LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tự do hóa thƣơng mại đang là một xu thế tất yếu không thể đảo ngƣợc. Nó diễn ra trên phạm vi toàn thế giới. Để không tách mình ra khỏi xu thế chung, các quốc gia đều nỗ lực để đạt đƣợc các thỏa thuận thƣơng mại với các nƣớc, các khu vực khác trên thế giới.
Không để mình bị tụt lại phía sau, Việt Nam luôn là một trong những nƣớc tích cực nhất tham gia vào tiến trình tự do hóa thƣơng mại, hội nhập kinh tế thế giới. Chúng ta đã có các HĐTM với hàng loạt các nƣớc, các đối tác quan trọng trong khu vực và trên thế giới nhƣ HĐTM hàng hóa ASEAN (ATIGA), HĐTM Việt Nam – Nhật Bản (VJFTA), HĐTM Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)… Những năm gần đây, EVFTA- HĐTM Việt Nam – EU đang chở thành trung tâm của mọi sự chú ý. Không chỉ bởi vì nó đƣợc ký kết với EU, một trong những thị trƣờng tiềm năng và đáng đƣợc chờ đợi nhất từ phía Việt Nam mà còn vì Hiệp định này đƣợc xem là một FTA kiểu mới. Theo đó, những cam kết mở cửa của EVFTA là sâu rộng hơn và toàn diện hơn so với một FTA thông thƣờng.
Do đó, những cơ hội mà nó mang lại cũng rộng mở hơn rất nhiều cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Tuy nhiên, để có đƣợc một Hiệp định quan trọng nhƣ EVFTA là không dễ dàng, tiến trình đàm phán đã trải qua nhiều vòng với nhiều cuộc thảo luận căng go. Cho đến này, EVFTA vẫn chƣa đƣợc Hội đồng Liên minh châu Âu phê duyệt nhƣng những điều khoản của nó đã đƣợc hoàn tất và sẽ sớm đƣợc phê chuẩn để có hiệu lực. Trong bối cảnh đó, Việt Nam chúng ta cần chủ động nắm bắt cơ hội, khai thác triệt để những ƣu đãi mà EVFTA mang lại.
Nông nghiệp sẽ là một trong những ngành hƣởng lợi nhiều khi xuất khẩu của Việt Nam sang EU chủ yếu là hàng nông sản nay đƣợc miễn giảm thuế. Tuy nhiên chúng ta cần phải có sự chuẩn bị thật cẩn thận để khai thác thị trƣờng đƣợc xem là khó tính bậc nhất này. Quy trình sản xuất cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm, mức độ tuân thủ các quy chuẩn quốc tế của chúng ta chƣa thực sự tốt. Việc gia nhập EVFTA vừa là thách thức, vừa là cơ hội đổi mới cho sản xuất hàng nông sản Việt.
Trong tình hình cấp thiết đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “TÁC ĐỘNG CỦA EVFTA ĐẾN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG EU” để thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình. Tình hình nghiên cứu Liên quan tới chủ đề tác động của FTA đến thƣơng mại nói chung và xuất khẩu của một nƣớc thành viên nói riêng, đã có nhiều công trình trên thế giới nghiên cứu về vấn đề này nhƣ: Suresh Moktan đã có công trình nghiên cứu “ The Impact of Trade Agreements on Intraregional Exports: Evidence from SAARC Countries” trên tạp chí International Economic Studies số 23 (2009). Công trình nghiên cứu đã áp dụng những phân tích kinh tế lƣợng để đánh giá hiệu quả của việc tham gia SAARC (Hiệp hội Nam Á vì sự Hợp tác khu vực) đến xuất khẩu nội khối. Kết quả cho thấy nhìn chung FTA có tác động tích cực, có những bằng chứng rõ rệt cho ảnh hƣởng thúc đẩy của nó đến xuất khẩu, tuy nhiên nó không liên tục khi trong một số giai đoạn ảnh hƣởng của nó là không thực sự rõ rệt.
Tác giả Shaista Alam đã có công trình nghiên cứu “ The Effect of Preferential Trade Agreements on Pakistan’s Export Performance”. Theo đó, tác giả đã phân tích kinh tế lƣợng trong giai đoạn 2003-2010 để xem xét ảnh hƣởng của FTA lên ba tiêu chí: kim ngạch xuất khẩu, số lƣợng nhà xuất khẩu, số lƣợng sản phẩm xuất khẩu. Công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tham gia SAFTA và các HĐTM song phƣơng với Trung Quốc, Iran, Malaysia có tác động tích cực tới xuất khẩu của Pakistan. Ngoài ra, việc tham gia các thỏa thuận về dệt may nhƣ MFA, ATC cũng đóng góp đáng kể tới xuất khẩu của quốc gia này.
Trên tạp chí South Asian Development số 12(1) 24-53, hai tác giả Farhat Mahmood và Juthathip Jongwanich đã có bài nghiên cứu với đề tài: “Export- enhancing Effects of Free Trade Agreements in South Asia: Evidence from Pakistan”. Trong công trình này, hai tác giả đã dùng phân tích lƣợng để đánh giá hiệu quả của việc tham gia vào 6 FTA của Pakistan tính đến năm 2010 theo hai phƣơng pháp lấy giá trị là phƣơng pháp độ lệch thuế và biến giả. Kết quả cho thấy, Hiệp định PCFTA của Pakistan với Trung Quốc có tác động lớn nhất, các FTA còn lại có hiệu quả không đáng kể. Công trình cũng cho thấy tác động kích thích của FTA đến nông nghiệp mạnh hơn đối với công nghiệp chế tạo.
3 Trong ấn phẩm của ADB institute, một nhóm tác giả trong đó Ganeshan Wignaraja chủ biên đã có bài viết “How do FTAs affect Exporting Firms in Thailand?”. Trong đó, nhóm tác giả đã thực hiện một khảo sát với 201 doanh nghiệp xuất khẩu của Thái Lan để rút ra một kết luận là FTA có ảnh hƣởng tới nhận thức và hành vi kinh doanh của các doanh nghiệp. Từ đó, mở ra những gợi ỹ về mặt chính sách cho quốc gia này để tối ƣu hóa những ƣu điểm FTA mang lại. Trong nƣớc, cũng có nhiều nghiên cứu về EVFTA và tác động của nó đối với thƣơng mại Việt Nam – EU nhƣ: Trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN tập 32, số 3(2016), hai tác giả Vũ Thanh Hƣơng và Nguyễn Thị Minh Phƣơng đã có công trình nghiên cứu mang tên “Đánh giá tác động theo ngành của HĐTM Việt Nam – EU: Sử dụng các chỉ số thƣơng mại”.
Qua đó, hai tác giả kết luận thƣơng mại Việt Nam – EU không ngừng tăng trƣởng và chủ yếu mang tính chất liên ngành do cơ cấu xuất khẩu của hai bên. Tác động của EVFTA lên từng nhóm ngành khác nhau là không giống nhau và cần có biện pháp thích hợp đối với từng ngành, từng lĩnh vực. Luận án tiến sỹ của Vũ Thanh Hƣơng với đề tài “Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam – EU: tác động đối với thƣơng mại hàng hóa giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” cũng đã có những nghiên cứu kỹ lƣỡng về EVFTA để xác định đƣợc những nhóm ngành có thể nâng cao hiệu quả xuất khẩu, những nhóm mặt hàng có tiềm năng tăng cƣờng nhập khẩu. Cuối luận án, tác giả cũng có những đề xuất về mặt chính sách để giúp nâng cao hiệu quả từ việc khai thác EVFTA.
Trên Tạp chí Công Thƣơng, TS. Đặng Thị Huyền Anh đã có bài nghiên cứu với đề tài “ Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trƣờng EU: thực trạng và giải pháp”. Trong bài viết của mình, tác giả đã chỉ ra thực trạng xuất khẩu nông sản sang EU tập trung vào một số mặt hàng chủ lực nhƣ: cà phê, hồ tiêu, rau quả…Tác giả sau đó đã phân tích những thuận lợi, khó khăn cho tằng mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và cuối cùng là những đề xuất giải pháp giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩu vào thị trƣờng EU. Trung tâm WTO center của VCCI (Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam) cũng có một công trình nghiên cứu với đề tài: “Hoa quả Việt Nam vƣợt qua 4 các rào cản của thị trƣờng EU để tận dụng cơ hội từ EVFTA”.
Bài nghiên cứu đã phân tích thực trạng xuất khẩu hoa quả trái cây Việt Nam sang EU, nhấn mạnh vào 9 loại trái cây trọng điểm của chúng ta. Những rào cản thƣơng mại phi thuế quan (NTM) đƣợc EU áp dụng cũng đƣợc phân tích một cách kỹ lƣỡng. Cuối cùng là những đề xuất giúp chính phủ có đƣợc những biện pháp quản lý hiệu quả, góp phần đẩy mạnh trái cây Việt Nam xuất khẩu vào EU. Mặc dù trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về tác động của FTA đến xuất khẩu của một quốc gia nhƣng trong nƣớc thì đề tài này vẫn chƣa thực sự có những nghiên cứu chuyên sâu.
Những công trình nghiên cứu trong nƣớc chủ yếu là những dề tài rộng nói về quan hệ thƣơng mại, tác động của FTA nói chung mà chƣa có nhiều nghiên cứu về một FTA cụ thể đối với một ngành hàng cụ thể, và tác động của FTA đối với mặt hàng đó là nhƣ thế nào. Đặc biệt đối với EVFTA, một Hiệp định mới nổi lên trong những năm gần đây thì mới bắt đầu có những nghiên cứu nhƣng mức độ đánh giá tác động còn quá rộng, chƣa đi vào một mặt hàng nhất định trong đó có hàng nông sản. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang EU cùng với những lý luận về hiệu quả tác động kích thích của FTA đến xuất khẩu, nghiên cứu nhằm mục đích đƣa ra những chứng cứ về tiềm năng to lớn mà EVFTA mang lại, để từ đó đề xuất những phƣơng hƣớng giải pháp cụ thể nhằm tận dụng những ƣu đãi của Hiệp định. Cụ thể, luận văn sẽ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau: Làm rõ khái niệm về FTA và cơ sở lý luận cho việc FTA có tác động kích thích tăng trƣởng xuất khẩu.
Tổng kết thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang EU theo mặt hàng và theo nƣớc nhập khẩu. Làm rõ những ƣu đãi trong EVFTA mà EU dành cho hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tác động của EVFTA đến việc nâng cao xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang EU.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xuất khẩu hàng Việt Nam sang EU trong khuôn khổ hàng nông sản và tác động có đƣợc từ những ƣu đãi trong phạm vi nội dung của Hiệp định EVFTA. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện đƣợc mục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng phối kết hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau. Trong mỗi chƣơng phần đều có sử dụng nhiều phƣơng pháp mà cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Sử dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để có đƣợc lý luận chung về FTA và hiệu quả tác động của FTA lên xuất khẩu. Chƣơng 2: Sử dụng các phƣơng pháp thống kê, bảng biểu, phân tích tình hình xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU theo các tiêu chí khác nhau.
Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu để đánh giá đối thủ cạnh tranh trong từng mặt hàng.