ứng lợi ích của cổ đông, người lao động, khách hàng và cộng đồng.

3. Quy mô mẫu và phạm vi khảo sát của luận án được xác định như thế nào?

Luận án tiến hành nghiên cứu trên toàn bộ tổng thể 41 doanh nghiệp CBTP niêm yết trên hai sàn chứng khoán HNX và HoSE tính đến năm 2018 (thuộc ba phân ngành: chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy hải sản). Dữ liệu tài chính thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018 kết hợp với dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát gửi tới ban giám đốc, kế toán trưởng và trưởng các phòng ban.

4. Hiệu quả hoạt động (HQHĐ) trong luận án được đo lường thông qua các chỉ tiêu nào?

HQHĐ được đo lường kết hợp qua:

  • Chỉ tiêu tài chính: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Chỉ tiêu phi tài chính (khía cạnh cạnh tranh): Khả năng gia tăng thị phần, giành vị trí tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh, mở rộng thị trường và khả năng đứng vững trước sức ép cạnh tranh.

5. Khung kiểm soát nội bộ mà luận án áp dụng gồm những thành phần nào?

Luận án áp dụng khung KSNB theo báo cáo COSO (2013) và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VAS 315, bao gồm 5 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Đánh giá rủi ro, (3) Hoạt động kiểm soát, (4) Thông tin và truyền thông, và (5) Giám sát.


Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động của KSNB đến HQHĐ của doanh nghiệp trên nền tảng kết hợp Lý thuyết đại diện, Lý thuyết đối phó ngẫu nhiên và Lý thuyết các bên liên quan. Nghiên cứu xác lập mô hình phân tích định lượng đánh giá đầy đủ 5 thành phần KSNB theo khuôn khổ COSO trong mối quan hệ với cả chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE) và chỉ tiêu phi tài chính (năng lực cạnh tranh). Công trình bao quát toàn bộ 41 doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ các rủi ro chuỗi giá trị từ nguyên liệu, công nghệ đến thị trường tiêu thụ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng hội nhập kinh tế quốc tế.