Chương 1: Giới thiệu đề tài. Trong chương này, sẽ làm rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, các van dé cần nghiên cứu đồng thời giới thiệu tổng quan về phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khi thực hiện đề tài. Chương 2: Tổng quan về dự trữ ngoại hối và các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về ảnh hưởng của việc tích lũy dự trữ ngoại hối đối với tăng trưởng kinh tế. Trong chương này, sẽ nêu tổng quan về khái niệm cũng như vai trò của dự trữ ngoại hồi, đồng thời điểm qua những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về các yếu t6 tac dong dén viéc tich lũy dự trữ ngoại hoi trước và (rong giai đoạn khủng hoảng và ảnh hưởng của việc tích lãy dự trữ ngoại hồi đến tăng trưởng kinh té cua quốc gia thời kỳ hậu khủng hoảng Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Nội dung chính của chương này sẽ trình bày phương pháp nghiÊH cứu, giải thích các biến độc lap va bién phụ thuộc trong mô hình, mô tả các đặc điểm của mô hình thực nghiệm, các giả định đặt ra dé kiểm định và nguồn dữ liệu để thực hiện nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trong chương này, trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tổ quyết định đến việc tích lũy dự trữ ngoại hồi của một quốc gia giai đoạn trước và trong giai đoạn khủng hoảng tài chính. Trên cơ sở mức tích lũy dự trữ này lại tiếp tục kiểm định xem liệu với mức tích lũy ngoại hồi trước và (rong giai đoạn khủng hoảng đã ảnh hưởng như thế nào đến khả năng hôi phục kinh tế sau khủng hoảng ( thể hiện qua tỉ lệ tăng trưởng GDP), mức độ ảnh hưởng ra sao, tác động nh thé nao; dong thời thảo luận các kết quả thực nghiệm nhận được. Chương 5: Kết luận.
Ở chương này, tổng kết lại các vấn đề nghiên Cứu, kết luận lại kết quả thực nghiệm từ mô hình nghiên cứu, nêu lên những hạn chế của đề tài và hướng mở rộng đề tài. 17 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CỦA ĐẺ TÀI Đối với mối quan hệ giữa tác động của các chính sách tích lũy dự trữ ngoại hồi tới hoạt động kinh tế và tài chính của các quốc gia trong thời kỳ khủng hoảng và hậu khủng hoảng, đã có nhiều nghiên cứu đề cập trên toàn thế giới. Tuy nhiên, ở khu vực APEC Thái Bình Dương hiện nay, vấn đề này vẫn chưa tôn tại bài nghiên thật sát để trả lời câu hỏi này. Ở khía cạnh của bài nghiên cứu, tác giả đóng góp ý nghĩa như sau: Về mặt lý luận, đề tài sẽ hệ thống hóa các nghiên cứu về dữ trữ ngoại hối trước va trong giai đoạn khủng hoảng.
Về mặt thực tiễn, đề tài tiến hành xây dựng một mô hình định lượng đề xác định các tác động này. Từ đó cung cấp những cơ sở để đưa ra các chính sách phù hợp với dự trữ quốc gia. CHƯƠNG 2: TONG QUAN VE DU TRU NGOAI HOI VA CAC NGHIEN CUU THUC NGHIEM VE ANH HUONG CUA VIEC TICH LUY DU TRU NGOAI HOI DOI VOI TANG TRUONG KINH TE 2.1 MUC TIEU CUA DU TRU NGOAI HOI QUOC GIA Ngoại hôi được định nghĩa như là những loại ngoại tệ, vàng tiêu chuân quôc tê, các giây tờ có giá và công cụ thanh toán băng tiên nước ngoài. Trong đó, ngoại tệ chiêm một vị trí khá quan trọng trong vai trò là phương tiện dự trữ của cải, phương tiện để mua, đề thanh toán và hạch toán quốc tế.
Trong điều kiện kinh tế ngày nay, quan hệ quốc tế ngày càng phát triển, sự hội nhập và giao thương mua bán giữa các nước trên toàn thế giới ngày một gia tăng, sự xuất hiện các phương tiện thanh toán mang tính quốc tế sẽ hết sức cần thiết. Do đó, ngoại hối được xem như là phương tiện thiết yếu trong quan hệ kinh tê, chính trị, văn hóa,. giữa các quôc gia trên thê g1ới. Thêm vào đó, để đáp ứng những mục tiêu trong giai đoạn thị trường ngày một sôi động đòi hỏi phải có sự hợp tác liên minh giữa các nước trong các lĩnh vực như là kinh tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật,.nhà nước cần nắm giữ trong tay các công cụ cân thiết.
Và dự trữ ngoại hối là một trong những công cụ khá quan trọng đề điều tiết đạt đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô đó. Dự trữ ngoại hối Nhà nước biểu hiện là tài sản nợ đối với nền kinh tế và là tài sản chung trên bảng cân đối tài sản của NHNN. Ở đó NHNN được giao sử dụng quỹ dự trữ ngoại hồi để tiến hành mua bán trên thị trường ngoại hối nhằm thực hiện chính sách tiên tệ quôc gia. Dự trữ ngoại hối được su dụng nham tai tro cho su mat can bang can can thanh toán hoặc gián tiếp tác động thông qua việc can thiệp trên thị trường ngoại hối giữ vai trò ngăn ngừa những biến động trong nguồn thu xuất khẩu, thanh toán nhập khâu, cũng như chu chuyên quá lớn luông vôn đôi với một quôc gia.
Dự trữ ngoại hồi là một cơ sở cho việc phát hành đảm bảo cho mối tương quan giữa tiền — hàng trong nước. Nhà nước có thể chủ động sử dụng ngoại hối như là một lực lượng đề can thiệp, điều tiết thị trường tiền tệ theo những mục tiêu theo kế hoạch. Đối với những nước mà đồng tiền tự do chuyển đôi, dự trữ ngoại hồi là lực lượng để can thiệp thị trường nhăm duy trì sự ổn định tỷ giá hối đoái của đồng bản n te. Đối với những nước mà đồng tiền không được tự do chuyền đổi, dự trữ ngoại hồi là lực lượng để can thiệp, điều tiết thị trường tiền tệ theo những mục tiêu theo kế hoạch.2 CAC NGHIEN CUU THUC NGHIEM 2.1 Tích lũy dự trữ ngoại hối ảnh hưởng tới tăng trưởng GDP Các phân tích về xu hướng tích lũy dự trữ ngoại hối trước khủng hoảng của tác giả cùng với các quyết định đưa ra của các quốc gia liên quan đến tỉ giá hối đoái giảm giá trị và quản lý dự trữ chủ động, đưa ra đề nghị rằng dự trữ ngoại hối được cho là công cụ phản chu kì, ít nhất ở một số quốc gia trong thời kì khủng hoảng.
Một phân tích khác cũng đề nghị rằng thời gian của khủng hoảng ở các nước khác nhau cũng là vân đề đôi với việc hiệu vê xu hướng của quản lý dự trữ chủ động. Một nghiên cứu gần đây bởi Llaudes et al (2010) tìm ra các chứng cứ trong các nước mới nỗi rằng dự trữ ngoại hối trước khủng hoảng có tác động cùng chiều với sự tăng trưởng của sản lượng. Tương tự, Erankel and Saravelos (2010) thấy rằng mức độ dự trữ ngoại hối trong năm 2007 là một nhân tổ đáng kế tác động ngược chiêu giữa các quốc gia. Có thể cho răng, giá trị phản chu kì của dự trữ ngoại hối không nên đo lường băng giá trị tuyệt đối, thay vào đó là giá trị trương đối đối với một tiêu chuân động lực phòng ngừa mà thể hiện “dự trữ đây đủ”.
Dominguez, Yuko Hashimoto, Takatoshi Ito (2013) đo lường sự tăng trưởng của dự trữ ngoại hối trong suốt giai đoạn khủng hoảng GEC sử dụng chuỗi quản lý chủ động (không bao gém thu nhập lãi và sự thay đổi định giá), dữ liệu này chỉ có sẵn đối với những nước thuộc SDDS. Tăng trưởng thực của GDP trước GFC thì có quan hệ dương với tăng trưởng GDP sau khủng hoảng, qua đó cho thấy những quốc gia có xu hướng tăng trưởng cao trước khủng hoảng thì thường có tăng trưởng cao sau khủng hoảng. Tăng trưởng thực của GDP trong suốt khủng hoảng không ảnh hưởng đến quá trình hôi phục kinh tế sau khủng hoảng. Tác giả tìm ra rằng, các nước có quy mô dự trữ ngoại hối lớn, tương ứng với GDP trước khi GFC bắt đầu thường có tốc độ tăng trưởng cao hơn sau khủng hoảng.
Ý nghĩa thống kê về hệ số của tỉ giá hối đoái thay đối, điều kiện thương mại thay đối, và dự trữ thay đổi trong suốt thời gian khủng hoảng có vẻ ít đồng bộ (chặt chẽ) giữa các nhóm nghiên cứu, nhưng những ước tính thường thấy rằng những quốc gia trải qua thời kì giảm giá lớn trong thời kì khủng hoảng và những cải thiện lớn về điều kiện thương mại có một thời kì khôi phục mạnh mẽ. Tương tự, sử dụng nguôn dự trữ trong khủng hoảng, điều kiện là có tích lũy dự trữ trước khủng hoảng, cũng cải thiện tăng trưởng sau khủng hoảng. Polterovich, Victor, và Vladimir Popov (2003), nghiên cứu thực hiện hồi quy không gian, nghiên cứu cho giai đoạn 1960-1999, tác giả tìm thấy bằng chứng cho rằng sự tích lũy dự trữ ngoại hồi (FER) góp phần vào tăng trưởng kinh tế của một nên kinh tế tại các quốc gia đang phát triển băng cách tăng cả đầu tư tý lệ GDP / và năng suất vốn. Tác giả cung cấp các giải thích sau đây của các sự kiện: (1) FER tích tụ gây ra sự sụt giảm tỷ giá thực (RER) có thé có ảnh hưởng lâu dài, nếu phá giá như vậy được thực hiện định kỳ và đột xuất; (2) RER sụt giá cho phép tận dụng đầy đủ các yếu tô bên ngoài xuất khâu và kích thích tăng trưởng dựa vào xuất khâu; (3) FER xây dựng, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài bởi vì nó làm tăng độ tin cậy của chính phủ của một nước tiếp nhận và làm giảm giá USD tài sản thực.
Một mô hình thứ ba nghiên cứu lĩnh vực tăng trưởng nội sinh kinh tế (bao gồm cả một khu vực hàng tiêu dùng, lĩnh vực đầu tư và khu vực thương mại xuất khẩu) được đề nghị để 10 chứng minh làm thế nào hạ giá đồng nội tệ có thể cải thiện phúc lợi xã hội. Khái niệm về tích lũy ngoại hối và trạng thái cân băng được tác giả giới thiệu. Và được chứng minh rằng sự giảm giá đồng nội tệ tỷ giá hối đoái cân băng có thể tăng khả năng giàu có quốc gia. Gần day, Ye-chi, M.
(2015) nghién cữu về mối quan hệ dự trữ ngoại hồi và tăng trưởng. Tác giả tim thay quy mô dự trữ ngoại hối đang phát triển đã trở thành một gánh nặng đối với các quốc gia, nhưng nhà quản trị không thể bỏ qua tác động tích cực của dự trữ ngoại hồi vào phát triển kinh tế. Trong nghiên cứu này, chúng ta giả thuyết răng các nước thị trường mới nổi không thể giải quyết vấn đề tích lũy dự trữ cao, và cố gắng để tìm ra cách tốt nhất đề tối đa hóa tác động tích cực của dự trữ ngoại hối.