Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Địa lí học với đề tài "Đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Đà Nẵng", mã số 9.01, do nghiên cứu sinh Nguyễn Đặng Thảo Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Viết Thịnh và PGS.TS Đậu Thị Hòa tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đô thị hóa (ĐTH) là xu thế phát triển mang tính toàn cầu. Tại Việt Nam, quá trình ĐTH gắn liền với công cuộc Đổi mới từ năm 1986 và chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH). Tỷ lệ dân số đô thị cả nước tăng từ 24,2% năm 2000 lên 36,8% năm 2020, mạng lưới đô thị đạt 862 đô thị và đóng góp khoảng 70% GDP quốc gia.
Đối với thành phố Đà Nẵng, trước năm 1997, địa bàn này trực thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng với diện tích hẹp, hạ tầng yếu và động lực kinh tế hạn chế. Bước ngoặt diễn ra từ năm 2003 khi Đà Nẵng được công nhận là đô thị loại I trực thuộc Trung ương. Giai đoạn 2003 – 2020 ghi nhận tốc độ ĐTH diễn ra nhanh chóng: tỷ lệ dân số thành thị tăng từ 79,1% năm 2003 lên 86,9% năm 2010 và đạt 87,3% năm 2020, dẫn đầu 63 tỉnh, thành phố cả nước; không gian đô thị mở rộng gấp gần 4 lần; quy mô Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2020 đạt trên 103,0 nghìn tỷ đồng (xếp thứ 11 cả nước), cơ cấu dịch vụ - công nghiệp chiếm tới 87,6%. Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu phát triển Đà Nẵng thành đô thị lớn, thông minh, sáng tạo, giữ vai trò động lực phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Việc đánh giá toàn diện quá trình ĐTH và tác động nhiều chiều của ĐTH đối với KT - XH thành phố từ góc độ Địa lí học là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp căn cứ khoa học cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là trên cơ sở hệ thống lý luận về ĐTH và tác động của ĐTH đến phát triển KT - XH, luận án nghiên cứu thực trạng ĐTH cùng các tác động KT - XH của quá trình này tại thành phố Đà Nẵng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển ĐTH và KT - XH thành phố đến năm 2030.
Luận án triển khai 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan cơ sở lý luận về ĐTH và tác động của ĐTH đến phát triển KT - XH nhằm vận dụng vào nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và phân tích thực trạng quá trình ĐTH tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2003 – 2020.
- Phân tích tác động của ĐTH đến phát triển KT - XH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (về kinh tế và xã hội).
- Đề xuất các giải pháp hiệu quả cho ĐTH và phát triển KT - XH thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng ĐTH (chức năng, dân số, kinh tế, cơ sở hạ tầng, mở rộng không gian) và đánh giá tác động định tính, định lượng mô tả của ĐTH đến kinh tế (tăng trưởng, cơ cấu, các ngành gắn với biển, hạ tầng giao thông) và xã hội (lao động, việc làm, GRDP/người, thu nhập, đời sống người dân khu vực chỉnh trang và tái định cư).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ hành chính thành phố Đà Nẵng, trọng tâm là 6 quận nội thành gồm khu vực lõi (Hải Châu, Thanh Khê), hướng Bắc - Tây Bắc (Liên Chiểu), hướng Đông Nam - Tây Nam (Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn); khu vực ngoại thành nghiên cứu 6 xã thuộc huyện Hòa Vang tiếp giáp nội thành (Hòa Bắc, Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Nhơn, Hòa Châu, Hòa Phước). Quần đảo Hoàng Sa không có dữ liệu nên không khảo sát ĐTH. Nghiên cứu cũng đặt Đà Nẵng trong mối liên hệ với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (VKTTĐMT) và vùng miền Trung – Tây Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2003 – 2020 (mốc 2003 đánh dấu Đà Nẵng trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương) và định hướng giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Nghiên cứu quốc tế về đô thị hóa: Ildefons Cerdà (1867) đặt nền móng lý thuyết ĐTH qua cuốn Lý luận chung về đô thị hóa, tiếp cận ĐTH qua 5 lĩnh vực (cơ sở công nghệ, hành chính, chính trị, luật pháp và kinh tế). Michael Spence cùng cộng sự chỉ ra ĐTH là động lực kinh tế chủ đạo. Về cấu trúc không gian và nhân tố ảnh hưởng có Ernest Burgess (1925) với mô hình các đường tròn đồng tâm, Walter Christaller (1933) với lý thuyết vị trí trung tâm (Central Place Theory), Homer Hoyt (1939) với mô hình hình nêm/lát cắt. Về đánh giá và tác động, Harold Carter (1985), David Drakakis-Smith, David E. Bloom, Michael Timberlake, Michael Pacione, Paul L. Knox và Linda McCarthy đã phân tích các khía cạnh dân cư, di cư nông thôn - thành thị, việc làm và các mặt trái đô thị. Bộ tiêu chí ĐTH được nghiên cứu bởi Liên Hợp Quốc, UN-Habitat (5 tiêu chí, 23 chỉ tiêu), Li-Yin Shen (4 tiêu chí, 127 chỉ tiêu), Wang Yeu (3 tiêu chí, 22 chỉ tiêu).
- Nghiên cứu về đô thị hóa tại Việt Nam: Đàm Trung Phường (1995) trong công trình Đô thị Việt Nam (tập 1 và 2) phân tích bản chất ĐTH là quá trình diễn thế kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian gắn với tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các tác giả Mạc Đường (2002), Trương Quang Thao (2003), Nguyễn Thế Bá (1982), Ngô Huy Quỳnh (1997) nghiên cứu về lý luận và lịch sử đô thị. Tác động kinh tế - xã hội của ĐTH được làm rõ bởi Đỗ Thị Minh Đức, Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Đào Hoàng Tuấn, Trịnh Duy Luân, Báo cáo Đánh giá Đô thị hóa ở Việt Nam của Ngân hàng Thế giới (Dean Cira chủ biên, 2011). Nhiều luận án nghiên cứu ĐTH theo địa bàn tỉnh thành như Vũ Thị Chuyên (Hải Phòng, 2010), Phạm Đỗ Văn Trung (Cần Thơ, 2014), Ngô Thị Hải Yến (Bắc Ninh, 2016), Nguyễn Thị Hoài Phương (Bình Dương, 2020).
- Nghiên cứu về đô thị hóa tại Đà Nẵng: Dương Trung Quốc, Trần Hữu Đính, Nguyễn Văn Nhật, Nguyễn Tố Uyên, Ngô Văn Minh (2001) nghiên cứu lịch sử phát triển đô thị; Nguyễn Đức Hùng (2015) tổng kết thành tựu ĐTH giai đoạn 1997 – 2015; Phạm Hảo, Nguyễn Hồng Sơn, Lê Văn Định (2006) nghiên cứu lối sống đô thị; Nguyễn Dũng Anh (2014) khảo sát việc làm của nông dân bị thu hồi đất; Nguyễn Thị Thoa (2014) đánh giá vai trò của nguồn vốn FDI; Nguyễn Nữ Đoàn Vy (2018) nghiên cứu tác động của người nhập cư. Cùng với đó là các bài viết chuyên môn về quy hoạch của Ngô Viết Nam Sơn, Lê Hồng Kế, Tô Văn Hùng và các dự án phát triển đô thị của Ngân hàng Thế giới (WB).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tại Đà Nẵng chủ yếu tiếp cận theo từng khía cạnh đơn lẻ (lịch sử, việc làm của nông dân mất đất, di cư, FDI hoặc kiến trúc quy hoạch). Luận án giải quyết khoảng trống: chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống quá trình ĐTH và tác động đa chiều của ĐTH đến phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội trong suốt giai đoạn 2003 – 2020 gắn với vị thế trung tâm của VKTTĐMT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận
Luận án vận dụng hệ thống khái niệm địa lí kinh tế - xã hội, cấu trúc không gian đô thị (gồm cấu trúc cứng, cấu trúc mềm, cấu trúc điều hòa theo lý thuyết của Đàm Trung Phường), phân khu chức năng đô thị và các mô hình đô thị hiện đại (đô thị sinh thái, đô thị xanh, đô thị bền vững, đô thị thông minh).
Nghiên cứu quán triệt 5 quan điểm địa lí:
- Quan điểm hệ thống: Đặt ĐTH trong mối liên hệ hữu cơ với hệ thống KT - XH nội tại thành phố Đà Nẵng và hệ thống cấp cao hơn là VKTTĐMT cùng vùng miền Trung – Tây Nguyên.
- Quan điểm lãnh thổ: Làm rõ tính phân hóa không gian của ĐTH và các đặc thù địa bàn ven biển của Đà Nẵng so với các đô thị khác.
- Quan điểm tổng hợp: Phân tích tương tác đa chiều giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến ĐTH và chiều ngược lại.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Kế thừa diễn tiến ĐTH qua các thời kỳ và xác lập dự báo cho giai đoạn đến năm 2030.
- Quan điểm phát triển bền vững: Cân bằng ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
| Nhóm tiêu chí đánh giá ĐTH |
Các tiêu chí thành phần |
| 1. Chức năng đô thị |
- Vị thế đô thị trong hệ thống đô thị quốc gia - Tính chất đô thị (trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành) |
| 2. Dân số đô thị |
- Quy mô dân số đô thị và tỷ lệ dân thành thị - Gia tăng dân số đô thị (tự nhiên và cơ học) - Lao động đô thị và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp |
| 3. Kinh tế đô thị |
- Quy mô GRDP - Cơ cấu các ngành kinh tế đô thị (chuyển dịch theo 3 nhóm ngành) |
| 4. Cơ sở hạ tầng đô thị |
- Giao thông đô thị (mật độ, khối lượng, đầu mối giao thông) - Cấp nước đô thị và tỷ lệ dân số dùng nước sạch - Cung cấp điện và chiếu sáng đô thị - Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin |
| 5. Mở rộng không gian đô thị |
- Mở rộng diện tích không gian đô thị theo thời gian - Phân khu chức năng đô thị (công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch...) |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP. Đà Nẵng (Niên giám thống kê 2003 – 2020), các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Du lịch, Giao thông vận tải; kết hợp khảo sát ghi chép thực địa.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Đối chứng dữ liệu qua các mốc thời gian 2003, 2010, 2015, 2020; so sánh đối chiếu với thành phố Hải Phòng và thành phố Cần Thơ để nhận diện đặc trưng.
- Phương pháp khảo sát và điều tra xã hội học:
- Điều tra 2 đợt: đợt 1 vào tháng 7 – 8/2018; đợt 2 vào tháng 6 – 7/2019.
- Cỡ mẫu: 200 phiếu khảo sát hộ gia đình, chia làm 2 nhóm: 100 hộ tại khu vực đô thị cũ chỉnh trang (tập trung tại quận Hải Châu, Thanh Khê) và 100 hộ tại khu vực đô thị mới, tái định cư (tập trung tại quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu).
- Công cụ xử lý: Phần mềm thống kê SPSS để tính toán tần suất và tỷ lệ phần trăm các chỉ báo việc làm, thu nhập, điều kiện sống.
- Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm MapInfo kết hợp Excel để số hóa cơ sở dữ liệu không gian, thành lập hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ thực trạng ĐTH, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ định hướng quy hoạch phân khu chức năng Đà Nẵng đến năm 2030.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, nhà khoa học tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Viện Quy hoạch xây dựng Đà Nẵng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến kinh tế - xã hội
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đô thị và ĐTH. ĐTH dưới góc độ Địa lí KT - XH được định nghĩa là quá trình chuyển dịch từ hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên một địa bàn xác định, làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội. Luận án phân tích 4 đặc điểm của ĐTH: mang tính lịch sử - xã hội, gắn liền với CNH, mang tính quy luật toàn cầu và là quá trình vận động phức tạp đan xen KT - XH - Môi trường - Không gian. Tác giả xác lập hệ thống 15 chỉ tiêu đánh giá ĐTH thuộc 5 nhóm. Về mặt tác động, chương này phân tích cơ chế hai mặt của ĐTH: tác động tích cực thúc đẩy tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, hiện đại hóa hạ tầng, thu hút vốn đầu tư và mở rộng thị trường; tác động tiêu cực gây chênh lệch vùng, quá tải hạ tầng, thu hẹp đất nông nghiệp và áp lực việc làm.
Phần thực tiễn phân tích ĐTH Việt Nam giai đoạn 2003 – 2020 (tỷ lệ dân đô thị tăng từ 24,2% năm 2000 lên 36,8% năm 2020; số lượng đô thị tăng từ 649 lên 862). Tác giả so sánh bài học thực tiễn của 2 thành phố trực thuộc Trung ương có nét tương đồng: Hải Phòng (đô thị cảng biển công nghiệp phía Bắc) và Cần Thơ (đô thị trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long) để rút ra các giá trị tham chiếu cho Đà Nẵng.
Chương 2: Thực trạng đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng
Chương 2 làm rõ các nhóm nhân tố tác động đến ĐTH Đà Nẵng: vị trí địa lý cửa ngõ hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC); địa hình chuyển tiếp đồi núi - đồng bằng duyên hải hẹp; bờ biển dài; lịch sử phát triển đô thị; quy mô nguồn lao động; dòng vốn FDI và đặc biệt là cơ chế chính sách thông qua các đề án quy hoạch chỉnh trang đô thị.
Về thực trạng ĐTH giai đoạn 2003 – 2020:
- Chức năng và quy mô dân số: Dân số thành thị tăng nhanh từ 79,1% năm 2003 lên 86,9% năm 2010 và đạt 87,3% năm 2020. Dân số cơ học tăng mạnh do thu hút lao động nhập cư.
- Kinh tế đô thị: Quy mô GRDP mở rộng rõ rệt, năm 2020 đạt trên 103,0 nghìn tỷ đồng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang khu vực dịch vụ và công nghiệp - xây dựng (chiếm 87,6%), khu vực nông - lâm - thủy sản giảm xuống mức thấp.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hệ thống giao thông kết nối đồng bộ, cầu vượt sông Hàn (cầu Rồng, cầu Trần Thị Lý, cầu Thuận Phước); hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, trạm xử lý nước thải và mạng lưới thông tin liên lạc được hiện đại hóa.
- Mở rộng không gian: Không gian đô thị tăng gấp gần 4 lần, phát triển mạnh về các hướng: phía Bắc và Tây Bắc dọc vịnh Đà Nẵng (quận Liên Chiểu); phía Đông Nam và Tây Nam dọc sông Cẩm Lệ, sông Hàn và ven biển (quận Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn); mở rộng dần sang các xã đồng bằng của huyện Hòa Vang. Luận án chỉ ra thành tựu lớn về chỉnh trang và hạ tầng, nhưng cũng nêu hạn chế về quỹ đất dự trữ cạn dần, mật độ xây dựng cao tại lõi đô thị cũ và áp lực môi trường sinh thái.
| Chỉ tiêu thực trạng ĐTH Đà Nẵng |
Năm 2003 |
Năm 2010 |
Năm 2020 |
| Tỷ lệ dân số thành thị (%) |
79,1 |
86,9 |
87,3 |
| Quy mô GRDP (giá hiện hành, nghìn tỷ đồng) |
Dữ liệu nền |
Tăng trưởng đều |
> 103,0 |
| Tỷ trọng ngành Dịch vụ - Công nghiệp (%) |
Tăng dần |
Đạt mức cao |
87,6 |
| Không gian diện tích đô thị |
Không gian lõi cũ |
Mở rộng nhanh |
Gấp gần 4 lần năm 2003 |
Chương 3: Tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng
Chương 3 lượng hóa và đánh giá các tác động đa chiều của ĐTH đối với sự phát triển của thành phố:
- Tác động đến phát triển kinh tế: ĐTH tạo động lực trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng GRDP trung bình năm ở mức cao; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kinh tế biển và dịch vụ du lịch. Tác động rõ rệt nhất đến các ngành trụ cột: du lịch phát triển thành ngành mũi nhọn với hệ thống khu nghỉ dưỡng cao cấp ven biển; hệ thống cảng biển (cảng Tiên Sa, quy hoạch cảng Liên Chiểu) được nâng cấp công suất; công nghiệp dịch chuyển vào các khu công nghiệp tập trung (Hòa Khánh, Liên Chiểu, Khu công nghệ cao); hạ tầng giao thông kết nối liên vùng được hoàn thiện.
- Tác động đến xã hội: Tạo việc làm mới hàng năm, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm, cơ cấu lao động chuyển dịch sang phi nông nghiệp với tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên. GRDP bình quân đầu người và thu nhập bình quân đầu người/tháng tăng liên tục, góp phần giảm nghèo bền vững.
- Kết quả khảo sát 200 hộ dân (qua xử lý SPSS):
- Tại khu vực đô thị cũ chỉnh trang (Hải Châu, Thanh Khê): Hạ tầng đường sá, thoát nước, chiếu sáng được nâng cấp; môi trường sống cải thiện; người dân mở rộng hoạt động kinh doanh buôn bán dịch vụ tại chỗ, thu nhập nâng cao.
- Tại khu đô thị mới tái định cư (Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn): Đa số hộ dân có chỗ ở khang trang, kiên cố hơn nơi ở cũ. Tuy nhiên, một bộ phận nông dân bị thu hồi đất gặp khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm chưa thực sự ổn định, phải chuyển sang lao động phổ thông tự do hoặc dịch vụ nhỏ lẻ.
Chương 4: Giải pháp hiệu quả cho đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Đà Nẵng
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên các định hướng lớn: Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và quy hoạch VKTTĐMT.
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi:
- Quy hoạch cấu trúc không gian đô thị: Phát triển hài hòa giữa hiện đại và truyền thống, giữ bản sắc văn hóa Xứ Quảng; định hình mô hình phát triển đa cực, đa trung tâm, kiểm soát không gian ven biển và ven sông Hàn.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo lại nghề cho người dân thuộc diện di dời tái định cư; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành công nghệ cao, công nghệ thông tin và logistics.
- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư: Kết hợp vốn ngân sách với thu hút FDI chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ sạch, dự án hạ tầng lớn theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Tăng cường liên kết vùng: Phát huy vai trò đô thị hạt nhân của VKTTĐMT; kết nối mạng lưới giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không với Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và khu vực Tây Nguyên.
- Xây dựng đô thị thông minh gắn với quản trị đô thị: Triển khai Đề án xây dựng thành phố thông minh giai đoạn 2018 – 2025, định hướng 2030 theo Quyết định 6439/QĐ-UBND; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trật tự xây dựng, đất đai và giao thông.
- Phát triển đô thị xanh bền vững: Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và nước mặt; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng Sơn Trà và Bà Nà; phát triển không gian cây xanh công cộng, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
Luận án góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học về ĐTH và tác động của ĐTH đến phát triển kinh tế - xã hội dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội. Luận án đã xác lập và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí gồm 15 tiêu chí thuộc 5 nhóm phù hợp với đặc thù nghiên cứu một đô thị loại I ven biển trực thuộc Trung ương của Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện các nhân tố ảnh hưởng và phân tích sâu sắc thực trạng ĐTH tại Đà Nẵng giai đoạn 2003 – 2020 qua các tiêu chí chức năng, quy mô dân số, kinh tế, cơ sở hạ tầng và sự mở rộng không gian.
- Làm rõ tính hai mặt trong tác động của ĐTH đối với kinh tế (thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu, phát triển các ngành kinh tế biển) và xã hội (việc làm, thu nhập, biến đổi đời sống dân cư tại vùng chỉnh trang và tái định cư) dựa trên số liệu điều tra thực địa 200 hộ dân.
- Cung cấp luận cứ khoa học để đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp phát triển không gian, hạ tầng, lao động, quản lý đô thị thông minh và đô thị xanh đến năm 2030, hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý và quy hoạch đô thị của chính quyền địa phương.
Kiến nghị đề xuất
- Đề nghị Thành ủy, UBND thành phố Đà Nẵng chú trọng chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm dài hạn cho lao động nông nghiệp tại các vùng đô thị hóa mới ở Hòa Vang và các khu tái định cư.
- Cân đối mật độ xây dựng và không gian công cộng, đẩy mạnh kiểm soát môi trường sinh thái biển và sông ngòi trong quá trình triển khai quy hoạch phân khu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án không thể thu thập và phân tích dữ liệu ĐTH đối với địa bàn huyện đảo Hoàng Sa do điều kiện thực tế không có số liệu; việc phân tích tác động KT - XH chủ yếu dừng ở mức phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả từ 200 phiếu khảo sát và dữ liệu thứ cấp, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng không gian chuyên sâu để đo lường lượng hóa ngoại ứng ĐTH.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá chuyên sâu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến hạ tầng đô thị Đà Nẵng; khảo sát lượng hóa mô hình hồi quy đánh giá mức độ hài lòng và chuyển đổi sinh kế của các nhóm dân cư chịu ảnh hưởng bởi các dự án mở rộng đô thị giai đoạn sau 2020.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích cho các chuyên ngành Địa lí học, Địa lí kinh tế - xã hội, Đô thị học, Kinh tế phát triển và Quản lý đô thị; cung cấp khung phương pháp kết hợp phân tích không gian GIS, xử lý khảo sát bằng SPSS và hệ thống chỉ tiêu ĐTH.
- Đối với giảng viên, nhà nghiên cứu: Cung cấp nguồn số liệu hệ thống hóa từ 2003 đến 2020 về dân cư, kinh tế, hạ tầng giao thông và đất đai của thành phố Đà Nẵng; làm tài liệu giảng dạy về địa lí địa phương và phát triển đô thị.
- Đối với các nhà quản lý, hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn từ khảo sát 200 hộ dân tại các vùng chỉnh trang và tái định cư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch Xây dựng Đà Nẵng trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phân khu và ban hành chính sách an sinh xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ dân số thành thị của Đà Nẵng biến động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Theo số liệu thống kê trong luận án, tỷ lệ dân thành thị của Đà Nẵng tăng liên tục và dẫn đầu cả nước: năm 2003 đạt 79,1%, năm 2010 đạt 86,9% và đến năm 2020 đạt 87,3%.
2. Không gian đô thị thành phố Đà Nẵng mở rộng ra những hướng chính nào?
Giai đoạn 2003 – 2020, diện tích đô thị mở rộng gấp gần 4 lần. Các hướng mở rộng chính gồm: hướng Bắc và Tây Bắc (quận Liên Chiểu); hướng Đông Nam và Tây Nam (quận Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn); và không gian tiếp nối mở rộng ra 6 xã ngoại thành của huyện Hòa Vang (Hòa Bắc, Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Nhơn, Hòa Châu, Hòa Phước).
3. Dữ liệu khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện với quy mô và phương pháp ra sao?
Tác giả thực hiện khảo sát 200 hộ dân chia thành 2 đợt (tháng 7 – 8/2018 và tháng 6 – 7/2019) tại 5 quận (Hải Châu, Thanh Khê, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu). Mẫu gồm 100 hộ ở khu vực đô thị cũ chỉnh trang và 100 hộ ở khu tái định cư mới, được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS.
4. Hệ thống tiêu chí đánh giá ĐTH của luận án bao gồm những nhóm nào?
Luận án xây dựng 15 tiêu chí thuộc 5 nhóm: (1) Chức năng đô thị; (2) Dân số đô thị; (3) Kinh tế đô thị; (4) Cơ sở hạ tầng đô thị; (5) Sự mở rộng không gian đô thị.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2030?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: quy hoạch cấu trúc không gian đô thị hài hòa; nâng cao chất lượng nguồn lao động; thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư; xây dựng đô thị kết nối vùng; phát triển đô thị thông minh gắn với quản trị; và xây dựng đô thị xanh hướng tới phát triển bền vững.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Đặng Thảo Nguyên đã giải quyết đồng bộ và toàn diện bức tranh đô thị hóa tại thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn phát triển then chốt 2003 – 2020 dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê nhiều năm, công cụ bản đồ GIS và điều tra thực địa 200 hộ dân tại các khu chỉnh trang và tái định cư, công trình làm rõ quy mô chuyển dịch kinh tế, sự mở rộng không gian đô thị gấp gần 4 lần cùng các biến đổi sâu sắc về lao động và đời sống người dân. Các kết quả đánh giá thực trạng và hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất bám sát định hướng Nghị quyết 43-NQ/TW của Bộ Chính trị, tạo lập cơ sở khoa học tin cậy phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và phát triển bền vững đô thị Đà Nẵng đến năm 2030.