BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________________ NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG HẠN CHẾ TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƢ CỦA CÁC CÔNG TY TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________________ NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG HẠN CHẾ TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƢ CỦA CÁC CÔNG TY TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.LÊ THỊ KHOA NGUYÊN Tp.
Hồ Chí Minh – Năm 2017 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Khoa Nguyên. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa công bố dƣới bất kỳ hình thức nào trƣớc đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Hồ Chí Minh, năm 2017 Nguyễn Thị Tuyết Nhung 123doc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA. ii LỜI CAM ĐOAN.
iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. vii Chƣơng 1: GIỚI THIỆU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Kết cấu của luận văn .6 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Cơ sở lý thuyết về hạn chế tài chính.
Lý thuyết hệ thống phân cấp tài chính và hạn chế tài chính. Đo lƣờng hạn chế tài chính. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. Nghiên cứu nƣớc ngoài.
Nghiên cứu trong nƣớc. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp .23 Chƣơng 3: MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. Phƣơng pháp nghiên cứu và phân tích. Phƣơng pháp thống kê mô tả.
Phƣơng pháp hồi quy kết hợp tất cả các quan sát (Pooled OLS). Phƣơng pháp mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model- FEM). Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên (Random Effects Model- REM). Phƣơng pháp thu thập dữ liệu.
Mô hình nghiên cứu .33 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả dữ liệu. Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Ma trận tƣơng quan giữa các cặp biến.
Kết quả hồi quy. Kết quả hồi quy cho toàn mẫu nghiên cứu. Kết quả hồi quy cho từng nhóm công ty theo mức độ hạn chế tài chính. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi.
Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp FGLS .53 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết luận chung. Hạn chế của đề tài nghiên cứu. Hạn chế về số liệu.
Hạn chế về không gian và thời gian nghiên cứu. Một số kiến nghị. Về việc phát triển nghiên cứu. Khuyến nghị và giải pháp áp dụng trong thực tiễn .60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 123doc DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Thống kê số lượng công ty theo chỉ số Z-score của từng năm.2 Thống kê mô tả chỉ số Z-score cho từng nhóm công ty. Mô tả các biến độc lập sử dụng trong mô hình. Thống kê mô tả một số chỉ tiêu của bảng dữ liệu nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến trong mô hình.
Thống kê mô tả các biến trong mô hình cho từng nhóm công ty theo mức độ hạn chế tài chính. Thống kê mô tả các biến trong mô hình theo thời gian. Ma trận tương quan giữa các biến cho toàn mẫu. Ma trận tương quan giữa các biến cho nhóm công ty ít hạn chế tài chính.
Ma trận tương quan giữa các biến cho nhóm công ty có nhiều hạn chế tài chính. Kết quả hồi quy đo lường độ nhạy của đầu tư với dòng tiền và các yếu tố khác theo phương trình Euler cho toàn mẫu nghiên cứu. Kết quả hồi quy theo phương trình Euler cho nhóm công ty ít hạn chế tài chính. Kết quả hồi quy theo phương trình Euler cho nhóm công ty có nhiều hạn chế tài chính.
Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Kết quả hồi quy theo phương pháp FGLS .54 123doc DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2. Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Tổng tài sản và tổng nợ trung bình của các công ty trong mẫu nghiên cứu từ năm 2008 – 2015.
Tổng tài sản, doanh thu thuần, đầu tư tính trung bình của các công ty trong mẫu nghiên cứu từ năm 2008 – 2015.40 123doc TÓM TẮT Bài nghiên cứu thực hiện nhằm tìm hiểu về hạn chế tài chính và quyết định đầu tƣ của các công ty trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Bài nghiên cứu sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 161 công ty niêm yết trên hai sàn chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 8 năm từ năm 2008-2015. Nghiên cứu sử dụng chỉ số Z-score của Altman để phân loại các doanh nghiệp thành hai nhóm có mức độ hạn chế tài chính khác nhau, sau đó tác giả hồi quy theo phƣơng trình Euler để kiểm định mối quan hệ giữa hạn chế tài chính và độ nhạy của quyết định đầu tƣ đối với dòng tiền cũng nhƣ mối quan hệ giữa quyết định đầu tƣ và quyết định tài trợ, cụ thể là nợ vay. Ngoài ra, bài nghiên cứu còn xem xét ảnh hƣởng của doanh thu và đầu tƣ trong quá khứ đến quyết định đầu tƣ hiện tại của các công ty trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hạn chế tài chính ảnh hƣởng đến độ nhạy của đầu tƣ đối với dòng tiền hoạt động của các công ty có nhiều hạn chế tài chính, nhƣng không tìm thấy mối quan hệ này ở nhóm công ty ít hạn chế tài chính. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, với nhóm công ty có nhiều hạn chế tài chính: nợ và đầu tƣ có mối quan hệ ngƣợc chiều với nhau, sự tăng trƣởng doanh thu trong quá khứ có tác động tích cực đến quyết định đầu tƣ hiện tại của doanh nghiệp. Trong khi đó, với nhóm công ty ít hạn chế tài chính: kết quả nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ giữa nợ và quyết định đầu tƣ cũng nhƣ mối quan hệ giữa doanh thu trong quá khứ với quyết định đầu tƣ hiện tại. Và cuối cùng yếu tố đầu tƣ trong quá khứ có tác động tích cực đến quyết định đầu tƣ hiện tại của tất cả các doanh nghiệp.
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện dựa trên nghiên cứu của Cˇrnigoj và Verbicˇ (2014). 123doc 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU Chƣơng này trình bày khái quát các vấn đề nghiên cứu gồm lý do chọn đề tài, khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh thị trƣờng tài chính trong nƣớc chƣa phát triển đồng bộ. Đồng thời xác định đƣợc vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và nêu lên những đóng góp của bài nghiên cứu này. Lý do chọn đề tài Mối quan hệ giữa đầu tƣ và dòng tiền đã có một lịch sử đầy biến động.
Nó đã đƣợc nghiên cứu rộng rãi trong những năm 1950 và 1960 (Meyer và Kuh, 1957; Kuh, 1963…). Tuy nhiên, dòng tiền sau đó hoàn toàn biến mất khỏi các tài liệu đầu tƣ cho đến khi hồi sinh trong thập niên 1980 sau sự phát triển của các mô hình thông tin bất đối xứng, và có một bƣớc đột phá thực nghiệm vào năm 1988 bởi Fazzari, Hubbard, và Petersen. Fazzari, Hubbard, và Petersen (1988) ƣớc tính các phƣơng trình đầu tƣ nhƣ là một hàm của Tobin’s Q và dòng tiền sử dụng ở cấp độ dữ liệu công ty. Họ thấy rằng dòng tiền có xu hƣớng có tác động lớn hơn đối với đầu tƣ của các công ty có nhiều khả năng phải đối mặt với hạn chế tài chính và giải thích điều này nhƣ là bằng chứng cho sự tồn tại của thông tin bất đối xứng trong thị trƣờng vốn không hoàn hảo.
Tiếp theo đó là một loạt các bài nghiên cứu xoay quanh chủ đề mức độ đầu tƣ của các công ty bị hạn chế bởi sự sẵn có của nguồn vốn, và đặc biệt là một mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa thống kê giữa đầu tƣ và dòng tiền có thể đƣợc xem nhƣ là một chỉ số hạn chế về tài chính (Hubbard, 1998; Bond và Van Reenen, năm 2005). Nhiều lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm cố gắng phân tích sự tồn tại của hạn chế tài chính trong các hànhvi đầu tƣ của các doanh nghiệp. Một số nghiên cứu đã đặt ra câu hỏi liệu có bất kỳ sự ảnh hƣởng đáng kể của hạn chế tài chính đến quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp không. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, thị trƣờng tài chính chƣa phát triển đồng bộ, các kênh huy động vốn đối với doanh nghiệp còn 123doc 2 hạn chế nên nguồn vốn từ các ngân hàng luôn đóng một vai trò quan trọng.
Một câu hỏi đƣợc đặt ra là liệu hệ thống ngân hàng có cung cấp đủ nguồn vốn cho các doanh nghiệp trong thời gian qua hay không? Trong những năm 2008-2009, do ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, làm cho các ngân hàng và doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn, thách thức. Những biến động bất thƣờng của lãi suất đã tác động trực tiếp đến tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Lãi suất cho vay tăng cao khiến cho nhiều doanh nghiệp không thể tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp để tài trợ cho các dự án đầu tƣ sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút lớn, đẩy doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn. Nhiều doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn ít, không chịu đƣợc mức lãi suất cao, không có khả năng huy động vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh đã phải ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản.