BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------------------ BÙI HƢƠNG MINH VÂN TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TP.Hồ Chí Minh, Năm 2021 Tai Lieu Chat Luong BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------------------ BÙI HƢƠNG MINH VÂN TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số chuyên ngành: LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học: GS.Võ Xuân Vinh TP.Hồ Chí Minh, Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Xin cam đoan bài luận văn “Tác động của cấu trúc sở hữu đến sự biến động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn HOSE” là bài nghiên cứu của cá nhân tôi. Những số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi nguồn gốc. Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác hoặc cơ sở đào tạo khác. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021 Bùi Hương Minh Vân i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Quý thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng nói riêng và Quý thầy cô của Trường Đại học Mở TP.HCM nói chung đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn cũng như trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại đây.
Bên cạnh đó là lời cảm ơn đến gia đình, đồng nghiệp đã giúp đỡ và thúc đẩy tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Và nhất là một lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến GS.Võ Xuân Vinh, người thầy đã hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu này. Lời sau cùng, xin kính chúc Quý thầy cô sức khỏe và gặt hái nhiều thành công hơn nữa trên con đường sự nghiệp giảng dạy của mình. Trân trọng, Học viên Bùi Hương Minh Vân ii TÓM TẮT Nghiên cứu sử dụng số liệu của hơn 235 doanh nghiệp được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE) giao đoạn 2012 - 2019, với các biến nghiên cứu liên quan đến cấu trúc sở hữu, nhằm xem xét các tác động của chúng đến sự biến động giá cổ phiếu như thế nào.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: lạm phát (CPI) có tác động cùng chiều tích cực nhất nhất đến biến động giá cổ phiếu. Tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV) càng cao có tác động đến biến động giá cổ phiếu càng lớn. Sở hữu của thành viên HĐQT (AC), sở hữu của Nhà nước (STA), đòn bẩy tài chính (AC), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) có tác động cùng chiều dương với biến động giá cổ phiếu. Hai biến còn lại là quy mô doanh nghiệp (SIZE) và cổ đông lớn của công ty (ENT) đều có tác động ngược chiều với biến động giá cổ phiếu.
The study was colleting data of more than 235 firms on Ho Chi Minh Stock Exchange (HOSE) from 2012 to 2019. The results show that: inflation (CPI) has a positive impact on stock price volatility. The higher the dividend payout ratio (DIV), the greater the impact on stock price volatility. Board member ownership (AC), State ownership (STA), financial leverage (AC), return on equity (ROE) have a positive impact on stock price volatility.
Both firm size (SIZE) and company's major shareholder (ENT) have negative effects on stock price volatility. Keywords: return on equity, ownership structure , price volatility, inflation, firm size, shareholder. iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC………………….iv DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
viii CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Lý do nghiên cứu. Vấn đề nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài. Bố cục luận văn .1 Một số khái niệm .1 Quản trị công ty .2 Khái niệm về cấu trúc sở hữu .2 Các lý thuyết về cấu trúc sở hữu.1 Lý thuyết cấp bậc .2 Lý thuyết đại diện .3 Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực.4 Lý thuyết chuyên quyền quản lý .5 Lý thuyết về các chủ thể có quyền liên quan .6 Lý thuyết bất cân xứng thông tin.7 Lý thuyết về quản trị .3 Giá cổ phiếu và biến động giá cổ phiếu.4 Tổng quan các nghiên cứu trước .5 Các giải thuyết nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Các giả thuyết nghiên cứu .3 Mô hình nghiên cứu .4 Dữ liệu nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu .2 Phân tích hệ số tương quan và kiểm định đa cộng tuyến .3 Kiểm định lựa chọn các mô hình nghiên cứu .4 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan của sai số trong mô hình FEM .1 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi mô hình FEM .2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của sai số trong mô hình FEM.5 Kết quả hồi quy bằng phương pháp GMM .1 Phân tích hồi quy mô hình xu hướng tổng quát (GMM) và thảo luận các nhân tố ảnh hưởng đến tác động của cấu trúc sở hữu đến biến động giá cổ phiếu trên HOSE .2 Kiểm định tính bền vững của mô hình GMM. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Kết luận và kiến nghị .2 Hạn chế của đề tài. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 v PHỤ LỤC KẾT QUẢ ĐỊNH LƢỢNG.
62 vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.2 Tóm tắt đo lường biến nghiên cứu…………………………………….1 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu …………………………………….2 Bảng ma trận tương quan ……………………………………….3 Kiểm định đa cộng tuyến bằng hệ số VIF ……………………………….4 Kết quả hồi quy Pooled OLS……………………………….5 Kết quả mô hình FEM …………………………………….6 Kết quả mô hình REM ……………………………………….7 Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình giữa FEM và REM……………….8 Kiểm định phương sai sai số thay đổi ……………………………….9 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của sai số trong mô hình ……………………………………………………………………….10 Kiểm định sự phù hợp của mô hình GMM ………………….11 Tác động của cấu trúc sở hữu đến biến động giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam…………………………………………………………………………………49 Bảng 4.12 Kiểm định tính bền vững của mô hình GMM ……………………….50 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AC : Sở hữu của thành viên Hội đồng quản trị BVPS : Gía trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu CEO : Gíam đốc điều hành CPI : Lạm phát DIV : Tỷ lệ chi trả cổ tức EPS : Lợi nhuận sau thuế của 1 cổ phiếu ENT : Sở hữu cổ đông lớn của công ty FEM : Mô hình tác động cố định GMM: Generalized method of moments HOSE : Sàn chứng khoán TP. HCM HĐQT : Hội đồng quản trị INED : Thành viên độc lập không tham gia điều hành LEV : Đòn bẩy tài chính NĐT : Nhà đầu tư OLS : Ordinary Least Square PVOL : Biến động giá cổ phiếu REM : Mô hình tác động ngẫu nhiên ROE : Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu SIZE : Quy mô doanh nghiệp STA : Sở hữu của Nhà nước TNHH: Trách nhiệm hữu hạn viii TTCK : Thị trường chứng khoán TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh VIF : Variance inflation factor ix CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lý do nghiên cứu Giá cổ phiếu chịu tác động từ sự bùng nổ thông tin thị trường, những thông tin không chính xác làm sai lệch giá trị thực ảnh hưởng đến việc mua bán cổ phiếu của nhà đầu tư.
Khái niệm sự biến động giá cổ phiếu được sử dụng để đo lường mức độ hiệu quả của sự phản ánh thông tin trong giá chứng khoán hoặc phản ánh mức độ nhiễu các thông tin trên thị trường đối với giá chứng khoán (Morck, 2003; Djankov, Qian, Roland và Zhuravskaya, 2006). Biến động giá cổ phiếu phần lớn ở các nước đang phát triển, mới hội nhập về mặt tài chính nền kinh tế thế giới. Những nước này thường thông tin không minh bạch, thiếu sự bảo vệ các cổ đông. Đồng thời đặc điểm cấu trúc sở hữu ở những nước này phần lớn tập trung vào các thành viên sáng lập hoặc sở hữu nhà nước dễ tạo điều kiện cho cổ đông lớn kiểm soát, trục lợi.
Cấu trúc sở hữu mang tầm quan trọng lớn vì sự ảnh hưởng trực tiếp đến nhà quản lý, tác động đến việc đưa ra quyết định điều hành. Thế nên xảy ra hiện trạng thông tin bất cân xứng khi người điều hành và cổ đông đều muốn lợi ích về mình, không tìm được tiếng nói ảnh hưởng đến việc công bố thông tin gây ra sự biến động về giá cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu của Đặng Tùng Lâm (2016) cho thấy giá cổ phiếu của các công ty sở hữu Nhà nước có xu hướng biến động cao dẫn đến sự minh bạch của công ty thấp và nhà đầu tư khó tiếp cận thông tin đến giá trị công ty. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu của Alzeaideen, AL-Rawash (2014) thì giá cổ phiếu dễ bị tác động ở các công ty có cổ đông lớn đứng đầu do họ có quyền sở hữu lớn, quyền lực tập trung mà không phải quan tâm đến lợi ích các cổ đông khác.
1 Tại Việt Nam, tình trạng giá cổ phiếu bất ổn định do các tin đồn xảy ra thường xuyên khi các thông tin không đồng nhất, sai lệch nhằm mong muốn tối đa hóa lợi nhuận đồng thời các doanh nghiệp sở hữu nhà nước tính minh bạch tài chính, thông tin hạn chế cũng gây ra sự biến động không hề nhỏ. Vì thế mà hoạt động nghiên cứu cấu trúc sở hữu dự đoán tính minh bạch thông tin ngày càng được quan tâm và chú trọng hơn trước khi nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu về mặt thực tiễn có ý nghĩa đối với nhà đầu tư cũng như cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động của thị trường chứng khoán trong việc làm giảm, ổn định và gia tăng hiệu quả của thị trường chứng khoán để thị trường chứng khoán thực sự là kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế. Chính vì vậy đề tài “Tác động của cấu trúc sở hữu đến sự biến động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp đƣợc niêm yết trên sàn HOSE” sẽ được tìm hiểu về tác động của cấu trúc sở hữu đến sự biến động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn HOSE, từ đó đưa ra các kết quả thực nghiệm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra chiến lược hoạt động.