BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG CÁC DÒNG VỐN TƢ NHÂN NƢỚC NGOÀI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ -VAI TRÒ CỦA THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH TRONG NƢỚC: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Ở MỘT SỐ QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG CÁC DÒNG VỐN TƢ NHÂN NƢỚC NGOÀI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ - VAI TRÒ CỦA THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH TRONG NƢỚC: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Ở MỘT SỐ QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.
SỬ ĐÌNH THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Thị Bích Hằng– mã số học viên: 7701260588A, là học viên lớp Cao học Tài chính công, khóa 26- trƣờng Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, là tác giả của luận văn thạc sĩ với đề tài: “Các dòng vốn tƣ nhân nƣớc ngoài và tăng trƣởng kinh tế - Vai trò của thị trƣờng tài chính trong nƣớc: Nghiên cứu thực nghiệm ở một số quốc gia đang phát triển”. Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của bản thân dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học. Tất cả số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trƣớc đây.
Không sao chép bất hợp lệ từ bất cứ nguồn nào. Cũng nhƣ các thông tin trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo trong luận văn đều đƣợc đều đƣợc trích dẫn nguồn cụ thể và có thể kiểm chứng Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này. TÁC GIẢ KHÓA LUẬN Nguyễn Thị Bích Hằng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
6 DANH MỤC CÁC BẢNG. 7 DANH MỤC CÁC HÌNH. 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài:.
Mục tiêu nghiên cứu:. Câu hỏi nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu:. Kết cấu bài nghiên cứu:.
Đối tƣợng nghiên cứu:. Phạm vi nghiên cứu:. Đóng góp của đề tài:. 6 PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY.
Nền tảng lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế:. Lý thuyết Schumpeter về tăng trƣởng kinh tế:. Lý thuyết tăng trƣởng Solow-Swan (tân cổ điển):. Lý thuyết tăng trƣởng nội sinh:.
Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây về mối quan hệ các hình thức khác nhau của dòng vốn tƣ nhân, chỉ số kinh tế vĩ mô, thị trƣờng tài chính trong nƣớc và tăng trƣởng kinh tế :. 16 PHẦN 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu và mô hình:. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Mô tả dữ liệu. Thống kê mô tả:. Phân tích ma trận tƣơng quan:. Kết quả hồi quy:.
Kết quả kiểm định Hansen:. 51 PHẦN 5: KẾT LUẬN. Kết luận nghiên cứu:. Kiến nghị chính sách:.
Những hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo:. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bảng viết tắt Viết đầy đủ Tiếng Anh Viết đầy đủ Tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á APT Arbitrage Pricing Theory Lý thuyết định giá kinh doanh chênh lệch CAPM Capital Asset Pricing Model Mô hình định giá tài sản vốn ECM Error Components Model Mô hình các thành phần sai số EFPI Equity Foreign Portfolio Đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài vốn Investment chủ sở hữu EU European Union Liên minh châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế IV-2SLS Instrumental Variable Two-Stage Mô hình bình phƣơng nhỏ nhất hai Least Squares giai đoạn biến công cụ IV-GMM Instrumental Variable Phƣơng pháp moment tổng quát Generalized Method Of Moments biến công cụ LSDV Least Square Dummy Variable Mô hình hồi quy biến giả bình phƣơng tối thiểu TFP Total Factor Productivity Năng suất yếu tố tổng hợp VAR Vector Autoregression Mô hình tự hồi quy vectơ VECM Vector Error Correction Model Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số WB World Bank Ngân hàng Thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Kỳ vọng dấu.
Thống kê mô tả. Ma trận tƣơng quan. FDI và tăng trƣởng kinh tế: Vai trò của các thị trƣờng tài chính trong nƣớc40 Bảng 4. EFPI và tăng trƣởng kinh tế: Vai trò của các thị trƣờng tài chính trong nƣớc.
Tổng dòng vốn tƣ nhân và tăng trƣởng kinh tế: Vai trò của các thị trƣờng tài chính trong nƣớc. Kiểm định Hansen J về hổi quy FDI và tăng trƣởng kinh tế. Kiểm định Hansen J về hổi quy EFPI và tăng trƣởng kinh tế. Kiểm định Hansen J về hồi quy tổng dòng vốn tƣ nhân và tăng trƣởng kinh tế.
52 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Các dòng vốn nƣớc ngoài, tăng trƣởng kinh tế và thị trƣờng tài chính. 26 1 TÓM TẮT Nhằm đạt đƣợc mức tăng trƣởng kinh tế cao, điều đặc biệt cần chú trọng đó là tăng cƣờng đầu tƣ, thu hút đầu tƣ và sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ. Thực tế, một số quốc gia tuy thu hút đƣợc dòng vốn tƣ nhân nƣớc ngoài khá lớn nhƣng tác động lan toả đến tăng trƣởng kinh tế hầu nhƣ không xảy ra.
Ở góc nhìn khác, đóng góp của dòng vốn tƣ nhân nƣớc ngoài vào tăng trƣởng là thấp tuy nó có khả năng làm tăng vốn đầu tƣ cho nền kinh tế. Từ đó có thể thấy một số quốc gia vẫn chƣa thành công với chính sách thu hút vốn tƣ nhân nƣớc ngoài cũng nhƣ việc sử dụng các nguồn lực này còn lãng phí và chƣa hiệu quả với lợi ích tiềm năng mà nó mang lại dƣới góc độ tăng trƣởng kinh tế. Thực trạng này đã thôi thúc các nhà kinh tế chú tâm đến việc nghiên cứu tác động của dòng vốn tƣ nhân nƣớc ngoài đến tăng trƣởng kinh tế, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam ngày càng nhiều. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của nó, bài nghiên cứu này đƣợc thực hiện để tìm hiểu về mối quan hệ giữa các hình thức khác nhau của dòng vốn tƣ nhân và tăng trƣởng kinh tế ở một số quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2005-2014 với nền tảng các lý thuyết cơ bản về tăng trƣởng và các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây.
Cụ thể, các hình thức khác nhau của dòng vốn tƣ nhân trong bài nghiên cứu gồm: đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI), đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài vốn chủ sở hữu (EFPI) và tổng các dòng vốn tƣ nhân. Từ đó, bài nghiên cứu đƣợc xây dựng để trả lời các câu hỏi: thứ nhất là các hình thức khác nhau của dòng vốn tƣ nhân và tăng trƣởng kinh tế có mối quan hệ nhƣ thế nào?; Thứ hai, các chỉ tiêu vĩ mô và thị trƣờng tài chính ảnh hƣởng độc lập đến tăng trƣởng kinh tế nhƣ thế nào? Và cuối cùng, thị trƣờng tài chính trong nƣớc có vai trò đối với mối quan hệ dòng vốn tƣ nhân – tăng trƣởng kinh tế ra sao? Qua đó, bài nghiên cứu này đề ra những chính sách, đƣờng lối đúng đắn thu hút và quản lý đầu tƣ tƣ nhân nƣớc ngoài vì mục tiêu tăng trƣởng kinh tế. 2 Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp hồi quy (IV-GMM) để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên và kiểm định Hansen J. Kết quả của bài nghiên cứu này là mạnh mẽ bởi vì đã kiểm soát dân số, tiết kiệm, độ mở tài chính và chất lƣợng thể chế cũng nhƣ kiểm định Hansen J cho thấy các biến công cụ không tƣơng quan với sai số trong mô hình.
Sử dụng dữ liệu dòng vốn tƣ nhân với các hình thức khác nhau của nó từ 15 nƣớc đang phát triển trong giai đoạn 2005-2014, kết quả ban đầu chỉ ra rằng các dòng vốn tƣ nhân có một ảnh hƣởng bất lợi đối với tăng trƣởng kinh tế. Thêm vào đó, thị trƣờng tài chính trong nƣớc có ảnh hƣởng đến mối quan hệ này. Cụ thể, các quốc gia sẽ có lợi hơn từ các dòng vốn tƣ nhân nƣớc ngoài nếu nó có thị trƣờng tài chính mạnh bằng việc có thể chuyển đổi tác động đến tăng trƣởng kinh tế tiêu cực ban đầu thành tích cực. Do đó, với sự xuất hiện của thị trƣờng tài chính trong nƣớc tốt, các dòng vốn tƣ nhân nƣớc ngoài sẽ thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế theo hƣớng tích cực.
3 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài: Thị trƣờng tài chính giữ vai trò hỗ trợ một quốc gia phát triển thông qua cơ chế thu hút, định hƣớng và điều hòa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu hay từ nơi sử dụng vốn có hiệu quả thấp sang nơi có hiệu quả sử dụng cao. Do nó giúp đa dạng hóa phƣơng thức thu hút vốn đầu tƣ, từ đó góp phần thu hút những công nghệ mới cho nền kinh tế. Thực tế, một số quốc gia tuy thu hút đƣợc dòng vốn tƣ nhân nƣớc ngoài khá lớn nhƣng tác động lan toả đến tăng trƣởng kinh tế hầu nhƣ không xảy ra.
Ở góc nhìn khác, đóng góp của dòng vốn tƣ nhân nƣớc ngoài vào tăng trƣởng là thấp tuy nó có khả năng làm tăng vốn đầu tƣ cho nền kinh tế. Thực trạng này thôi thúc các nhà nghiên cứu cần đặt mối quan tâm đến tác động của dòng vốn tƣ nhân nƣớc ngoài đến tăng trƣởng kinh tế, cũng nhƣ vai trò của thị trƣờng tài chính trong nƣớc trong mối quan hệ này. Số lƣợng bài viết thực nghiệm nghiên cứu tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và phát triển khu vực tài chính đối với tăng trƣởng kinh tế đã xuất hiện kể từ khi có sự hiện diện của lý thuyết tăng trƣởng nội sinh. Trong lý thuyết FDI và tăng trƣởng kinh tế, các kết quả nghiên cứu chƣa đồng nhất về việc liệu FDI có thúc đẩy tích cực vào tăng trƣởng kinh tế hay không?.
Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây của Hermes và Lensink (2003), Alfaro và cộng sự. (2004) và những ngƣời khác đã cung cấp bằng chứng chỉ ra rằng FDI tác động đến tăng trƣởng kinh tế là phụ thuộc vào mức độ phát triển khu vực tài chính ở nƣớc tiếp nhận. Theo Schumpeter, 1911, vai trò của phát triển khu vực tài chính đối với tăng trƣởng kinh tế lần đầu tiên đã đƣợc nghiên cứu. Nhiều nghiên cứu gần đây đã sử dụng lý thuyết tăng trƣởng nội sinh để làm cơ sở nhằm tìm ra vai trò của phát triển thị trƣờng tài chính đến tăng trƣởng kinh tế.