Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế mang tên “Nghiên cứu tác động của thay đổi công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam”, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9310110), do nghiên cứu sinh Phạm Thị Dự thực hiện tại Trường Đại học Thương mại năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn và TS Nguyễn Thị Thu Hiền.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số và phát triển bền vững, thay đổi công nghệ (TĐCN) là xu thế chủ đạo chi phối quy trình sản xuất kinh doanh toàn cầu. Ngành công nghiệp chế biến chế tạo (CNCBCT) giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, dẫn dắt tăng trưởng và từng bước đáp ứng nhu cầu nội địa lẫn xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành này vẫn mang nặng tính chất gia công, phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài, vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu chưa vững chắc và năng lực tự chủ công nghệ còn hạn chế. Nguồn lao động trong ngành dù gia tăng về số lượng nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) chưa cao, khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp còn yếu. Sự tác động hai mặt của TĐCN—vừa tạo ra việc làm mới gắn với công nghệ, vừa tiềm ẩn nguy cơ thay thế lao động giản đơn—đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích đa chiều và hệ thống hóa mối quan hệ giữa TĐCN và chuyển dịch cơ cấu lao động (CCLĐ) để cung cấp luận cứ cho việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực và công nghệ.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu lý luận về tác động của TĐCN đến chuyển dịch CCLĐ theo ngành và đánh giá các khía cạnh tác động của TĐCN đến chuyển dịch CCLĐ trong ngành CNCBCT ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy TĐCN nhằm góp phần chuyển dịch CCLĐ trong ngành CNCBCT đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TĐCN, chuyển dịch CCLĐ; chỉ ra cơ chế tác động (trực tiếp, gián tiếp; tích cực, tiêu cực) đến quy mô và chất lượng CCLĐ; thiết lập khung mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
    2. Đánh giá thực trạng TĐCN, chuyển dịch CCLĐ và ước lượng tác động của TĐCN đến cầu lao động và chuyển dịch CCLĐ ngành CNCBCT giai đoạn 2011–2022 (dữ liệu mảng cấp ngành 2011–2021 kết hợp phỏng vấn sâu năm 2023).
    3. Dự báo tác động đến năm 2030 theo các kịch bản tăng trưởng và đề xuất giải pháp thúc đẩy TĐCN góp phần chuyển dịch CCLĐ ngành CNCBCT ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ chế, mô hình và các khía cạnh đánh giá tác động của TĐCN đến chuyển dịch CCLĐ theo ngành được xác định như thế nào?
  2. Thay đổi công nghệ tác động đến chuyển dịch CCLĐ trong ngành CNCBCT ở Việt Nam ra sao trên cả góc độ định lượng và định tính?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào nhằm thúc đẩy TĐCN góp phần chuyển dịch CCLĐ trong ngành CNCBCT ở Việt Nam đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thay đổi công nghệ; chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và tác động của thay đổi công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động ngành CNCBCT tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian:
    • Cấp độ 1: Ngành CNCBCT với tư cách là ngành kinh tế cấp 1 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, đặt trong tương quan so sánh với các ngành cấp 1 khác.
    • Cấp độ 2: 24 ngành kinh tế cấp 2 thuộc ngành CNCBCT ở Việt Nam, được phân loại thành 03 nhóm theo trình độ công nghệ: công nghệ thấp, công nghệ trung bình và công nghệ cao (theo chuẩn phân loại của UNSTATS và OECD, 2002).
  • Phạm vi thời gian:
    • Phân tích thực trạng giai đoạn 2011–2022 (số liệu ngành cấp 1 cập nhật đến năm 2022, số liệu ngành cấp 2 cập nhật đến năm 2021 từ Tổng cục Thống kê - GSO).
    • Ước lượng mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng giai đoạn 2011–2021.
    • Dữ liệu phỏng vấn sâu chuyên gia được thực hiện vào tháng 8 năm 2023.
    • Dự báo và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm chủ đề chính:

Tổng quan nghiên cứu về thay đổi công nghệ

  • Về khái niệm và phân loại: Nghiên cứu phân tích các quan điểm của Nathan Rosenberg (1963) về nghĩa rộng và nghĩa hẹp của TĐCN; Doms và cộng sự (1997), Đặng Đình Thắng (2015), Acemoglu (2002) về việc áp dụng kỹ thuật mới thay thế hoặc bổ trợ kỹ năng; Benoît Godin (2015) hệ thống 3 cách tiếp cận (phát minh - đổi mới - khuếch tán; quy trình sản xuất mới; tăng đầu ra với cùng đầu vào hoặc giảm đầu vào với cùng đầu ra); Elena Meschi, Erol Taymaz, Marco Vivarelli (2015), Haile (2013), Sandeep Kumar Kujur (2018) tiếp cận theo hướng nâng cao hiệu quả hàm sản xuất. Về phân loại, luận án tổng thuật các dạng trung lập kiểu Harrod (1932), Solow (1969), Hicks (1942) qua phân tích của Abbot Philip (2011), Weldon (1963), Ngô Thắng Lợi (2013), Trần Thọ Đạt và Lê Quang Cảnh (2015); cùng sự phân chia TĐCN trong thiết bị (embodied) và ngoài thiết bị (disembodied) của Plutarchos Sakellaris và Daniel J. Wilson (2002), Nguyễn Thị Lê Hoa (2021).
  • Về đo lường TĐCN: Nhóm chỉ tiêu đầu tư mới (R&D, mua sắm máy móc) được phân tích qua nghiên cứu của Greenwood và Yorukoglu (1997), Stephen Machin và John Van Reenen (1998), Morrison Paul và Donald S. Siegel (2001), Lê Phương Thảo (2021). Nhóm chỉ tiêu Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) được khảo cứu qua David Autor và Anna Salomons (2018), Theodorakopoulos (2022); trong đó hai phương pháp đo lường chính gồm Phân tích bao dữ liệu (DEA) (Färe và cộng sự, 1994; Oh và Lee, 2010; Hồ Đình Bảo, 2012; Phạm Ngọc Toàn, 2016) và Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) (Battese và Coelli, 1995; Nguyễn Thị Lê Hoa, 2017, 2021).
  • Về yếu tố ảnh hưởng: Các nghiên cứu chỉ ra 5 nhóm yếu tố tác động đến TĐCN: Chính sách nhà nước (Goolsbee, 1998; Carboni, 2011; Guo và cộng sự, 2018); Vốn đầu tư (Audretsch, 1995; Raisch và Birkinshaw, 2008); Năng lực công nghệ (Sharif, 1986); Lao động và kỹ năng (Katz và Margo, 2013; Goos, 2013); Nhu cầu thị trường và bối cảnh vĩ mô (Zheng và cộng sự, 1998; Tekin và Saridogan, 2012).

Tổng quan nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động

Luận án ghi nhận sự đồng thuận của các tác giả (Nguyễn Tiệp, 2005; Phạm Quý Thọ, 2006; Lê Xuân Bá, 2007; Trần Xuân Cầu, 2012; Phí Thị Hằng, 2014; Vũ Thị Thu Hương, 2017; Lê Phương Thảo, 2021; Nguyễn Thế Hà, 2022) về bản chất chuyển dịch CCLĐ là sự biến đổi tỷ trọng và chất lượng lao động giữa các ngành, vùng và thành phần kinh tế. Ba phương pháp đo lường phổ biến gồm: phương pháp vector (Phí Thị Hằng, 2014; Nguyễn Thế Hà, 2022), phương pháp thay đổi tỷ trọng lao động (Wacziarg, 2004; Nguyễn Thị Đông, 2014), và phương pháp chỉ số Lilien (Lilien, 1982; Garonna và Sica, 2000; Nguyễn Thị Minh và cộng sự, 2016; Vũ Thị Thu Hương, 2017).

Tổng quan tác động của TĐCN đến chuyển dịch CCLĐ

  • Kênh và cơ chế tác động: Kênh trực tiếp gồm hiệu ứng thay thế lao động (David Autor và Anna Salomons, 2018; Reijnders và Theodorakopoulos, 2022) và hiệu ứng phục hồi/bù đắp việc làm (Fung, 2006; Piva và Vivarelli, 2017). Kênh gián tiếp diễn ra qua hiệu ứng thu nhập thực tế nhờ tăng năng suất và mở rộng sản lượng (Berman, 1994; Cirillo, 2017; Blanas và cộng sự, 2019).
  • Mô hình đánh giá: Các công trình quốc tế và trong nước sử dụng mô hình hàm cầu lao động (Abbot Philip, 2011; Haile, 2013; Meschi và cộng sự, 2015; Graetz, 2019; Phạm Ngọc Toàn, 2021), phương trình việc làm - tiền lương (Acemoglu và Restrepo, 2017; Piva và Vivarelli, 2017), hàm chỉ số Lilien (Vũ Thị Thu Hương, 2017; Lê Phương Thảo, 2021) hoặc hàm chi phí siêu việt (Machin và Van Reenen, 1998; Rezagholi, 2006).
Kênh tác động Cơ chế tác động Tác giả tiêu biểu Biểu hiện cốt lõi
Trực tiếp Hiệu ứng thay thế David Autor & Anna Salomons (2018); Reijnders & Theodorakopoulos (2022) Tự động hóa thay thế lao động phổ thông/thao tác lặp lại; giảm tỷ trọng lao động trong giá trị gia tăng.
Trực tiếp Hiệu ứng phục hồi Fung (2006); Piva & Vivarelli (2017); Baltagi & Rich (2005) Đổi mới sản phẩm và quy trình tạo ra nhiệm vụ mới, làm tăng cầu lao động kỹ năng.
Gián tiếp Hiệu ứng thu nhập Blanas và cộng sự (2019); Cirillo (2017); Autor (2015) TFP tăng làm giảm chi phí, tăng sản lượng, mở rộng quy mô kinh tế và nâng cao thu nhập thực tế.

Khoảng trống nghiên cứu

  1. Khoảng trống về cách tiếp cận: Các nghiên cứu tại Việt Nam đa phần tiếp cận TĐCN qua chi tiêu R&D hay mua sắm tài sản cố định (TĐCN trong thiết bị), chưa làm rõ TĐCN ngoài thiết bị (sự cải tiến kỹ thuật, tổ chức sản xuất để tạo đầu ra lớn hơn với cùng mức đầu vào) thông qua chỉ số TFP và thành phần thay đổi kỹ thuật (TC) của chỉ số Malmquist.
  2. Khoảng trống về nội dung đánh giá: Thiếu sự đánh giá toàn diện đồng thời tác động tích cực và tiêu cực của TĐCN đến chuyển dịch CCLĐ trên cả hai phương diện: quy mô (số lượng, tỷ trọng) và chất lượng (trình độ CMKT, năng suất lao động, thu nhập, kỹ năng).
  3. Khoảng trống về đối tượng ngành: Chưa có công trình phân tích trực diện tác động của TĐCN đến cầu lao động và đóng góp vào chuyển dịch CCLĐ của toàn bộ 24 ngành cấp 2 thuộc ngành CNCBCT Việt Nam theo 3 phân nhóm trình độ công nghệ (thấp, trung bình, cao) bằng mô hình dữ liệu mảng động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm TĐCN trong luận án: Tiếp cận theo hướng TĐCN ngoài thiết bị, là sự cải tiến công nghệ sản xuất (sự kết hợp mới của các yếu tố đầu vào vốn $K$ và lao động $L$) nhằm tạo ra sản lượng đầu ra lớn hơn từ cùng một lượng đầu vào nhất định, biểu diễn qua hàm sản xuất tổng quát: $$Y = A(t) F(K, L)$$ Trong đó $A(t)$ là hệ số tiến bộ công nghệ ngoại sinh theo thời gian.
  • Bốn thành phần công nghệ (mô hình Sharif, 1986):
    • Vật tư kỹ thuật (Technoware - T): Máy móc, công cụ, hạ tầng nhà xưởng.
    • Con người (Humanware - H): Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ của người vận hành.
    • Thông tin (Inforware - I): Dữ liệu, tài liệu kỹ thuật, quy trình vận hành và thông số bảo dưỡng.
    • Tổ chức (Orgaware - O): Thể chế, cơ cấu tổ chức, quy định quản lý và bố trí lao động.
  • Đo lường thay đổi công nghệ bằng DEA - Malmquist: Sử dụng chỉ số Malmquist TFP toàn cục ($M_0$) để phân rã tăng trưởng năng suất thành thay đổi hiệu quả kỹ thuật ($TE$) và thay đổi công nghệ ($TC$): $$TC = \left[ \frac{D_0^t(x^{t+1}, y^{t+1})}{D_0^{t+1}(x^{t+1}, y^{t+1})} \times \frac{D_0^t(x^t, y^t)}{D_0^{t+1}(x^t, y^t)} \right]^{1/2}$$
  • Đo lường chuyển dịch CCLĐ bằng chỉ số Lilien mở rộng ($LI$): Đo lường mức độ phân tán tốc độ tăng trưởng việc làm giữa các ngành so với mức tăng bình quân toàn ngành: $$LI_t = \left[ \sum_{i=1}^{N} \frac{L_{it}}{L_t} \left( \Delta \ln L_{it} - \Delta \ln L_t \right)^2 \right]^{1/2}$$
  • Khung mô hình kinh tế lượng cầu lao động: Xuất phát từ hàm cầu có điều kiện suy ra từ bài toán tối thiểu hóa chi phí sản xuất để khắc phục việc thiếu hụt giá đầu ra của doanh nghiệp. Hàm cầu lao động có dạng logarit: $$\ln L_{it} = \beta_0 + \beta_1 \ln L_{i, t-1} + \beta_2 \ln W_{it} + \beta_3 \ln Y_{it} + \beta_4 \ln TC_{it} + \beta_5 \ln K_{it} + \varepsilon_{it}$$ (Trong đó: $L_{it}$ là lao động, $W_{it}$ là tiền lương thực tế, $Y_{it}$ là giá trị sản lượng/doanh thu, $TC_{it}$ là chỉ số thay đổi công nghệ, $K_{it}$ là vốn).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp định lượng:
    • Thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, năng suất lao động, hệ số co giãn.
    • Phân tích bao dữ liệu (DEA) tính toán chỉ số Malmquist TFP và chỉ số TĐCN ($TC$) cho 24 ngành cấp 2.
    • Hồi quy dữ liệu mảng động: Sử dụng phương pháp mô men tổng quát (GMM) nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh do sự xuất hiện của biến trễ lao động ($L_{i, t-1}$), kiểm định tính hợp lệ của công cụ thông qua kiểm định Arellano-Bond (AR(1), AR(2)) và kiểm định Hansen/Sargan.
    • Kỹ thuật phân tách đóng góp: Đo lường mức độ đóng góp của TĐCN vào bình phương chỉ số Lilien ($LI^2$) của từng phân nhóm ngành.
  • Phương pháp định tính:
    • Nghiên cứu tài liệu: Phân tích các chủ trương, nghị quyết, khung pháp lý và báo cáo thống kê chuyên ngành.
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện vào tháng 8 năm 2023 với các nhà quản lý, nhà nghiên cứu từ Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Cục Việc làm, Cục Quan hệ lao động và tiền lương, Vụ Kỹ năng nghề (Tổng cục GDNN), Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) và CIEM nhằm giải thích cơ chế, kiểm chứng các kết quả ước lượng lượng hóa.
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, Điều tra Lao động Việc làm, Điều tra Doanh nghiệp hàng năm từ Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011–2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Biên bản phỏng vấn sâu chuyên gia năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

  • Luận án tổng quan 3 nội dung lớn: (i) Cách tiếp cận, phân loại, đo lường và yếu tố ảnh hưởng đến TĐCN; (ii) Cách tiếp cận, phân loại và phương pháp đo lường chuyển dịch CCLĐ; (iii) Cơ chế, mô hình và tác động của TĐCN đến chuyển dịch CCLĐ.
  • Xác lập bảng tổng hợp các công trình quốc tế và trong nước về các yếu tố tác động đến TĐCN, nhận diện 5 yếu tố cốt lõi: Chính sách nhà nước, vốn đầu tư, lao động và kỹ năng, năng lực công nghệ, nhu cầu thị trường.
  • Chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu then chốt về mặt lý luận và thực tiễn đối với ngành CNCBCT tại Việt Nam.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH

  • Làm rõ bản chất của công nghệ, cấu trúc 4 thành phần (Vật tư kỹ thuật, Con người, Thông tin, Tổ chức) và phân loại ngành theo cường độ R&D thành: công nghệ thấp, công nghệ trung bình, công nghệ cao.
  • Xác định TĐCN ngoài thiết bị là sự dịch chuyển đường hàm sản xuất hướng lên trên, cho phép tối ưu hóa việc kết hợp các nguồn lực hiện có mà không nhất thiết phụ thuộc vào gia tăng tài sản cố định.
  • Luận giải cơ chế tác động của TĐCN đến cầu lao động qua hai kênh trực tiếp (thay thế và bù đắp/phục hồi) và kênh gián tiếp (thu nhập thực tế).
  • Xây dựng khung đánh giá tác động của TĐCN đến chuyển dịch CCLĐ trên hai chiều hướng (tích cực, tiêu cực) và hai khía cạnh: quy mô (số lượng, tỷ trọng) và chất lượng (trình độ CMKT, tiền lương, NSLĐ, kỹ năng).
Thay đổi công nghệ (TĐCN ngoài thiết bị)
Kênh tác động trực tiếp                  Kênh tác động gián tiếp
                    Thay đổi cầu lao động
Chuyển dịch CCLĐ về quy mô              Chuyển dịch CCLĐ về chất lượng
 (Số lượng lao động, tỷ trọng ngành)      (Trình độ CMKT, tiền lương, NSLĐ, kỹ năng)

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu logic 5 bước: Xác định vấn đề -> Khung lý thuyết -> Thu thập dữ liệu (sơ cấp & thứ cấp) -> Phân tích định tính kết hợp định lượng -> Thảo luận và đề xuất giải pháp.
  • Trình bày công thức toán học và quy trình tính toán chỉ số Malmquist TFP qua DEA (DEAP 2.1) và chỉ số Lilien mở rộng.
  • Thiết lập mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng hồi quy cầu lao động ngành CNCBCT với biến phụ thuộc là $\ln L_{it}$, các biến giải thích gồm biến trễ $\ln L_{i, t-1}$, tiền lương $\ln W_{it}$, sản lượng $\ln Y_{it}$, chỉ số công nghệ $\ln TC_{it}$, vốn đầu tư $\ln K_{it}$; quy trình kiểm định khuyết tật mô hình và kỹ thuật ước lượng GMM.

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM

  • Thực trạng TĐCN: Chỉ số TĐCN ($TC$) trong 24 ngành cấp 2 thuộc ngành CNCBCT có xu hướng tăng đều trong giai đoạn 2011–2022. Tăng trưởng TFP đóng góp đáng kể vào tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành, tuy nhiên tốc độ có sự phân hóa rõ giữa các phân nhóm công nghệ.
  • Thực trạng chuyển dịch CCLĐ: Số lượng lao động ngành CNCBCT tăng từ năm 2011 đến năm 2022, giữ vai trò đầu tàu thu hút việc làm công nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tăng dần nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn; năng suất lao động có sự cải thiện song vẫn thấp hơn mức bình quân khu vực công nghiệp của một số quốc gia.
  • Kết quả ước lượng tác động (GMM):
    • Trong ngắn hạn, TĐCN tác động cùng chiều (+) làm tăng cầu lao động ở cả 3 nhóm ngành (công nghệ thấp, trung bình và cao).
    • Trong dài hạn, hiệu ứng phân hóa rõ nét: chỉ có 6/24 ngành cấp 2 duy trì tăng cầu lao động. Nhóm ngành công nghệ cao có xu hướng tiếp tục gia tăng cầu lao động, trong khi nhóm công nghệ thấp và công nghệ trung bình có xu hướng giảm cầu lao động do hiệu ứng thay thế chiếm ưu thế.
    • Tỷ lệ đóng góp của TĐCN vào chuyển dịch CCLĐ đo qua chỉ số Lilien bình phương ($LI^2$) đạt 37,58% toàn ngành giai đoạn 2011–2021; trong đó đóng góp cao nhất ở nhóm ngành công nghệ thấp (6,75%) và thấp nhất ở nhóm công nghệ trung bình (0,99%).
  • Kết quả phân tích định tính: Dữ liệu phỏng vấn sâu xác nhận TĐCN tạo áp lực chuyển đổi kỹ năng lớn, làm giãn khoảng cách tiền lương giữa lao động kỹ thuật cao và lao động giản đơn, đồng thời thúc đẩy đòi hỏi về kỹ năng mềm và kỹ năng số.

CHƯƠNG 5: BỐI CẢNH, ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ GÓP PHẦN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM

  • Bối cảnh và dự báo đến năm 2030: Phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA), CMCN 4.0 và chuyển đổi xanh. Xây dựng 2 kịch bản dự báo (Kịch bản 1: Tăng trưởng kinh tế bình quân 6%/năm; Kịch bản 2: Tăng trưởng 6,5%/năm). Kết quả dự báo cho thấy việc làm ngành CNCBCT vươn lên dẫn đầu toàn nền kinh tế từ năm 2025 và duy trì vị trí dẫn đầu đến năm 2030; tỷ lệ đóng góp của TĐCN vào chuyển dịch CCLĐ tăng lên 39,75% (Kịch bản 1) và 40,79% (Kịch bản 2).
  • Năm nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Xây dựng chính sách ưu đãi tài chính, thuế và đất đai thúc đẩy doanh nghiệp CNCBCT đổi mới công nghệ; hoàn thiện khung pháp lý về chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ.
    2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư: Đổi mới cơ cấu thu hút FDI hướng vào các dự án CNCBCT có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn; ưu tiên tín dụng cho các dự án chuyển đổi xanh, hiện đại hóa quy trình sản xuất.
    3. Nâng cao năng lực công nghệ của ngành: Khuyến khích thành lập trung tâm R&D trong doanh nghiệp; tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học với các doanh nghiệp sản xuất chế biến chế tạo.
    4. Phát triển trình độ CMKT và kỹ năng lao động: Đổi mới chương trình đào tạo nghề nghiệp theo chuẩn quốc tế; đào tạo lại và đào tạo nâng cao kỹ năng số, kỹ năng vận hành công nghệ tự động hóa cho lực lượng lao động hiện hữu.
    5. Phát triển thị trường và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chế biến chế tạo; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; xây dựng mạng lưới đổi mới sáng tạo ngành CNCBCT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án làm rõ và cụ thể hóa cách tiếp cận TĐCN ngoài thiết bị—tập trung vào sự cải tiến phương thức phối hợp các yếu tố sản xuất để gia tăng sản lượng đầu ra mà không nhất thiết phụ thuộc vào mở rộng quy mô thiết bị mới.
  • Hệ thống hóa toàn diện khung phân tích cơ chế truyền dẫn của TĐCN đến chuyển dịch CCLĐ thông qua việc tác động vào hàm cầu lao động (kênh trực tiếp và gián tiếp), từ đó tác động đến quy mô và chất lượng cơ cấu lao động theo ngành.
  • Ứng dụng thành công mô hình hàm cầu lao động có điều kiện kết hợp kỹ thuật ghép dữ liệu mảng và ước lượng GMM để xử lý triệt để hiện tượng nội sinh, cung cấp phương pháp luận đo lường lượng hóa mức độ đóng góp của TĐCN vào chỉ số chuyển dịch cơ cấu Lilien ($LI$).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá chi tiết thực trạng TĐCN và chuyển dịch CCLĐ của 24 phân ngành cấp 2 ngành CNCBCT Việt Nam theo 3 cấp độ công nghệ giai đoạn 2011–2022.
  • Phát hiện tính chất phi đối xứng giữa ngắn hạn và dài hạn: TĐCN thúc đẩy tăng cầu lao động ở mọi phân nhóm trong ngắn hạn, nhưng trong dài hạn làm suy giảm cầu lao động ở nhóm công nghệ thấp và trung bình, đồng thời chỉ gia tăng cầu lao động ở nhóm công nghệ cao và 6 phân ngành cụ thể.
  • Xác định định lượng tỷ lệ đóng góp của TĐCN vào chuyển dịch CCLĐ ngành CNCBCT giai đoạn 2011–2021 là 37,58%, trong đó nhóm công nghệ thấp có mức độ chuyển dịch mạnh nhất (6,75%).
  • Cung cấp bộ số liệu dự báo chi tiết việc làm và tỷ trọng đóng góp của TĐCN trong ngành CNCBCT giai đoạn 2023–2030 theo 2 kịch bản tăng trưởng kinh tế (đạt 39,75% và 40,79%), làm căn cứ trực tiếp cho việc hoạch định chiến lược công nghiệp hóa và chính sách thị trường lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do giới hạn công bố dữ liệu thống kê doanh nghiệp cấp ngành từ cơ quan thống kê thường có độ trễ 01 năm, chuỗi dữ liệu mảng chi tiết cho 24 ngành cấp 2 phục vụ hồi quy mô hình dừng ở năm 2021.
    • Tiếp cận đo lường TĐCN chủ yếu tập trung vào TĐCN ngoài thiết bị thông qua chỉ số Malmquist TFP; các khía cạnh đo lường vi mô ở cấp độ từng dây chuyền sản xuất của từng doanh nghiệp đơn lẻ chưa được bao quát toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2022 khi các cuộc điều tra doanh nghiệp mới được hoàn tất.
    • Nghiên cứu sâu hơn ở cấp độ dữ liệu vi mô (micro-data) của từng nhóm doanh nghiệp (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân trong nước) để đánh giá sự phân hóa trong việc hấp thụ công nghệ và dịch chuyển lao động nội bộ doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến chế tạo, Chiến lược phát triển thị trường lao động và các chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề đến năm 2030.
  • Đối với các trường đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp thông tin dự báo về xu hướng dịch chuyển cầu lao động theo trình độ công nghệ, hỗ trợ điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo, cấu trúc ngành nghề và nội dung giảng dạy bám sát yêu cầu CMKT của doanh nghiệp.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp phân tích bao dữ liệu DEA (chỉ số Malmquist TFP toàn cục), chỉ số Lilien mở rộng và mô hình kinh tế lượng mảng động GMM trong phân tích kinh tế ngành và kinh tế lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm thay đổi công nghệ (TĐCN) theo hướng nào?
Luận án tiếp cận TĐCN theo hướng TĐCN ngoài thiết bị (disembodied technological change), tức là sự cải tiến công nghệ sản xuất thông qua việc tái cấu trúc, tổ chức lại phương thức kết hợp các yếu tố đầu vào (vốn, lao động) và nâng cao kỹ năng nhằm tạo ra sản lượng đầu ra lớn hơn từ cùng một lượng đầu vào nhất định.

2. Phương pháp nào được sử dụng để đo lường TĐCN và chuyển dịch CCLĐ trong luận án?
Chỉ số TĐCN ($TC$) được đo lường bằng phương pháp Phân tích bao dữ liệu (DEA) thông qua chỉ số Malmquist TFP toàn cục. Mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động được đo lường bằng chỉ số Lilien mở rộng ($LI$), cho phép tính toán sự phân tán tốc độ tăng trưởng lao động giữa các ngành cấp 2 và mức độ đóng góp của từng nhóm ngành vào chuyển dịch chung.

3. TĐCN tác động đến cầu lao động ngành CNCBCT tại Việt Nam như thế nào qua kết quả ước lượng mô hình?
Trong ngắn hạn, TĐCN làm tăng cầu lao động ở cả 3 nhóm ngành (công nghệ thấp, trung bình, cao). Trong dài hạn, chỉ có 6/24 ngành cấp 2 gia tăng cầu lao động; cầu lao động tiếp tục tăng ở nhóm ngành công nghệ cao, nhưng có xu hướng giảm ở nhóm công nghệ thấp và công nghệ trung bình do tác động thay thế lao động của công nghệ.

4. Đóng góp của TĐCN vào chuyển dịch CCLĐ ngành CNCBCT giai đoạn 2011–2021 và dự báo đến năm 2030 là bao nhiêu?
Giai đoạn 2011–2021, TĐCN đóng góp 37,58% vào chỉ số chuyển dịch CCLĐ ngành CNCBCT. Giai đoạn 2023–2030, tỷ lệ đóng góp này được dự báo tăng lên mức 39,75% theo Kịch bản 1 (tăng trưởng GDP bình quân 6%) và 40,79% theo Kịch bản 2 (tăng trưởng GDP bình quân 6,5%).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Thị Dự là công trình nghiên cứu hệ thống về tác động của thay đổi công nghệ ngoài thiết bị đến chuyển dịch cơ cấu lao động ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp định lượng (DEA Malmquist, chỉ số Lilien, mô hình kinh tế lượng GMM trên dữ liệu 24 ngành cấp 2) và phỏng vấn sâu định tính, luận án đã làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của TĐCN đến quy mô và chất lượng lao động. Các kết quả ước lượng thực nghiệm và hệ thống dự báo đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ và chuyển dịch cơ cấu lao động công nghiệp bền vững.