Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác xóa đói giảm nghèo tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là nhiệm vụ trọng tâm nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Xã Sín Chéng, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai là một xã miền núi biên giới đặc biệt khó khăn, từng được thụ hưởng Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135) giai đoạn I (1997 - 2011). Tuy nhiên, kết thúc giai đoạn này, tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương vẫn ở mức cao, tăng trưởng kinh tế chậm, trình độ dân trí còn hạn chế và hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ.
Xuất phát từ thực trạng đó, Chương trình 135 giai đoạn II tiếp tục được triển khai tại xã Sín Chéng từ năm 2011 đến năm 2017 nhằm cải thiện đời sống nhân dân, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Đề tài khóa luận "Tìm hiểu hoạt động của Ban Quản Lý Chương trình 135 giai đoạn II đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại xã Sín Chéng - huyện Si Ma Cai - tỉnh Lào Cai" do sinh viên Giàng A Páo thực hiện nhằm tổng kết, đánh giá thực trạng triển khai và hiệu quả thực tế của chương trình trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ:
- Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội tại địa bàn xã Sín Chéng, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
- Tìm hiểu tình hình triển khai và tổ chức hoạt động của Ban Quản lý Chương trình 135 giai đoạn II tại địa bàn xã Sín Chéng.
- Đề xuất định hướng và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình thực hiện chương trình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cộng đồng dân cư hưởng lợi từ Chương trình 135 giai đoạn II của Thủ tướng Chính phủ tại xã Sín Chéng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Sín Chéng, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và đánh giá trong giai đoạn triển khai từ năm 2011 đến năm 2017. Thời gian thực hiện đề tài thực địa diễn ra từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm về nông thôn, đặc trưng kinh tế - xã hội vùng nông thôn miền núi Việt Nam và các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phát triển nông thôn bền vững. Cơ sở lý luận nhấn mạnh các trụ cột: phát triển nông thôn toàn diện bảo đảm hiệu quả đồng bộ về kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; phát huy lợi thế so sánh vùng miền; và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Hệ thống văn bản pháp lý và chính sách nền tảng được tác giả trích dẫn gồm có:
- Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.
- Quyết định số 04/2012/QĐ-UBDT của Ủy ban Dân tộc ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở và cộng đồng thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II.
- Quyết định số 2062/QĐ-UBND của UBND huyện Si Ma Cai về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ vốn khai hoang và phát triển sản xuất.
- Các chính sách và dự án lồng ghép trên địa bàn: Chương trình 134 (hỗ trợ đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt), dự án tổ chức ICCO (Hà Lan) về chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và cấp nước sạch nông thôn.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (RRA): Thu thập dữ liệu thực tế tại các hộ gia đình về phong tục tập quán, thu nhập, phương thức canh tác và nhu cầu trợ giúp.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của địa phương và số liệu sơ cấp điều tra hộ.
- Phương pháp so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế, đất đai, dân số, hạ tầng giữa thời điểm bắt đầu (năm 2011) và khi kết thúc giai đoạn II (năm 2017).
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, cán bộ chuyên trách và các hộ nông dân điển hình thoát nghèo.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) đối với sản xuất kinh doanh của nông hộ xã Sín Chéng.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện của Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, UBND tỉnh Lào Cai, Ban Dân tộc tỉnh, UBND huyện Si Ma Cai và UBND xã Sín Chéng; dữ liệu sơ cấp từ quá trình thực tập, điều tra nhóm hộ tại 3 tiểu vùng của xã.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện chính sách dân tộc và giảm nghèo tại huyện vùng cao Si Ma Cai. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, các mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cùng khung phương pháp luận được sử dụng trong suốt quá trình khảo sát.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần tổng quan tập trung hệ thống hóa các khái niệm học thuật về nông thôn, những đặc thù và khó khăn nội tại của kinh tế nông thôn Việt Nam như tính chất thuần nông, kết cấu hạ tầng thiếu thốn, tỷ lệ tăng dân số cao và quỹ thời gian lao động nông nhàn chưa được khai thác. Phần này cũng trình bày lịch sử hình thành Chương trình 135 từ năm 1998, mục tiêu tổng quát của giai đoạn II (xóa hộ đói, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 30% đến năm 2010 theo mục tiêu quốc gia), cơ chế quản lý điều hành và tình hình triển khai thực tế tại tỉnh Lào Cai cũng như huyện Si Ma Cai.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này chiếm dung lượng lớn nhất của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực địa qua các nội dung chính:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Sín Chéng:
- Xã có tổng diện tích tự nhiên 2.418,34 ha, nằm cách trung tâm huyện Si Ma Cai 12 km về phía Tây, địa hình đồi núi hiểm trở với độ dốc trên 25% chiếm tỷ lệ cao, độ cao biến thiên từ 700 m đến 1.500 m. Khí hậu chia thành 2 tiểu vùng rõ rệt: tiểu vùng ven sông Chảy (khí hậu nhiệt đới không điển hình, nhiệt độ trung bình 21°C) và tiểu vùng núi cao trên 800 m (khí hậu cận nhiệt đới, nhiệt độ trung bình 15 - 17°C, thường xuyên xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại).
- Biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2017: Đất nông nghiệp tăng từ 1.132,76 ha (47,02%) lên 1.136,24 ha (46,98%), tăng 3,48 ha chủ yếu nhờ dự án hỗ trợ khai hoang mở rộng diện tích lúa nước và cây ăn quả; đất lâm nghiệp giảm 9,01 ha (từ 518,05 ha xuống 509,04 ha) do chuyển đổi làm đường giao thông và nương rẫy; đất chuyên dùng tăng 11,00 ha (từ 379,20 ha lên 390,20 ha).
- Dân số và lao động: Năm 2017 toàn xã có 824 hộ với 4.299 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc (người Mông chiếm khoảng 50%, người Nùng chiếm khoảng 49%, còn lại là người Tày, Kinh, Thái). Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 78,61% (1.989 lao động), lao động phi nông nghiệp chiếm 21,38% (541 lao động). Mật độ dân số đạt 179 người/km².
-
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Chương trình 135 xã Sín Chéng:
- Bộ máy chỉ đạo xã được thiết lập đồng bộ với Chủ tịch UBND xã Đỗ Đình Giao làm Trưởng ban, Phó Chủ tịch Cư A Chúng, Bí thư Đảng ủy Vàng A Vảng (Thường trực Ban chỉ đạo), cán bộ Văn phòng - Tài chính Vàng A Chô, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Tráng A Hòa và Kế toán Phạm Thị Phương. Dưới ban chỉ đạo có các tổ chuyên trách: Tổ kỹ thuật, Kế toán ngân sách, Tổ văn phòng/vật tư thiết bị và Tổ giám sát cộng đồng.
- Hoạt động giám sát thực tế năm 2017 ghi nhận các hạng mục: điều tra bình xét hộ nghèo/cận nghèo (tháng 9/2017); tập huấn và cấp giống cây đào, rau trái vụ; hướng dẫn kỹ thuật phòng chống rét và hỗ trợ giống cỏ voi cho trâu bò; triển khai mô hình nuôi vịt (50 con/hộ); cấp phát giống mận tả van; giao bò cái sinh sản; trực tiếp tham gia cùng nhân dân thi công đường giao thông nông thôn mới.
-
Thực trạng triển khai các dự án thành phần:
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng: Giai đoạn 2011 - 2017, nguồn vốn tập trung nhiều nhất cho đường liên xã (chiếm 73% cơ cấu vốn hạ tầng với 8 km nhựa hóa, kế hoạch vốn 20,910 tỷ đồng); đường bê tông liên xóm đạt 12,3 km (chiếm 7% nguồn vốn); kiên cố hóa 26,6 km kênh mương nội đồng; xây dựng 8,734 km đường dây cao thế, 13,983 km đường dây hạ thế và 7 trạm biến áp, đưa điện lưới quốc gia phủ khắp các thôn bản vào cuối năm 2012; xây dựng 1 trạm y tế, 9 nhà văn hóa xóm và hoàn thiện 2 trường học kiên cố 2 tầng với 35 phòng học.
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất: Tổng nguồn vốn hỗ trợ trong 3 năm (2011 - 2013) đạt 1,988 tỷ đồng. Cụ thể: năm 2011 hỗ trợ 484 triệu đồng (tổ chức 2 lớp tập huấn cho 134 hộ, cấp 2 bò đực giống, 20 bò cái sinh sản, 16 sào cỏ giống, thuốc thú y); năm 2012 hỗ trợ 504 triệu đồng (3 lớp tập huấn cho 137 hộ, 19 lợn sinh sản, 20 bò cái, 5 máy cày bừa YC70); năm 2013 hỗ trợ 1,000 tỷ đồng (9 lớp tập huấn cho 150 hộ, 20 lợn lái, 21 bò cái, 4 máy cày bừa YC70).
- Dự án đào tạo cán bộ và lồng ghép chính sách: Cử các lượt cán bộ xã tham gia các khóa đào tạo do Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai và UBND huyện Si Ma Cai tổ chức (4 cán bộ năm 2012, 7 cán bộ năm 2013, 5 cán bộ năm 2014); lồng ghép chuyển giao khoa học kỹ thuật cho 478 lượt người.
-
Tư liệu sản xuất và phân tích SWOT nông hộ:
- Giá trị tư liệu sản xuất chủ yếu bình quân của nông hộ năm 2017 đạt 28,42 triệu đồng. Trong cơ cấu tài sản, chuồng trại và nhà xưởng chiếm tỷ trọng cao nhất với 38,09% (10,83 triệu đồng), tiếp theo là giá trị cây lâu năm chiếm 29,23% (8,65 triệu đồng), đàn gia súc cơ bản chiếm 13,54% (4,47 triệu đồng) và công cụ sản xuất khác chiếm 11,41% (3,67 triệu đồng).
- Ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh là tính cần cù, kinh nghiệm canh tác bản địa; điểm yếu là trình độ dân trí chưa cao, thiếu vốn và thiếu hụt lao động trẻ; cơ hội đến từ sự hỗ trợ của Nhà nước, khả năng tiếp cận kỹ thuật và mở rộng thị trường; thách thức lớn gồm địa hình chia cắt, dịch bệnh gia súc và thời tiết rét đậm, sương muối mùa đông.
-
Đánh giá tác động kinh tế - xã hội:
- Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người/năm) của xã tăng từ 6,77 triệu đồng (năm 2011) lên 7,99 triệu đồng (năm 2017), tăng 1,22 triệu đồng/người/năm.
- Mức độ phụ thuộc vào trợ cấp xã hội giảm từ 2,409 tỷ đồng (năm 2011) xuống còn 1,409 tỷ đồng (năm 2017), tương đương giảm 44,2%.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: giá trị nông - lâm nghiệp tăng từ 14,756 tỷ đồng lên 18,200 tỷ đồng; giá trị thương mại - dịch vụ tăng từ 675 triệu đồng lên 1,500 tỷ đồng; công nghiệp - xây dựng tăng từ 562 triệu đồng lên 1,338 tỷ đồng. Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp tăng từ 35% lên 44%.
- Diện tích gieo trồng cây lương thực tăng từ 655,7 ha lên 715,3 ha; trong đó diện tích lúa đạt 215 ha (tăng 18 ha), ngô đạt 20 ha (tăng 6 ha), sắn đạt 15 ha (tăng 5 ha).
- Tỷ lệ mù chữ giảm xuống chỉ còn 5% dân số (chủ yếu ở nhóm người già); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,26%; năm 2017 ghi nhận 3.477 lượt người khám chữa bệnh tại trạm y tế xã.
Phần 4: Kết luận và đề nghị
Phần này đúc kết những thành tựu đạt được của Chương trình 135 giai đoạn II đối với sự thay đổi diện mạo hạ tầng và đời sống dân sinh xã Sín Chéng; đồng thời nêu rõ các đề xuất, khuyến nghị phân cấp theo 3 nhóm đối tượng: Ban Quản lý chương trình, chính quyền địa phương và người dân vùng thụ hưởng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về kinh tế, hạ tầng và xã hội của xã Sín Chéng qua bảng đối chiếu số liệu cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2011 (Trước dự án) |
Năm 2017 (Sau dự án) |
Mức tăng/giảm |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
2.407,81 ha |
2.418,34 ha |
+10,53 ha |
100,44% |
| - Đất nông nghiệp |
1.132,76 ha |
1.136,24 ha |
+3,48 ha |
100,31% |
| - Đất lâm nghiệp |
518,05 ha |
509,04 ha |
-9,01 ha |
98,26% |
| Dân số và hộ gia đình |
|
|
|
|
| - Tổng số nhân khẩu |
4.191 người |
4.299 người |
+108 người |
102,58% |
| - Tổng số hộ |
795 hộ |
824 hộ |
+29 hộ |
103,65% |
| Chỉ tiêu kinh tế |
|
|
|
|
| - GDP bình quân đầu người/năm |
6,77 triệu đồng |
7,99 triệu đồng |
+1,22 triệu đồng |
118,02% |
| - Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp |
14.756,00 triệu đồng |
18.200,00 triệu đồng |
+3.444,00 triệu đồng |
123,33% |
| - Giá trị kinh doanh - dịch vụ |
675,00 triệu đồng |
1.500,00 triệu đồng |
+825,00 triệu đồng |
222,22% |
| - Các khoản trợ cấp xã hội |
2.409,00 triệu đồng |
1.409,00 triệu đồng |
-1.000,00 triệu đồng |
58,49% |
| Kết cấu hạ tầng then chốt |
|
|
|
|
| - Đường trục xã nhựa hóa |
0 km |
8,0 km |
+8,0 km |
Hoàn thành 100% |
| - Kênh mương kiên cố hóa |
0 km |
26,6 km |
+26,6 km |
Đạt 50% nội đồng |
| - Trạm biến áp |
0 trạm |
7 trạm |
+7 trạm |
Phủ điện toàn xã |
| - Trường học kiên cố 2 tầng |
0 trường |
2 trường (35 phòng) |
+2 trường |
Xóa phòng học tạm |
Khóa luận đưa ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Đối với Ban Quản lý Chương trình 135: Cần nâng cao năng lực khảo sát điều kiện sinh thái trước khi phê duyệt dự án cây trồng, vật nuôi; tăng cường kiểm tra thực địa việc chăm sóc gia súc sau khi bàn giao nhằm hạn chế rủi ro dịch bệnh hoặc tai nạn thả rông; phân bổ nguồn hỗ trợ minh bạch, tránh gây bất bình đẳng giữa hộ nghèo và cận nghèo.
- Đối với chính quyền địa phương: Cần thực hiện quy hoạch sản xuất đồng bộ với quy hoạch hạ tầng giao thông và thủy lợi; chủ động lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình 135 với Chương trình 134, dự án ICCO và vốn xây dựng nông thôn mới; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm tại các thôn bản xa trung tâm.
- Đối với người dân: Nâng cao trách nhiệm quản lý tư liệu sản xuất được nhà nước cấp phát; chủ động áp dụng kỹ thuật dự trữ thức ăn (trồng cỏ voi), làm chuồng trại che chắn gió rét cho gia súc trong mùa đông và hạn chế tình trạng xuất cảnh lao động trái phép.
Về mặt đóng góp, công trình đã lượng hóa chi tiết cơ cấu nguồn vốn đầu tư hạ tầng (giao thông chiếm 73%, đường liên xóm chiếm 7%, nhà văn hóa chiếm 5%), đồng thời làm rõ cơ cấu giá trị tư liệu sản xuất của nông hộ vùng cao Si Ma Cai sau 6 năm triển khai chính sách giảm nghèo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Dựa trên các phân tích thực tế trong khóa luận, các hạn chế được ghi nhận bao gồm:
- Hạn chế trong triển khai thực tế tại địa bàn: Nguồn lực vốn phân bổ cho Chương trình 135 còn hạn hẹp so với nhu cầu thực tế của địa phương; sự phối hợp giữa quy hoạch ngành và quy hoạch vùng chưa thực sự đồng bộ; công tác thẩm định điều kiện tự nhiên ở một số mô hình sinh kế còn sơ sài (điển hình là việc cấp giống mận tả van cho toàn bộ 9 thôn trong khi chỉ có 2 thôn có thổ nhưỡng phù hợp); nhận thức và ý thức bảo toàn tài sản hỗ trợ của một bộ phận người dân chưa cao dẫn đến rủi ro trâu bò bị chết rét hoặc chết do thả rông.
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung phân tích chuyên sâu tại một đơn vị hành chính cấp xã (Sín Chéng) trong khung thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 8 đến tháng 12/2017); chuỗi số liệu chi tiết về dự án hỗ trợ sản xuất mới chỉ tổng hợp đầy đủ số liệu phân bổ ngân sách giai đoạn 2011 - 2013.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn của các mô hình cây ăn quả lâu năm (mận tả van, đào) và chăn nuôi đại gia súc khi các mô hình này bước vào chu kỳ khai thác thương mại đầy đủ.
- Nghiên cứu cơ chế duy tu, bảo dưỡng và vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng (giao thông liên xã, kênh mương thủy lợi nội đồng) sau khi kết thúc giai đoạn đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Công tác xã hội cần tìm kiếm mô hình phân tích thực chứng về đánh giá tác động của chương trình mục tiêu quốc gia tại cấp xã.
- Cán bộ quản lý cơ sở: Cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo, dân tộc, nông nghiệp tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng với huyện Si Ma Cai, tham khảo cách thức tổ chức bộ máy ban quản lý xã, quy trình họp bình xét cộng đồng và xử lý các xung đột phát sinh trong cấp phát cây con giống.
- Nội dung giá trị nhất: Bảng danh mục chi tiết các khoản mục hỗ trợ phát triển sản xuất, quy trình phân công trách nhiệm của ban chỉ đạo xã và ma trận SWOT phân tích thực trạng sản xuất của nông hộ vùng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Hạng mục cơ sở hạ tầng nào được Chương trình 135 giai đoạn II ưu tiên đầu tư nguồn vốn lớn nhất tại xã Sín Chéng?
Trả lời: Hệ thống đường giao thông liên xã là hạng mục được đầu tư lớn nhất, chiếm 73% tổng cơ cấu nguồn vốn hạ tầng của chương trình tại xã, với tổng chiều dài nhựa hóa đạt 8 km (kế hoạch vốn 20,910 tỷ đồng). Nhờ đó, tính đến năm 2017, xã đã phát triển được 5 xe ô tô vận tải, giải quyết căn bản trở ngại lưu thông hàng hóa.
2. Mức thu nhập bình quân đầu người của xã Sín Chéng thay đổi như thế nào sau 6 năm triển khai chương trình?
Trả lời: Theo số liệu thống kê của UBND xã Sín Chéng, GDP bình quân đầu người/năm của xã đã tăng từ 6,77 triệu đồng (năm 2011) lên 7,99 triệu đồng (năm 2017), tăng thêm 1,22 triệu đồng/người/năm (tương đương mức tăng 18,02%).
3. Cơ cấu bộ máy Ban Quản lý Chương trình 135 tại xã Sín Chéng gồm những chức danh chủ chốt nào?
Trả lời: Bộ máy chỉ đạo cấp xã gồm: Chủ tịch UBND xã Đỗ Đình Giao (Trưởng ban), Phó Chủ tịch UBND xã Cư A Chúng (Tổ chức thực hiện và phân công nhiệm vụ), Bí thư Đảng ủy xã Vàng A Vảng (Thường trực ban, điều hành giám sát), Cán bộ Văn phòng - Tài chính Vàng A Chô (Tổ chức họp dân, triển khai dự án), Chủ tịch UBMTTQ xã Tráng A Hòa (Hướng dẫn kỹ thuật, làm việc trực tiếp với người dân) và Kế toán ngân sách Phạm Thị Phương (Phụ trách phân bổ nguồn vốn).
4. Giá trị tư liệu sản xuất bình quân của một nông hộ tại xã Sín Chéng năm 2017 đạt bao nhiêu và khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
Trả lời: Tổng giá trị tư liệu sản xuất chủ yếu bình quân của mỗi nông hộ đạt 28,42 triệu đồng. Trong đó, chi phí chuồng trại và nhà xưởng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38,09% (khoảng 10,83 triệu đồng), tiếp theo là giá trị vườn cây lâu năm chiếm 29,23% (8,65 triệu đồng), đàn gia súc cơ bản chiếm 13,54% (4,47 triệu đồng) và công cụ sản xuất khác chiếm 11,41% (3,67 triệu đồng).
5. Những tồn tại cụ thể nào xảy ra trong việc cấp phát bò giống và giống cây ăn quả tại địa bàn?
Trả lời: Đối với mô hình bò cái sinh sản, do một số hộ dân thiếu kỹ năng chăm sóc, buộc gia súc vào gốc cây không an toàn hoặc thả rông tự do dẫn đến tình trạng bò bị chết do ngã núi, dịch bệnh hoặc rét buốt. Đối với mô hình cây mận tả van, cán bộ chuyên trách cấp phát giống đại trà cho người dân ở cả 9 thôn trong khi toàn xã chỉ có 2 thôn có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thực sự phù hợp để cây phát triển tốt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng A Páo đã phản ánh toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II tại xã vùng cao Sín Chéng, huyện Si Ma Cai trong giai đoạn 2011 - 2017. Các số liệu thực chứng cho thấy chương trình đã giải quyết căn bản hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học và điện lưới, đồng thời nâng cao thu nhập bình quân đầu người và giảm đáng kể tỷ lệ hỗ trợ xã hội thụ động từ ngân sách. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý điều hành chính sách giảm nghèo và phát triển nông thôn bền vững tại các địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn.