MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Trong hoàn cảnh một bộ phận khá lớn đồng bào các dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa vẫn còn đang đối mặt với nghèo đói và điều kiện sinh hoạt hết sức khó khăn thì nhiệm vụ xóa đói nghèo, giải quyết việc làm, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền cũng như giữa các dân tộc càng đặt ra một cách cấp thiết. Phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi có ý nghĩa hết sức quan trọng, không chỉ nhằm nâng cao đời sống đồng bào miền núi, giảm khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền và thực hiện công bằng xã hội, mà còn nhằm khai thác, phát huy thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực to lớn của các vùng miền vào quá trình phát triển chung của đất nước, bảo vệ môi trường sinh thái, nền tảng bền vững cho sự phát triển, giữ vững ổn định chính trị và an ninh quốc phòng.
Từ khi đổi mới, nông thôn Việt Nam đã có nhiều khởi sắc. Các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả hơn, tiến bộ kỹ thuật ngày càng được áp dụng mạnh mẽ và rộng khắp trong các ngành sản xuất và các vùng sản xuất làm tăng thu nhập của dân cư, đời sống vật chất và văn hoá ngày càng được cải thiện. Thành tựu đó là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó phần lớn là do các chủ trương, chính sách, các chương trình phát triển nông thôn, đặc biệt là chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới và hải đảo theo Quyết định 135/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. h 2 Từ những năm 2005 trở về trước, Sín Chéng là một xã miền núi của huyện Si Ma Cai, được hưởng lợi từ Chương trình 135 giai đoạn I của tỉnh Lào cai, nhưng sau 5 năm thực hiện dự án, đời sống của nhân dân còn nghèo khó, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, trình độ dân trí thấp và cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
Chính vì vậy Chương trình 135 giai đoạn II tiếp tục được đầu tư cho xã Sín Chéng bắt đầu từ năm 2011, sau 5 năm thực hiện bộ mặt của xã đã có những đổi thay đáng kể, đời sống của người dân được nâng lên, cơ sở hạ tầng được cải thiện. Để khẳng định rằng Chương trình 135 giai đoạn II đã có những tác động nhất định đến sự phát triển kinh tế xã hội của xã Sín Chéng trong những năm qua, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:"Tìm hiểu hoạt động của Ban Quản Lý Chương trình 135 giai đoạn II đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại xã Sín Chéng - huyện Si Ma Cai - tỉnh Lào Cai”. Mục tiêu nghiên cứu - Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên dân sinh kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu. - Tình hình triển khai chương trình 135 giai đoạn II tại địa bàn xã Sín Chéng huyện Si Ma Cai – Tỉnh Lào Cai.
- Định hướng và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình thực hiện chương trình đối với việc phát triển nông thôn vùng thực hiện dự án. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Đề tài có ý nghĩa quan trọng, giúp sinh viên nâng cao được năng lực cũng như rèn luyện được kỹ năng của mình và vận dụng các kiến thức đã học và thực tiễn. Đề tài được thực hiện ngay sau khi chương trình 135 giai đoạn II kết thúc.
Vì vậy kết quả của đề tài có ý nghĩa to lớn trong việc đánh giá kết quả h 3 xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước ta trong thời gian qua và có thể đưa ra một số giải pháp thiết thực nhằm xóa đói giảm nghèo hiệu quả. Đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho các sinh viên khóa sau. Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo và giúp địa phương đưa ra những giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo hiệu quả hơn. Đồng thời giúp địa phương thấy được thực trạng kinh tế - xã hội trước và sau khi thực hiện chương trình 135 giai đoạn II, qua đó có thể đánh giá được hiệu quả của chương trình.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Là cộng đồng dân cư hưởng lợi từ Chươ ng trình 135 giai đoạn II của Thủ tướng Chính phủ tại xã Sín Chéng - huyện Si Ma cai - tỉnh Lào Cai. Phạm vi, thời gian nghiên cứu 1. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong việc thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II từ năm 2011đến năm 2017 trên địa bàn xã Sín Chéng - huyện Si Ma Cai - tỉnh Lào Cai, qua đó đánh giá những tác động của Chương trình 135 giai đoạn II đến sự phát triển nông thôn tại địa bàn xã.
Thời gian nghiên cứu đề tài Từ tháng 08 năm 2017 đến hết tháng 12 năm 2017. Nội dung nghiên cứu - Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu. - Tình hình triển khai Chương trình 135 giai đoạn II tại địa bàn xã Sín Chéng - huyện Si Ma Cai - tỉnh Lào Cai -Tìm hiểu tổ chức hoạt động chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản Lý chương trình 135 h 4 - Đánh giá tác đô ̣ng của Chương triǹ h 135 đến phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tại xã Sín chéng - huyện Si Ma Cai - tỉnh Lào Cai - Đề xuấ t định hướng và những giải pháp nhằm nâng cao h iệu quả thực hiện Chương trình đối với phát triển kinh tế- xã hội nông thôn của địa phương.6 Phƣơng pháp nghiên cứu * Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) có sự tham gia của người dân: phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu tình hình thực tế các hộ trong xã như: phong tục tập quán, mức thu nhập, tập quán sản xuất,. * Phương pháp thống kê: Sử dụng để thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu.
* Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh tốc độ phát triển, kế hoạch thực hiện, trước và sau khi thực hiện chương trình 135. * Phương pháp chuyên gia: Tìm hiểu kinh nghiệm của các hộ thoát nghèo và ý kiến của các cấp lãnh đạo. * Phương pháp thu thập tài liệu: - Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tài liệu thứ cấp được thu thập trong đề tài là những tài liệu đảm bảo độ tin cậy cao, nguồn cung cấp số liệu có căn cứ pháp lý và khoa học. Trong nội dung của báo cáo, các tài liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu là các nguồn sau: + Các Quyết định của Chính phủ, Uỷ ban Dân tộc, UBND tỉnh Lào Cai, Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai, UBND huyện Si Ma Cai và UBND xã Sín Chéng.
+ Các tài liệu, các báo cáo khoa học đã được công bố. + Các văn bản, hồ sơ về thực hiện chương trình 135 của xã Sín Chéng, huyện Si Ma Cai + Các sách, báo và các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. h 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CƢ́U 2. cơ sở lý luâ ̣n của đề tài 2.
Khái niệm nông thôn Có nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về nông thôn ở dưới góc đô ̣ khá c nhau. Nhưng khi định nghĩa về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với thành thị. Trong Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, nông thôn được định nghĩa là khu vực tập trung chủ yếu dân cư làm nghề nông. Thành thị được định nghĩa là khu vực dân cư làm các ngành nghề ngoài nông nghiệp [1].
Hai định nghĩa nêu trên mới chỉ nói lên một đặc điểm cơ bản khác nhau giữa nông thôn và thành thị. Thực tế sự khác nhau giữa nông thôn và thành thị không phải chỉ ở đặc điểm nghề nghiệp của dân cư, mà còn khác nhau về mặt tự nhiên, kinh tế và xã hội. Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn, thường bao quanh các đô thị. Những vùng đất đai này khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn,.
Về kinh tế, nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp). Cơ sở hạ tầng ở vùng nông thôn lạc hậu, thấp kém hơn đô thị. Trình độ phát triển cơ sở vật chất và kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa,. cũng kém hơn đô thị.
Về xã hội, trình độ học vấn, điều kiện cho giáo dục, y tế, đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn thấp hơn dân cư thành thị. Tuy nhiên những di sản văn hóa, phong tục tập quán cổ truyền ở nông thôn lại thường phong phú hơn thành thị. h 6 Từ đó, khái niệm nông thôn có thể được diễn đạt như sau: Nông thôn là vùng đất đai rộng với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp), có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa thấp, có thu nhập mức sống thấp hơn đô thị [1]. Một số vấn đề về phát triển nông thôn 2.
Đặc trưng của vùng nông thôn Với khái niệm nêu trên có thể đưa ra những đặc trưng chủ yếu của vùng nông thôn như sau: - Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp. Các hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, cho cộng đồng nông thôn. Mật độ dân cư vùng nông thôn thấp hơn đô thị. - Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, có trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.
Nông thôn chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt, người dân nông thôn thường tìm cách di chuyển vào thành thị. - Nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học và kỹ thuật thấp hơn thành thị, và trong chừng mực nào đó mức độ dân chủ, tự do và công bằng xã hội cũng thấp hơn đô thị. Thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của vùng nông thôn thấp hơn thành thị. - Nông thôn trải trên địa bàn khá rộng, chịu tác động nhiều bởi điều kiện tự nhiên.