Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của các đô thị lớn lên cơ cấu kinh tế các địa phương ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Trương Công Bắc thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Quang Văn và TS. Trần Thanh Long (chuyên ngành Kinh tế học, mã số 9310101, năm 2024).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những chủ đề trọng tâm trong nghiên cứu phát triển kinh tế (McMillan & cộng sự, 2014; Gabardo & cộng sự, 2017). Quá trình dịch chuyển hoạt động kinh tế từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp đóng vai trò quyết định đến sự tăng trưởng dài hạn và nâng cao năng suất tổng thể (Herrendorf & cộng sự, 2014; Rodrik, 2016; Boschma, 2015; McMillan & Heady, 2014). Nhiều công trình đã chỉ ra rằng chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn góp phần giảm nghèo và cải thiện phân phối thu nhập (Loayza & Raddatz, 2010; Flachsbarth & cộng sự, 2018; Haggblade & cộng sự, 2010).
Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu hiện có về chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu sử dụng cách tiếp cận phi không gian, chỉ xem xét các yếu tố nội tại của từng khu vực riêng lẻ mà bỏ qua các tác động lan tỏa từ các thực thể kinh tế bên ngoài. Trong khi đó, vai trò hạt nhân và đầu tàu của các đô thị lớn đối với vùng phụ cận đã được nhiều nghiên cứu ghi nhận (Satterthwaite & Tacoli, 2018; Tannerfeldt & Ljung, 2012; Castle & cộng sự, 2011). Điều này tạo ra một khoảng trống nghiên cứu về mặt lý luận và thực nghiệm: cần xác định và lượng hóa cụ thể tác động từ các đặc điểm kinh tế của đô thị lớn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương lân cận trong điều kiện bao hàm mối quan hệ tương tác không gian giữa các địa phương.
Về bối cảnh thực tiễn, sau hơn 37 năm đổi mới kể từ năm 1986, cơ cấu kinh tế Việt Nam có sự thay đổi rõ rệt: tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trong GDP tăng từ 61% lên mức cao, GDP bình quân đầu người vượt mức 4.346 USD và tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05%. Hai đô thị lớn nhất cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò trung tâm kinh tế - chính trị đặc biệt: năm 2022, Hà Nội đóng góp 43% GRDP Vùng Đồng bằng sông Hồng và 16,2% GDP cả nước; Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 50,10% GRDP Vùng Đông Nam Bộ và 21,78% GDP cả nước. Trong giai đoạn 2010–2023, tỷ trọng ngành phi nông nghiệp tại các địa phương lân cận hai đô thị này đã gia tăng từ 67%. Mặc dù vậy, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương tại Việt Nam vẫn mang nặng tính cục bộ, chưa gắn kết đồng bộ với vai trò cực tăng trưởng của hai đô thị lớn theo định hướng của Nghị quyết Quốc hội về quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích tác động từ những đặc điểm của đô thị lớn lên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương lân cận ở Việt Nam trong điều kiện bao hàm mối quan hệ tổng thể giữa các địa phương với nhau, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách phù hợp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định sự thay đổi cơ cấu kinh tế của các địa phương theo không gian và thời gian.
- Phân tích các tác động từ đô thị lớn lên cơ cấu kinh tế của các địa phương lân cận.
- Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ cấu kinh tế của các địa phương có sự thay đổi theo không gian và thời gian như thế nào?
- Đô thị lớn tác động đến cơ cấu kinh tế ở các địa phương lân cận như thế nào?
- Các hàm ý chính sách nào có thể áp dụng để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu kinh tế tại các địa phương xung quanh đô thị lớn ở Việt Nam, cụ thể là tỷ trọng ngành phi nông nghiệp.
- Phạm vi không gian: Gồm 33 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được chia thành hai khu vực phân tích:
- Khu vực Hà Nội: Thành phố Hà Nội và 19 tỉnh, thành phố xung quanh (Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Sơn La, Yên Bái, Quảng Ninh).
- Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh và 12 tỉnh xung quanh (Bình Thuận, Lâm Đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long).
- Phân loại vị trí: Các địa phương được chia thành nhóm tiếp giáp trực tiếp (có chung đường địa giới hành chính với đô thị lớn) và nhóm địa phương gián tiếp (cách đô thị lớn qua một địa phương trung gian).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tác động từ các đặc điểm kinh tế của đô thị lớn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế (phân bổ hoạt động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp).
- Phạm vi thời gian: Phân tích mô tả sự thay đổi cơ cấu kinh tế trong 14 năm (2010–2023). Phân tích mô hình kinh tế lượng không gian về tác động từ các đặc điểm kinh tế của đô thị lớn sử dụng chuỗi dữ liệu bảng 10 năm (2010–2019) nhằm loại trừ các biến động dị biệt và sự khác biệt trong chính sách ứng phó đại dịch Covid-19 trong hai năm 2020–2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh nội dung chính:
- Mối liên kết vùng và vai trò của đô thị đối với nông thôn:
- Douglass (1998) nghiên cứu tại Indonesia, phân chia quan hệ nông thôn - đô thị thành cấu trúc và các dòng chảy tương tác, xác định sự biến đổi nông thôn gắn liền với chức năng đô thị.
- Tacoli (2003) tổng hợp bằng chứng từ Ấn Độ và Việt Nam, cụ thể hóa các dòng chảy giữa nông thôn và đô thị gồm con người, yếu tố sản xuất, hàng hóa, vốn và thông tin.
- Renkow (2007) phân loại chức năng đô thị thành ba nhóm: chức năng tiếp thị, chức năng sản xuất và chức năng dịch vụ thúc đẩy kinh tế vùng lân cận.
- Akkoyunlu (2015) và Abbasi & cộng sự (2019) khẳng định trung tâm đô thị tác động đến kinh tế vùng qua cung ứng đầu vào, tiêu dùng, việc làm và thị trường chế biến nông sản, được hỗ trợ bởi hạ tầng giao thông.
- Gebre & Gebremedhin (2019) nhấn mạnh tính gắn kết hữu cơ về kinh tế, xã hội và môi trường giữa đô thị và nông thôn.
- Sự thay đổi hoạt động kinh tế tại các khu vực ven đô và lân cận đô thị:
- Hise (2001) nghiên cứu vùng Nam California (1900–1950) chứng minh sự mở rộng của Los Angeles đã phân tán các ngành phi nông nghiệp (dầu mỏ, phim ảnh, chế tạo máy bay, linh kiện) ra vùng lân cận.
- Aguilar & cộng sự (2003) nghiên cứu vùng ngoại vi các siêu đô thị tại Mỹ Latinh (1970–1990) chỉ ra sự phi tập trung hóa sản xuất công nghiệp từ vùng lõi ra vùng ven.
- Fafchamps & Shilpi (2003) áp dụng mô hình von Thünen phi đối số với dữ liệu 3.373 hộ gia đình tại 274 làng ở Nepal (1995/1996), ghi nhận việc làm phi nông nghiệp tập trung cao xung quanh đô thị và giảm dần theo khoảng cách.
- Deichmann & cộng sự (2009) tại Bangladesh chỉ ra khả năng tiếp cận đô thị lớn gia tăng xác suất tham gia việc làm phi nông nghiệp có thu nhập cao.
- Ramos & cộng sự (2012) tại Philippines ghi nhận động lực phát triển phi nông nghiệp nông thôn chuyển dịch từ nội tại nông nghiệp sang các yếu tố đô thị (thị trường, tiền lương, gia công phụ, di cư).
- Sharma & Chandrasekhar (2014) khảo sát 100.957 hộ tại Ấn Độ (2009–2010), phát hiện ngành thứ cấp tập trung ở vùng ven có luồng di chuyển hai chiều, còn ngành dịch vụ tập trung ở nội đô.
- Tian (2015) và Tian & cộng sự (2017) khảo sát tại Giang Âm, Thuận Đức và Thượng Hải (Trung Quốc), ứng dụng viễn thám Landsat TM và chỉ số sinh thái cảnh quan chứng minh đất công nghiệp mở rộng mạnh ở vùng ven đô.
- Aguilar & Hernandez (2016) khảo sát vùng ngoại vi Mexico (1989–2009) khẳng định mô hình phát triển đa tâm với sự lan tỏa của thương mại và dịch vụ ra bên ngoài.
- Asher & Novosad (2016) tại hơn 100.000 làng ở Ấn Độ chỉ ra đường giao thông kết nối đô thị thúc đẩy chuyển dịch lao động rời khỏi nông nghiệp.
- Meraner & cộng sự (2018) khảo sát 156 trang trại tại vùng Ruhr (Đức) và Ma & cộng sự (2018) nghiên cứu tại Bình Cốc (Bắc Kinh) đều ghi nhận khoảng cách địa lý gần đô thị thúc đẩy đa dạng hóa kinh tế và chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.
| Nhóm tác giả và năm |
Địa bàn nghiên cứu |
Phương pháp / Dữ liệu |
Phát hiện chính |
| Douglass (1998) |
Indonesia |
Phân tích cấu trúc - dòng chảy |
Đô thị tác động đến nông thôn qua các dòng chảy kinh tế - xã hội. |
| Fafchamps & Shilpi (2003) |
Nepal |
Von Thünen phi đối số (3.373 hộ) |
Việc làm phi nông nghiệp phân bố đồng tâm theo khoảng cách tới đô thị. |
| Deichmann & cộng sự (2009) |
Bangladesh |
Phân tích xác suất việc làm |
Tiếp cận đô thị lớn làm tăng cơ hội việc làm phi nông nghiệp lương cao. |
| Sharma & Chandrasekhar (2014) |
Ấn Độ |
Khảo sát quốc gia (100.957 hộ) |
Ngành thứ cấp phân bố ở vùng lân cận; dịch vụ tập trung trong đô thị. |
| Tian (2015); Tian & cs (2017) |
Trung Quốc |
Viễn thám Landsat, chỉ số cảnh quan |
Hoạt động phi nông nghiệp mở rộng diện tích đất công nghiệp ra ven đô. |
| Meraner & cộng sự (2018) |
Vùng Ruhr (Đức) |
Khảo sát 156 trang trại |
Sự gần gũi đô thị thúc đẩy kết hợp hoạt động nông nghiệp với phi nông nghiệp. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tiếp cận mối liên kết đô thị - nông thôn ở cấp độ vi mô (hộ gia đình) hoặc phạm vi cục bộ của một tỉnh/thành, thiếu mô hình hóa tác động đồng thời cả yếu tố không gian lẫn chuỗi thời gian ở quy mô vùng. Hơn nữa, các nghiên cứu chưa lượng hóa cụ thể các thuộc tính kinh tế riêng biệt của đô thị lớn (như thu nhập, tỷ lệ thất nghiệp, quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, hạ tầng internet, công nghiệp chế biến) tác động như thế nào đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương xung quanh trong điều kiện kiểm soát sự tự tương quan không gian.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các khái niệm và lý thuyết nền tảng
Luận án kế thừa và vận dụng bốn hệ thống lý thuyết kinh tế:
- Lý thuyết vị trí (Location Theory):
- Johann Heinrich von Thünen (1842): Mô hình sử dụng đất nông nghiệp dựa trên khoảng cách tới thị trường trung tâm, chi phí vận chuyển và quy luật địa tô, hình thành các vành đai đồng tâm từ thâm canh đến quảng canh.
- William Alonso (1964): Phát triển mô hình giá thầu (bid-rent model) cho không gian đô thị, phân bổ thứ tự từ tâm ra ngoài: bán lẻ, thương mại/công nghiệp, căn hộ mật độ cao, nhà ở mật độ thấp.
- Alfred Weber (1909): Lý thuyết vị trí công nghiệp, xác định điểm tối ưu hóa chi phí sản xuất dựa trên tam giác Weber (hai điểm nguyên liệu, một điểm thị trường), cân bằng giữa chi phí vận tải, chi phí nhân công và tính kinh tế tích tụ.
- Walter Christaller (1933) và August Lösch (1940): Lý thuyết địa điểm trung tâm, dựa trên hai tham số là "ngưỡng" (nhu cầu tối thiểu để duy trì hoạt động) và "phạm vi hàng hóa" (khoảng cách tối đa người tiêu dùng sẵn sàng di chuyển), tạo lập mạng lưới thị trường hình lục giác phân cấp thứ bậc.
-
Lý thuyết nhị nguyên (Arthur Lewis, 1954; Ranis & Fei, 1964):
Mô hình Lewis phân chia nền kinh tế thành hai khu vực: nông nghiệp truyền thống (năng suất biên bằng 0 hoặc âm, dư thừa lao động) và công nghiệp đô thị hiện đại (năng suất cao, khả năng tích lũy vốn). Khu vực công nghiệp mở rộng sẽ thu hút lao động dư thừa từ nông thôn mà không làm giảm sản lượng nông nghiệp. Mô hình Fei - Ranis (1964) bổ sung ba giai đoạn phát triển: giai đoạn dư thừa lao động tuyệt đối, giai đoạn gia tăng năng suất nông nghiệp tạo thặng dư, và giai đoạn thương mại hóa hoàn toàn.
-
Lý thuyết cực tăng trưởng (Growth Pole Theory):
Francois Perroux (1955) khởi xướng khái niệm cực tăng trưởng trong không gian kinh tế trừu tượng (trường lực với các lực ly tâm và hướng tâm), định hình bởi các ngành công nghiệp thống trị có quy mô lớn và tốc độ đổi mới nhanh. Jacques Boudeville (1966) chuyển hóa lý thuyết này vào không gian địa lý cụ thể, xác định các đô thị là trung tâm tăng trưởng tập hợp các ngành công nghệ, lan tỏa động lực phát triển ra vùng phụ cận.
-
Lý thuyết lõi - ngoại vi (Core-Periphery Theory):
John Friedmann (1966) giải thích quan hệ bất bình đẳng không gian qua 4 giai đoạn phát triển vùng: tiền công nghiệp (phân tán, cô lập), chuyển tiếp (vùng lõi đô thị tích tụ tư bản và thống trị), công nghiệp (xuất hiện các tâm tăng trưởng thứ cấp do áp lực chi phí đất đai và lao động tại vùng lõi), và hậu công nghiệp (hội nhập không gian, cân bằng và chuyên môn hóa sâu).
Về mặt khái niệm, luận án định nghĩa chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phân bổ lại các hoạt động kinh tế từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp (công nghiệp - xây dựng và dịch vụ). Khái niệm đô thị lớn được xác định căn cứ theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, theo đó Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị loại đặc biệt có quy mô dân số, mật độ xây dựng và vai trò vượt trội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp theo tuần tự khám phá (Creswell & Creswell, 2017):
- Phân tích định tính: Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp và lý thuyết cơ sở để tổng quan tài liệu, chuẩn hóa khung khái niệm và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu.
- Phân tích định lượng kinh tế lượng không gian:
- Ma trận trọng số không gian ($W$): Xây dựng dựa trên tiêu chí tiếp giáp biên giới hành chính (contiguity) giữa 33 tỉnh, thành phố được chuẩn hóa theo hàng.
- Phân tích thăm dò dữ liệu không gian (ESDA): Sử dụng chỉ số tự tương quan không gian tổng quát Moran's I để kiểm tra sự phân cụm tổng thể, và chỉ số cục bộ LISA (Local Indicators of Spatial Autocorrelation) để xác định các cụm không gian Cao - Cao (High-High), Thấp - Thấp (Low-Low), Cao - Thấp (High-Low) và Thấp - Cao (Low-High) ở cấp tỉnh và cấp huyện.
- Mô hình kinh tế lượng không gian dữ liệu bảng: Sử dụng ba dạng mô hình cơ bản gồm:
- Mô hình tự hồi quy không gian (SAR - Spatial Autoregressive Model).
- Mô hình sai số không gian (SEM - Spatial Error Model).
- Mô hình kết hợp trễ và sai số tự hồi quy không gian (SARAR / SAC).
- Kỹ thuật ước lượng: Sử dụng Phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (MLE) và Phương pháp mô men tổng quát (GMM).
- Quy trình kiểm định mô hình: Thực hiện kiểm định nhân tử Lagrange (LM test và Robust LM test), kiểm định Hausman mạnh cho tác động không gian nhằm lựa chọn giữa mô hình hiệu ứng cố định (FE) và hiệu ứng ngẫu nhiên (RE).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu ranh giới địa lý không gian: Trích xuất từ cơ sở dữ liệu ranh giới hành chính toàn cầu GADM (Database of Global Administrative Areas).
- Dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội: Thu thập từ Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam và Cục Thống kê của 33 tỉnh, thành phố thuộc phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn 2010–2023 (cho phân tích cơ cấu) và 2010–2019 (cho phân tích hồi quy).
- Nguồn tài liệu học thuật: Các bài báo khoa học xuất bản trên các tạp chí quốc tế thuộc hệ thống ISI/Scopus và cơ sở dữ liệu Tạp chí Khoa học Việt Nam (VJOL).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa đô thị và sự thay đổi cơ cấu kinh tế địa phương. Tác giả phân tích các tiêu chí phân loại đô thị theo chuẩn mực quốc tế (UN DESA, OECD, World Bank, ILO, FAO) và đối chiếu với Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 cùng Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 tại Việt Nam.
Tác giả phân tích chuyên sâu 4 lý thuyết nền tảng (vị trí, nhị nguyên, cực tăng trưởng, lõi - ngoại vi) và tổng quan các kênh tác động cụ thể từ đô thị đến nông thôn gồm:
- Kênh việc làm đô thị: Thu hút lao động di cư và thúc đẩy tạo việc làm phi nông nghiệp tại chỗ.
- Kênh nguồn vốn đầu tư: Chuyển dịch dòng vốn tín dụng và đầu tư sản xuất từ vùng trung tâm ra ngoại vi.
- Kênh thị trường tiêu thụ: Cung cấp thị trường quy mô lớn đối với sản phẩm hàng hóa và dịch vụ vùng phụ cận.
- Kênh áp lực đất đai: Gia tăng giá đất tại vùng lõi thúc đẩy phân tán cơ sở sản xuất công nghiệp ra vùng ven.
- Kênh lan tỏa thông tin, công nghệ và kiến thức.
- Kênh liên kết chuỗi giá trị và mạng lưới cung ứng công nghiệp - dịch vụ.
Từ việc xác định các khoảng trống nghiên cứu, tác giả tổng hợp Bảng 1.1 (Tổng quan các công trình nghiên cứu) và thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết (Hình 1.7), phát triển hệ thống các biến và giả thuyết nghiên cứu (Bảng 1.2) phản ánh mối quan hệ giữa các thuộc tính của đô thị lớn và tỷ trọng phi nông nghiệp của địa phương lân cận.
Chương 2: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu (Hình 2.1) và các bước xử lý dữ liệu thực nghiệm:
- Xây dựng bản đồ tiếp giáp không gian của 33 tỉnh, thành phố chia theo hai vùng phân tích: Khu vực Hà Nội và Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (Hình 2.2).
- Thiết lập công thức toán học tính toán chỉ số Moran's I tổng quát và chỉ số cục bộ LISA.
- Trình bày dạng phương trình kinh tế lượng của các mô hình dữ liệu bảng không gian: SAR, SEM và SARAR.
- Xây dựng quy trình kiểm định thống kê: Kiểm định tự tương quan không gian với sự tồn tại của hiệu ứng ngẫu nhiên và tương quan chuỗi (Bảng 2.1), kiểm định chẩn đoán nhân tử Lagrange (LM-lag, LM-error, Robust LM-lag, Robust LM-error) và kiểm định lựa chọn mô hình Hausman mạnh.
- Trình bày quy trình thu thập, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu từ GADM và niên giám thống kê địa phương giai đoạn 2010–2019 và 2010–2023.
Chương 3: Cơ cấu kinh tế của các địa phương
Chương 3 phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại 33 địa phương thuộc hai khu vực nghiên cứu trong giai đoạn 2010–2023:
- Phân tích biến động theo thời gian: Tỷ trọng ngành phi nông nghiệp ở khu vực lân cận các đô thị lớn gia tăng liên tục (Hình 3.1, Hình 3.2 đối với Hà Nội, Hình 3.3 đối với Thành phố Hồ Chí Minh). Đánh giá độ lệch chuẩn tỷ trọng phi nông nghiệp giữa các địa phương qua từng năm (Bảng 3.1).
- So sánh tỷ trọng phi nông nghiệp năm 2023 giữa các tỉnh (Bảng 3.2, Hình 3.12).
- Phân tích cơ cấu nội ngành kinh tế:
- Khu vực Hà Nội năm 2023: Thống kê tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng (Bảng 3.3) và các ngành dịch vụ (Bảng 3.4), cùng xu hướng thay đổi cơ cấu nội ngành giai đoạn 2010–2023 (Hình 3.5, 3.7, 3.9).
- Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023: Thống kê chi tiết tỷ trọng công nghiệp - xây dựng (Bảng 3.5) và dịch vụ (Bảng 3.6), cùng xu hướng biến động nội ngành (Hình 3.6, 3.10).
- So sánh cơ cấu nội ngành công nghiệp và dịch vụ trung bình giữa hai khu vực (Hình 3.4, 3.8, 3.11, 3.13, 3.14).
- Phân tích tương tác không gian:
- Kiểm định chỉ số Moran's I tổng quát (Bảng 3.7, biểu đồ phân tán Moran Hình 3.15) cho thấy hệ số tự tương quan không gian mang giá trị dương có ý nghĩa thống kê trong toàn bộ giai đoạn 2010–2023, khẳng định sự tập trung không gian của tỷ trọng phi nông nghiệp.
- Phân tích bản đồ LISA (Bảng 3.8, Hình 3.16 cho cấp tỉnh, Hình 3.17 cho cấp huyện) xác định các chùm liên kết không gian Cao - Cao phân bố rõ nét xung quanh hai hạt nhân Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 4: Tác động từ đô thị lớn lên cơ cấu kinh tế của các địa phương lân cận
Chương 4 lượng hóa thực nghiệm các tác động kinh tế từ đô thị lớn:
- So sánh các đặc điểm kinh tế của đô thị lớn với các địa phương lân cận trong giai đoạn 2010–2019 qua 7 chỉ tiêu (Hình 4.1 đến 4.7): thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ thất nghiệp, quy mô dân số, tỷ trọng đất nông nghiệp, tỷ trọng đất sản xuất kinh doanh, tỷ lệ thuê bao internet trên đầu người, tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến.
- Thống kê mô tả các biến số đưa vào mô hình kinh tế lượng (Bảng 4.1).
- Kiểm định lựa chọn mô hình: Kiểm định mạnh Hausman cho tác động không gian (Bảng 4.2) và kiểm định hệ số nhân Lagrange (Bảng 4.9) để xác định dạng mô hình và hiệu ứng cố định hay ngẫu nhiên.
- Ước lượng mô hình không gian:
- Phương pháp MLE: Kết quả ước lượng mô hình SAR (Bảng 4.3), mô hình SEM (Bảng 4.4), mô hình SARAR (Bảng 4.5).
- Phương pháp GMM: Kết quả ước lượng mô hình SAR (Bảng 4.6), mô hình SEM (Bảng 4.7), mô hình SARAR (Bảng 4.8).
- Thảo luận kết quả ước lượng và kết luận kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.10), làm rõ tác động lan tỏa từ các đặc tính kinh tế của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tới cơ cấu kinh tế phi nông nghiệp vùng lân cận.
Chương 5: Hàm ý chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chương 5 xây dựng các hàm ý chính sách dựa trên kết quả ước lượng thực nghiệm và bối cảnh phát triển:
- Phân tích bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc tế và bối cảnh thể chế tại Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị theo ba nhóm đối tượng:
- Chính sách đối với bản thân đô thị lớn: Tập trung hoàn thiện vai trò cực tăng trưởng quốc gia, tái cấu trúc nội đô theo hướng ưu tiên các ngành dịch vụ chất lượng cao, công nghệ cao và trung tâm tài chính; chuyển giao các hoạt động sản xuất thâm dụng đất đai và lao động ra vùng lân cận.
- Chính sách tăng cường kết nối giữa đô thị lớn và vùng lân cận: Phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông liên kết vùng, hình thành các hành lang kinh tế kết nối đô thị hạt nhân với các địa phương vệ tinh nhằm giảm chi phí vận chuyển và đẩy nhanh chu chuyển yếu tố sản xuất.
- Chính sách tại các địa phương lân cận: Chủ động quy hoạch quỹ đất công nghiệp, chuẩn bị mặt bằng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển hạ tầng số (internet, viễn thông) để tiếp nhận sự dịch chuyển cơ sở sản xuất và dịch vụ từ đô thị lớn.
- Đánh giá tổng kết về cơ chế điều phối liên vùng nhằm khắc phục tình trạng chia cắt địa giới hành chính.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
Luận án bổ sung hướng tiếp cận không gian vào hệ thống lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khác với các mô hình truyền thống xem xét sự phân bổ ngành hoàn toàn dựa trên các nhân tố nội tại của từng địa phương, luận án cung cấp cơ sở lý luận chứng minh rằng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một tỉnh/thành chịu sự tương tác và chi phối mạnh mẽ từ vị trí địa lý và các đặc điểm kinh tế của các đô thị lớn đóng vai trò cực tăng trưởng. Đồng thời, công trình mở rộng khung phân tích mối quan hệ đô thị - nông thôn dưới góc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Đóng góp mới về mặt phương pháp luận
Luận án áp dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng không gian dữ liệu bảng (SAR, SEM, SARAR) kết hợp hai kỹ thuật ước lượng MLE và GMM để phân tích mối liên kết đô thị - nông thôn tại Việt Nam. Phương pháp này giải quyết được hiện tượng tự tương quan không gian mà các phân tích chuỗi thời gian hoặc dữ liệu chéo truyền thống bỏ qua, đồng thời nắm bắt được sự tương tác đa chiều giữa 33 địa phương qua chuỗi thời gian nhiều năm.
Đóng góp thực tiễn và chính sách
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về sự dịch chuyển tỷ trọng phi nông nghiệp và phân cụm không gian (LISA) cấp tỉnh và cấp huyện xung quanh Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010–2023.
- Định lượng hóa các đặc điểm kinh tế của đô thị lớn có tác động lan tỏa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương lân cận trong giai đoạn 2010–2019.
- Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách quy hoạch phát triển kinh tế vùng, chính sách đất đai, hạ tầng kết nối và điều phối liên vùng theo tinh thần Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và thiết kế nghiên cứu được tác giả trình bày trong luận án, các hạn chế và hướng phát triển bao gồm:
- Về phạm vi thời gian mô hình hồi quy: Dữ liệu ước lượng mô hình hồi quy không gian chỉ giới hạn trong 10 năm (2010–2019). Tác giả chủ động loại trừ giai đoạn 2020–2021 để tránh sai lệch do đại dịch Covid-19 và các chính sách ứng phó dị biệt. Do đó, mô hình lượng hóa chưa phản ánh đầy đủ tác động trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau năm 2021. Hướng nghiên cứu tiếp có thể cập nhật chuỗi dữ liệu kinh tế lượng sau đại dịch khi các chỉ số vĩ mô ổn định trở lại.
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn ở 33 tỉnh, thành phố thuộc vùng ảnh hưởng của hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mô hình sang các vùng phụ cận của các thành phố trực thuộc Trung ương khác như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ để so sánh mức độ ảnh hưởng của các đô thị loại I đối với quá trình chuyển dịch kinh tế vùng.
- Về nội dung đo lường: Luận án tập trung phân tích sự phân bổ hoạt động kinh tế giữa hai khu vực lớn là nông nghiệp và phi nông nghiệp, đồng thời tập trung vào các đặc điểm kinh tế của đô thị lớn. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng lượng hóa tác động phân tầng đối với từng ngành dịch vụ cấp cao hoặc tiểu ngành công nghệ cao, cũng như tích hợp các yếu tố về văn hóa - xã hội và thể chế điều phối vùng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng sau:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Địa lý kinh tế và Kinh tế không gian: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình ứng dụng kinh tế lượng không gian dữ liệu bảng (spatial panel data), cách xây dựng ma trận trọng số không gian tiếp giáp từ dữ liệu bản đồ GADM, kỹ thuật kiểm định Hausman mạnh và quy trình ước lượng MLE, GMM.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các vùng kinh tế trọng điểm, Sở Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh, thành phố): Luận án cung cấp các phát hiện thực nghiệm để tham chiếu trong việc xây dựng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021–2030, thiết kế cơ chế liên kết vùng giữa Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh với các địa phương lân cận, cũng như xây dựng chính sách đất đai và hạ tầng kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án bao gồm những địa phương nào?
Luận án nghiên cứu 33 tỉnh, thành phố tại Việt Nam, phân chia thành hai khu vực:
- Khu vực Hà Nội: Thành phố Hà Nội và 19 địa phương xung quanh gồm Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Sơn La, Yên Bái, Quảng Ninh.
- Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh và 12 tỉnh xung quanh gồm Bình Thuận, Lâm Đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long.
Các địa phương được phân thành hai nhóm: nhóm có chung ranh giới tiếp giáp với đô thị lớn và nhóm cách đô thị lớn bởi một địa phương trung gian.
2. Vì sao luận án phân tích thực trạng cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010–2023 nhưng chỉ chạy mô hình hồi quy giai đoạn 2010–2019?
Tác giả phân tích mô tả cơ cấu kinh tế trong 14 năm (2010–2023) nhằm đảm bảo tính cập nhật thực tiễn về diễn biến chuyển dịch cơ cấu của các địa phương. Tuy nhiên, đối với mô hình hồi quy kinh tế lượng không gian, tác giả giới hạn dữ liệu trong 10 năm (2010–2019) vì trong hai năm 2020 và 2021, đại dịch Covid-19 đã tạo ra những tác động bất thường và các địa phương áp dụng các chính sách ứng phó rất khác nhau. Việc đưa hai năm này vào mô hình ước lượng sẽ tạo ra các giá trị dị biệt, có thể làm sai lệch kết quả đánh giá tác động từ các thuộc tính kinh tế của đô thị lớn.
3. Hai đô thị lớn trong luận án được xác định dựa trên cơ sở pháp lý và tiêu chí nào?
Tác giả dựa vào Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13. Theo các văn bản này, tại Việt Nam chỉ có hai đơn vị hành chính đô thị được xếp loại đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Hai thành phố này đáp ứng các tiêu chuẩn vượt trội về quy mô dân số (từ 5 triệu người trở lên), mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và giữ vai trò trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế, tạo động lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế.
4. Tác giả đã sử dụng các mô hình và phương pháp kinh tế lượng không gian cụ thể nào?
Tác giả sử dụng ma trận trọng số không gian chuẩn hóa theo hàng dựa trên đường biên giới tiếp giáp, áp dụng các kỹ thuật:
- Kiểm định tự tương quan không gian qua chỉ số Moran's I tổng quát và chỉ số cục bộ LISA.
- Ba mô hình kinh tế lượng không gian bảng gồm: Mô hình tự hồi quy không gian (SAR), Mô hình sai số không gian (SEM), và Mô hình kết hợp trễ và sai số tự hồi quy không gian (SARAR).
- Hai phương pháp ước lượng: Phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (MLE) và Phương pháp mô men tổng quát (GMM).
- Các kiểm định chẩn đoán: Kiểm định nhân tử Lagrange (LM test) và Kiểm định mạnh Hausman cho tác động không gian để lựa chọn giữa hiệu ứng cố định (FE) và hiệu ứng ngẫu nhiên (RE).
5. Khung lý thuyết của luận án được xây dựng từ những lý thuyết nền tảng nào?
Luận án kết hợp bốn lý thuyết: Lý thuyết vị trí (von Thünen về sử dụng đất; Alonso về giá thầu; Weber về vị trí công nghiệp; Christaller và Lösch về địa điểm trung tâm); Lý thuyết nhị nguyên (Arthur Lewis và Fei - Ranis về chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp đô thị); Lý thuyết cực tăng trưởng (Perroux về cực kinh tế trừu tượng và Boudeville về trung tâm tăng trưởng địa lý); và Lý thuyết lõi - ngoại vi của John Friedmann (về 4 giai đoạn phát triển và tương tác không gian giữa vùng lõi đô thị và vùng ngoại vi).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Công Bắc đã làm rõ tác động lan tỏa từ các đặc điểm kinh tế của hai đô thị lớn (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) lên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của 33 địa phương lân cận tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các lý thuyết kinh tế vùng với phương pháp kinh tế lượng không gian dữ liệu bảng (SAR, SEM, SARAR), công trình đã khắc phục hạn chế phi không gian của các nghiên cứu trước đây và lượng hóa cụ thể mối tương tác liên địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế vùng, hoàn thiện hạ tầng kết nối và hoạch định chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với bối cảnh thể chế tại Việt Nam.