Tổng quan luận án
Đề tài "Tác động của chia sẻ tri thức tới kết quả hoàn thành công việc của giảng viên các trường đại học tại Hà Nội" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 9340404), được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân vào năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế tri thức, tri thức được xem là tài sản chiến lược và nguồn lực then chốt quyết định lợi thế cạnh tranh của tổ chức (Drucker, 1993; Kimiz, 2005). Đối với các cơ sở giáo dục đại học – nơi thực hiện sứ mệnh sáng tạo, lưu trữ và chuyển giao tri thức – hoạt động quản trị và chia sẻ tri thức đóng vai trò sống còn (UNESCO, 1998; Aslam và cộng sự, 2013; Masele, 2008; Sharimllah và cộng sự, 2009). Tuy nhiên, trên thực tế, việc thúc đẩy chia sẻ tri thức luôn gặp nhiều trở ngại do tâm lý lo sợ mất đi vị thế chuyên môn, thói quen giữ lại thông tin và thiếu hụt cơ chế khuyến khích (Davenport, 1997; Ruggles, 1998; Huysman & Wit, 2002; Wind & Main, 1999).
Tại Việt Nam, tiến trình tự chủ đại học đòi hỏi các cơ sở giáo dục phải tối ưu hóa mọi nguồn lực nội tại, đặc biệt là nguồn lực tri thức của đội ngũ giảng viên. Hà Nội là trung tâm giáo dục đại học lớn nhất cả nước với 87/237 trường đại học (chiếm 36,7% tổng số trường đại học cả nước theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019). Dù tập trung nhiều trường đại học lâu đời, bảng xếp hạng chỉ số nghiên cứu của UPM năm 2019 cho thấy chỉ có 12 cơ sở giáo dục đại học tại Hà Nội lọt vào nhóm 30 đơn vị dẫn đầu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về chia sẻ tri thức trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào khối doanh nghiệp; các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa chia sẻ tri thức, sự hài lòng và kết quả công việc của giảng viên đại học còn thiếu vắng và chưa có sự đồng thuận về cơ chế tác động.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tác động của chia sẻ tri thức đến kết quả hoàn thành công việc của giảng viên tại các trường đại học tại Hà Nội thông qua hai con đường: (i) tác động trực tiếp và (ii) tác động gián tiếp qua yếu tố trung gian là sự hài lòng trong công việc; từ đó đề xuất các khuyến nghị quản trị nhằm thúc đẩy chia sẻ tri thức và nâng cao kết quả làm việc của giảng viên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xem xét tác động của chia sẻ tri thức tới sự hài lòng trong công việc và kết quả hoàn thành công việc của giảng viên;
- Xem xét vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc trong mối quan hệ giữa chia sẻ tri thức và kết quả hoàn thành công việc của giảng viên;
- Đưa ra các kiến nghị nhằm cải thiện kết quả hoàn thành công việc của giảng viên thông qua việc thúc đẩy chia sẻ tri thức cũng như nâng cao sự hài lòng trong công việc của giảng viên các trường đại học tại Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản luận án xác định chính xác 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Chia sẻ tri thức tác động như thế nào tới kết quả hoàn thành công việc của giảng viên?
- Chia sẻ tri thức tác động như thế nào tới sự hài lòng trong công việc của giảng viên?
- Sự hài lòng trong công việc tác động như thế nào tới kết quả hoàn thành công việc của giảng viên?
- Sự hài lòng trong công việc có đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa chia sẻ tri thức và kết quả hoàn thành công việc của giảng viên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chia sẻ tri thức tới kết quả hoàn thành công việc của giảng viên các trường đại học tại Hà Nội và vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc (nghiên cứu ở cấp độ cá nhân người lao động).
- Phạm vi không gian: Các trường đại học công lập và ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội (không phân biệt quy mô, ngành nghề đào tạo; loại trừ các trường có vốn đầu tư nước ngoài do cơ chế hoạt động có sự khác biệt lớn). Mẫu khảo sát được thu thập tại 20 trường đại học và học viện.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019–2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022–2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung kiểm định và ước lượng mô hình cấu trúc mối quan hệ giữa các thành phần của chia sẻ tri thức (truyền đạt tri thức, thu nhận tri thức), sự hài lòng trong công việc và kết quả hoàn thành công việc của giảng viên (gồm kết quả thực hiện công việc được giao, kết quả thực hiện công việc phát sinh và hành vi cản trở công việc).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính trong y văn
Tác giả luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế xoay quanh ba chủ đề trọng tâm:
-
Nghiên cứu về rào cản và yếu tố thúc đẩy chia sẻ tri thức trong trường đại học:
- Rào cản chia sẻ tri thức: Riege (2005) và Sun & Scott (2005) chỉ ra các rào cản ở cấp độ cá nhân (thiếu thời gian, bảo mật công việc, sợ mất quyền lực, khác biệt nhân khẩu học) và tổ chức (thiếu cơ chế khen thưởng, cơ sở hạ tầng yếu kém, văn hóa không cởi mở). Lou và cộng sự (2007) xác nhận giảng viên đại học công nghệ e ngại vấn đề bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ. Suhaimee và cộng sự (2006) tại Malaysia và Basu & Sengupta (2007) tại Ấn Độ đều ghi nhận văn hóa chia sẻ tri thức trong môi trường học thuật còn thấp, có xu hướng tích trữ tri thức cá nhân.
- Yếu tố thúc đẩy chia sẻ tri thức: Wah và cộng sự (2007), Abdullah và cộng sự (2008), Cheng và cộng sự (2009), Jain và cộng sự (2007) nhấn mạnh vai trò của hệ thống khen thưởng, sự hỗ trợ từ lãnh đạo cấp cao và kênh truyền thông nội bộ. Seonghee & Boryung (2008) chỉ ra nhận thức và khen thưởng là hai nhân tố tác động mạnh nhất. Babalhavaeji & Kermani (2011) phát hiện thâm niên công tác có tác động tới mức độ chia sẻ tri thức tại Iran. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Bùi Thị Thanh (2014), Nguyễn Thị Hằng Nga & Nguyễn Kim Nam (2016) phân tích văn hóa doanh nghiệp, công nghệ thông tin và sự tin tưởng, nhưng chủ yếu đặt trong bối cảnh doanh nghiệp.
-
Nghiên cứu về kết quả hoàn thành công việc của giảng viên:
- Y văn chia kết quả công việc cá nhân thành 4 thành phần: kết quả thực hiện công việc được giao (task performance - Witt và cộng sự, 2002; Allworth & Hesketh, 1999), kết quả thực hiện công việc phát sinh/theo hoàn cảnh (contextual performance - Coleman & Borman, 2000; Scotter và cộng sự, 2000), kết quả thích ứng (adaptive performance - Charbonnier-Voirin và cộng sự, 2010), và hành vi cản trở công việc (counterproductive work behavior - Robinson & Bennett, 1995; Klotz & Buckley, 2013).
- Trong môi trường đại học, kết quả hoàn thành công việc của giảng viên mang tính đa chiều, gắn với hoạt động giảng dạy, nghiên cứu, quản lý lớp học, hỗ trợ sinh viên và thích ứng với đổi mới chính sách (Adeyemi, 2008; Mehmood, Qasim, & Azam, 2013; Yusoff, Ali, & Khan, 2014; Collie & Martin, 2016).
-
Nghiên cứu về tác động của chia sẻ tri thức tới kết quả công việc:
- Tác động trực tiếp: Hầu hết các nghiên cứu khẳng định chia sẻ tri thức cải thiện kết quả công việc (Farwa Muqadas và cộng sự, 2016; Leni Afrilyanti & Yunia Wardi, 2021; Budi Sulistiyo và cộng sự, 2020; Foazul Islam, 2017; Chika Uchendu và cộng sự, 2012; Nguyễn Thị Phương Linh và cộng sự, 2019).
| Tác giả |
Tác động của truyền đạt tri thức đến kết quả công việc |
Tác động của thu nhận tri thức đến kết quả công việc |
| Javadi và cộng sự (2012) |
Làm tăng |
Làm tăng |
| Trivellas và cộng sự (2015) |
Làm tăng |
Làm tăng |
| Nguyễn Hữu Nghị, Mai Trường An (2018) |
Làm tăng |
Làm tăng |
| Nguyễn Thị Phương Linh và cộng sự (2018) |
Làm tăng |
Làm tăng |
| Von Krogh và cộng sự (2000) |
Làm tăng |
Làm tăng |
| Catherine Prentice & Nguyễn Tuyết Mai (2020) |
Làm tăng |
Không có mối quan hệ |
- Tác động gián tiếp qua các biến trung gian:
| TT |
Tác giả, năm |
Yếu tố trung gian |
Kết quả nghiên cứu |
| 1 |
Ahyar Yuniawan, Udin Udin (2020) |
Cam kết tình cảm; Ý nghĩa công việc |
Ý nghĩa công việc đóng vai trò trung gian; Cam kết tình cảm không đóng vai trò trung gian. |
| 2 |
Jamini Ranjan Meher, Rohita Kumar Mishra (2022) |
Học hỏi của tổ chức |
Học hỏi của tổ chức đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa chia sẻ tri thức và kết quả công việc. |
| 3 |
Agusthina Risambessy, Pieter Novry Ruddy Rehatta, Saleh Tutupoho (2022) |
Sự hài lòng trong công việc |
Sự hài lòng trong công việc đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa chia sẻ tri thức và kết quả công việc. |
| 4 |
Khin Nyein Nyein Soe, Aung Chan Aye (2020) |
Sự hài lòng trong công việc |
Sự hài lòng không đóng vai trò trung gian giữa chia sẻ tri thức và kết quả công việc (chỉ đóng vai trò trung gian với sáng tạo, tích lũy, ứng dụng tri thức). |
| 5 |
Bayu Indra Setia và cộng sự (2022) |
Sự hài lòng trong công việc |
Sự hài lòng đóng vai trò trung gian giữa quản lý nhân tài, quản lý tri thức và kết quả công việc. |
| 6 |
Eman Singgih và cộng sự (2020) |
Sự hài lòng trong công việc |
Sự hài lòng không làm trung gian giữa quản lý tri thức và kết quả công việc; chỉ làm trung gian giữa môi trường làm việc và kết quả công việc. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Các nghiên cứu về chia sẻ tri thức chủ yếu tập trung vào khu vực thương mại, doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh; mảng nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học (nơi tri thức là nguồn lực cốt lõi) còn rất hạn chế.
- Tại Việt Nam, phần lớn nghiên cứu trước đây thực hiện tại các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI (Nguyễn Văn Thắng & Cao Thanh Phong, 2010; Trần Thị Lam Phương & Phạm Ngọc Thúy, 2011; Thái Kim Phụng & Trần Thanh Tĩnh, 2013; Bùi Thị Thanh, 2014; Phạm Quốc Trung & Lạc Thái Phước, 2015); rất ít công trình khảo sát chuyên sâu đội ngũ giảng viên đại học.
- Chưa có công trình nào tại Việt Nam đánh giá đồng thời tác động của cả hai quá trình: truyền đạt tri thức và thu nhận tri thức đến kết quả hoàn thành công việc của giảng viên.
- Vai trò trung gian của "sự hài lòng trong công việc" trong mối liên hệ giữa chia sẻ tri thức và kết quả công việc chưa có sự thống nhất trong y văn quốc tế (kết quả trái ngược giữa nghiên cứu của Agusthina Risambessy và cộng sự, 2022 với Khin Nyein Nyein Soe & Aung Chan Aye, 2020; Eman Singgih và cộng sự, 2020). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc kiểm định mô hình trung gian trong bối cảnh các trường đại học tại Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
- Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory - Hanifan, 1916; Nahapiet & Ghoshal, 1998): Luận án vận dụng lý thuyết này để giải thích tác động của chia sẻ tri thức tới kết quả hoàn thành công việc của giảng viên. Vốn xã hội bao gồm 3 chiều kích: cấu trúc, quan hệ và tri nhận. Thông qua mạng lưới liên kết xã hội và sự tương tác thường xuyên, việc cho đi tri thức tạo ra sự trao đổi tương hỗ, giúp cá nhân tiếp cận và tích lũy tri thức chuyên môn hữu ích, từ đó cải thiện năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng ngày (Chow & Chan, 2008; Reagans & McEvily, 2003; Ganguly và cộng sự, 2019).
- Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - SET - Blau, 1964): Luận án sử dụng SET để luận giải tác động của sự hài lòng trong công việc tới kết quả hoàn thành công việc của giảng viên. Khi người lao động nhận được các giá trị vật chất và tinh thần (sự công nhận, tôn trọng, môi trường làm việc tích cực), mức độ hài lòng tăng lên sẽ thúc đẩy họ hành động theo nguyên tắc tương hỗ "có đi có lại" (reciprocity rule), nỗ lực cống hiến để gia tăng kết quả công việc và giảm thiểu các hành vi cản trở tổ chức (Molm, 2001; Brandes và cộng sự, 2004; Seers và cộng sự, 1995).
Khái niệm và thang đo nghiên cứu
- Tri thức của giảng viên: Được hiểu theo phân loại của Sedziuviene và cộng sự (2009) gồm: tri thức nhận thức (biết cái gì), tri thức ứng dụng (biết thế nào), tri thức hệ thống (biết tại sao) và tri thức sáng tạo cá nhân (tại sao cần biết).
- Chia sẻ tri thức: Tiếp cận theo định nghĩa của Van den Hooff & De Ridder (2004) và thang đo của De Vries và cộng sự (2006), phân tách thành 2 quá trình:
- Quá trình truyền đạt tri thức (Knowledge Donating): Mức độ chủ động truyền đạt, chia sẻ vốn tri thức cá nhân cho đồng nghiệp.
- Quá trình thu nhận tri thức (Knowledge Collecting): Mức độ chủ động tham vấn, trao đổi nhằm khuyến khích đồng nghiệp chia sẻ vốn tri thức của họ.
- Các kênh chia sẻ tri thức của giảng viên được thực hiện qua: Lời nói, Văn bản, và Công nghệ thông tin (Tsui và cộng sự, 2006).
- Sự hài lòng trong công việc: Đo lường trạng thái cảm xúc tích cực của giảng viên đối với công việc, sử dụng thang đo phát triển từ Brayfield & Rothe (1951).
- Kết quả hoàn thành công việc của giảng viên: Tiếp cận theo khung đo lường đa chiều của Koopmans và cộng sự (2014) gồm 3 nhân tố:
- Kết quả thực hiện công việc được giao (Task Performance - TP);
- Kết quả thực hiện công việc phát sinh (Contextual Performance - CP);
- Hành vi cản trở công việc (Counterproductive Work Behavior - CWB).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu một số giảng viên tại các trường đại học nhằm điều chỉnh từ ngữ, ngữ cảnh hóa các thang đo quốc tế cho phù hợp với môi trường giáo dục đại học Việt Nam. Kết quả nghiên cứu định tính đã bổ sung 02 chỉ báo quan sát mới:
- Chỉ báo TP6: "Tôi thành thạo các kỹ năng/phương pháp giảng dạy và nghiên cứu" bổ sung vào nhân tố Kết quả thực hiện công việc được giao (TP).
- Chỉ báo CWB6: "Tôi làm lãng phí tài liệu/vật tư của nhà trường" bổ sung vào nhân tố Hành vi cản trở công việc (CWB).
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu: Thiết kế phiếu khảo sát cấu trúc đóng với thang đo Likert 5 mức độ; thu thập dữ liệu sơ cấp trong giai đoạn 2022–2023 từ giảng viên tại 20 trường đại học và học viện trên địa bàn Hà Nội.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả dữ liệu mẫu; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan hai chiều Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để kiểm định các giả thuyết về tác động trực tiếp và vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Nội dung tập trung phân tích 3 tuyến nghiên cứu chính: (1) Chia sẻ tri thức trong môi trường giáo dục đại học, các rào cản và yếu tố thúc đẩy; (2) Kết quả hoàn thành công việc của giảng viên dưới góc độ đa chiều; (3) Các nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp giữa truyền đạt tri thức, thu nhận tri thức với kết quả công việc, cũng như các nghiên cứu kiểm định vai trò trung gian của các yếu tố tâm lý - tổ chức (cam kết, học hỏi, sự hài lòng). Chương 1 tổng hợp các kết quả mâu thuẫn trong y văn và luận giải 4 khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: bản chất của trường đại học, đặc điểm lao động của giảng viên, phân loại tri thức (tri thức ẩn, tri thức hiện, tri thức cá nhân, tri thức tổ chức theo Polanyi, 1966; Nonaka, 1994; Zack, 1999; Lam, 2000; Sedziuviene và cộng sự, 2009). Chương này trình bày chi tiết hai lý thuyết trụ cột: Lý thuyết vốn xã hội (Nahapiet & Ghoshal, 1998) và Lý thuyết trao đổi xã hội (Blau, 1964). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 cấu phần chính: Quá trình truyền đạt tri thức, Quá trình thu nhận tri thức (biến độc lập); Sự hài lòng trong công việc (biến trung gian); Kết quả thực hiện công việc được giao, Kết quả thực hiện công việc phát sinh, Hành vi cản trở công việc (biến phụ thuộc) và đề xuất hệ thống các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 2.5).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp. Tác giả chi tiết hóa quy trình nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu để hiệu chỉnh bảng hỏi và bổ sung hai biến quan sát TP6 và CWB6. Tiếp đó, chương mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu tại 20 trường đại học, học viện tại Hà Nội trong giai đoạn 2022–2023; thiết kế bảng mã hóa các biến quan sát thuộc thang đo chia sẻ tri thức (De Vries và cộng sự, 2006), thang đo sự hài lòng (Brayfield & Rothe, 1951), và thang đo kết quả công việc (Koopmans và cộng sự, 2014). Chương 3 cũng xác định các tiêu chuẩn kiểm định định lượng: Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính OLS phục vụ kiểm định giả thuyết.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 mở đầu bằng việc phác họa bức tranh tổng quan về hệ thống các trường đại học tại Hà Nội và thực trạng nghiên cứu khoa học qua số liệu công bố quốc tế WoS/Scopus giai đoạn 2016–2020 (Biểu đồ 4.1). Tiếp đó, chương trình bày chi tiết các kết quả phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác, loại hình trường công lập/ngoài công lập).
- Thống kê mô tả các biến quan sát phản ánh thực trạng truyền đạt tri thức, thu nhận tri thức, sự hài lòng, kết quả công việc được giao, công việc phát sinh và hành vi cản trở công việc.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Kết quả ma trận tương quan Pearson giữa các biến trong mô hình.
- Kết quả phân tích hồi quy OLS đa biến: kiểm định tác động của từng quá trình chia sẻ tri thức tới từng khía cạnh kết quả công việc; tác động của chia sẻ tri thức tới sự hài lòng; tác động của sự hài lòng tới kết quả công việc; và kiểm định vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc (tổng hợp qua Bảng 4.18 và Bảng 4.19).
Chương 5: Thảo luận và khuyến nghị
Chương 5 thảo luận sâu về các phát hiện nghiên cứu, so sánh đối chiếu với các công trình trước đây tại Việt Nam và trên thế giới. Dựa trên các kết quả định lượng đã được kiểm định, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị quản trị thực tiễn nhằm thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức và nâng cao kết quả làm việc của giảng viên, phân chia thành:
- Giải pháp cho quá trình truyền đạt tri thức;
- Giải pháp cho quá trình thu nhận tri thức;
- Các giải pháp bổ trợ về môi trường văn hóa, cơ chế đánh giá, công nghệ thông tin và chính sách đãi ngộ.
Chương kết thúc bằng việc khẳng định những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của luận án đối với ngành Quản trị nhân lực.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hoàn thiện khung lý thuyết tích hợp: Luận án kết hợp thành công Lý thuyết vốn xã hội (Hanifan, 1916; Nahapiet & Ghoshal, 1998) và Lý thuyết trao đổi xã hội (Blau, 1964) để giải thích cơ chế tác động đa chiều của chia sẻ tri thức tới kết quả hoàn thành công việc của giảng viên đại học, bổ sung cơ sở khoa học cho lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức giáo dục.
- Cấu trúc mô hình đo lường mới: Luận án kết hợp đồng thời thang đo chia sẻ tri thức 2 quá trình (De Vries và cộng sự, 2006), thang đo sự hài lòng (Brayfield & Rothe, 1951) và thang đo kết quả công việc 3 thành phần (Koopmans và cộng sự, 2014) – một cấu trúc đo lường chưa từng được kiểm định đồng thời trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam.
- Phát triển và thích ứng thang đo: Dựa trên nghiên cứu định tính, luận án đã hiệu chỉnh và bổ sung thành công 02 chỉ báo quan sát phù hợp với bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam:
- Thêm chỉ báo TP6 ("Tôi thành thạo các kỹ năng/phương pháp giảng dạy và nghiên cứu") vào nhân tố Kết quả thực hiện công việc được giao;
- Thêm chỉ báo CWB6 ("Tôi làm lãng phí tài liệu/vật tư của nhà trường") vào nhân tố Hành vi cản trở công việc.
Đóng góp về mặt thực tiễn và khuyến nghị đề xuất
- Minh chứng thực nghiệm: Luận án chứng minh rõ ràng cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của chia sẻ tri thức (thông qua truyền đạt và thu nhận) tới kết quả hoàn thành công việc của giảng viên tại Hà Nội thông qua vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc.
- Khuyến nghị cho cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý:
- Thúc đẩy quá trình truyền đạt tri thức: Xây dựng cơ chế tôn vinh, ghi nhận đóng góp học thuật; tổ chức các diễn đàn, hội thảo học thuật nội bộ định kỳ; xây dựng văn hóa tin cậy và xóa bỏ tâm lý lo ngại mất độc quyền tri thức.
- Thúc đẩy quá trình thu nhận tri thức: Tạo điều kiện cho giảng viên trẻ và giảng viên có nhu cầu nâng cao năng lực được tham gia vào các nhóm nghiên cứu mạnh; khuyến khích tinh thần chủ động học hỏi và tham vấn chuyên môn từ đồng nghiệp.
- Nâng cao sự hài lòng trong công việc: Hoàn thiện môi trường làm việc, công bằng trong đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án nêu rõ các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi thực hiện:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội và chỉ khảo sát tại 20 trường đại học, học viện (không bao gồm các trường có vốn đầu tư nước ngoài). Do đó, khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ hệ thống giáo dục đại học tại các vùng miền khác trên cả nước có thể bị hạn chế.
- Thiết kế nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập theo phương pháp cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm (2022–2023), chưa phản ánh được sự biến đổi theo chuỗi thời gian của hành vi chia sẻ tri thức và kết quả công việc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các trung tâm giáo dục đại học lớn khác (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Cần Thơ); tiến hành nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study); xem xét thêm các biến điều tiết hoặc các biến trung gian khác (như văn hóa tổ chức, phong cách lãnh đạo, công nghệ quản trị tri thức) trong mô hình.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý giáo dục, Quản trị kinh doanh có thể tham khảo khung lý thuyết (kết hợp SET và Vốn xã hội), phương pháp hỗn hợp (Mixed methods) và bộ thang đo đã được hiệu chỉnh cho bối cảnh Việt Nam (đặc biệt là Chương 2 và Chương 3).
- Lãnh đạo và nhà quản trị các trường đại học: Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức Cán bộ, Phòng Quản lý Khoa học có thể sử dụng các phát hiện ở Chương 4 và Chương 5 để xây dựng chính sách quản trị tri thức, hệ thống đãi ngộ, thiết kế kênh chia sẻ tri thức nhằm gia tăng sự hài lòng và hiệu suất làm việc của giảng viên.
- Cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục: Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan ban ngành có cơ sở thực tiễn để hoạch định các định hướng chính sách phát triển đội ngũ giảng viên trong bối cảnh tự chủ đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án sử dụng 2 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory - Nahapiet & Ghoshal, 1998; Hanifan, 1916) để giải thích tác động của chia sẻ tri thức đến kết quả công việc của giảng viên; và Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - Blau, 1964) để giải thích tác động của sự hài lòng trong công việc tới kết quả hoàn thành công việc theo nguyên tắc tương hỗ.
2. Khái niệm chia sẻ tri thức và kết quả hoàn thành công việc được phân chia thành những thành phần nào?
Chia sẻ tri thức được chia thành 2 quá trình: Quá trình truyền đạt tri thức (knowledge donating) và Quá trình thu nhận tri thức (knowledge collecting) dựa trên nghiên cứu của Van den Hooff & De Ridder (2004) và De Vries và cộng sự (2006). Kết quả hoàn thành công việc được đo lường qua 3 nhân tố theo Koopmans và cộng sự (2014): Kết quả thực hiện công việc được giao (TP), Kết quả thực hiện công việc phát sinh (CP), và Hành vi cản trở công việc (CWB).
3. Tác giả đã bổ sung những chỉ báo mới nào vào thang đo gốc sau nghiên cứu định tính?
Tác giả đã bổ sung 02 chỉ báo quan sát: chỉ báo TP6 ("Tôi thành thạo các kỹ năng/phương pháp giảng dạy và nghiên cứu") vào nhân tố Kết quả thực hiện công việc được giao, và chỉ báo CWB6 ("Tôi làm lãng phí tài liệu/vật tư của nhà trường") vào nhân tố Hành vi cản trở công việc.
4. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ đâu và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019–2021. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022–2023 thông qua bảng hỏi khảo sát giảng viên tại 20 trường đại học và học viện (công lập và ngoài công lập, không bao gồm trường có vốn đầu tư nước ngoài) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Luận án sử dụng các phương pháp phân tích định lượng cụ thể nào?
Luận án sử dụng các kỹ thuật: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan hai chiều Pearson, và phân tích hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để kiểm định các giả thuyết và vai trò trung gian.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Tác động của chia sẻ tri thức tới kết quả hoàn thành công việc của giảng viên các trường đại học tại Hà Nội" của tác giả đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp Lý thuyết vốn xã hội và Lý thuyết trao đổi xã hội. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng chặt chẽ với dữ liệu từ 20 trường đại học và học viện tại Hà Nội, đề tài đã làm rõ tác động trực tiếp của hai quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức cũng như tác động gián tiếp qua biến trung gian sự hài lòng tới 3 khía cạnh kết quả công việc của giảng viên. Luận án mang lại giá trị học thuật thông qua việc hoàn thiện bộ thang đo phù hợp với bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời cung cấp hệ thống khuyến nghị thực tiễn có ý nghĩa cho các nhà quản trị đại học trong việc thúc đẩy quản trị tri thức và nâng cao hiệu quả giảng dạy, nghiên cứu.