Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán (TTCK) là một cấu phần quan trọng của hệ thống tài chính, giữ vai trò làm kênh dẫn vốn trung và dài hạn thúc đẩy quá trình huy động vốn của các doanh nghiệp niêm yết và phục vụ sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Tại Việt Nam, TTCK chính thức được khai sinh về mặt pháp lý thông qua Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/07/1998 và bắt đầu vận hành phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000 tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Sau gần 20 năm hoạt động, dù đạt được nhiều bước tiến về quy mô vốn hóa và thanh khoản, TTCK Việt Nam vẫn thuộc nhóm thị trường cận biên (frontier market) và chưa phát triển tương xứng với tiềm năng nội tại.

Để thúc đẩy thị trường phát triển đồng bộ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, cơ quan quản lý nhà nước cần nắm bắt bản chất, xu hướng và cơ chế tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô lên diễn biến thị trường. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu sự tác động của các biến số vĩ mô đến chỉ số chứng khoán nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác điều hành chính sách và hỗ trợ quyết định đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm ra xu hướng tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô trong cả ngắn hạn và dài hạn đến chỉ số giá chứng khoán tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị chính sách thích hợp nhằm phát triển thị trường chứng khoán ổn định và hiệu quả.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố vĩ mô có tác động đến thị trường chứng khoán hay không? Các yếu tố vĩ mô tác động đến thị trường chứng khoán như thế nào?
  2. Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay như thế nào?
  3. Trong các yếu tố vĩ mô gồm: tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng kinh tế, lãi suất, cung tiền, tỷ giá hối đoái, giá dầu thô, giá vàng và đầu tư trực tiếp nước ngoài, yếu tố nào thực sự tác động đến thị trường chứng khoán Việt Nam, mức độ tác động và chiều tác động như thế nào?
  4. Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô cần được thực thi như thế nào để thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô (lạm phát/CPI, tăng trưởng kinh tế/GDP, lãi suất điều hành, cung tiền M2, tỷ giá VND/USD, giá dầu thô thế giới, giá vàng thế giới, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI) đến thị trường chứng khoán.
  • Phạm vi không gian: Chỉ số đại diện VN-Index tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu thời gian theo tháng thu thập trong giai đoạn từ tháng 01/2001 đến tháng 06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thị trường tài chính, bản chất quyền sở hữu tài sản tài chính theo Luật Chứng khoán năm 2006 (hiệu lực từ 01/01/2007) và tài liệu chuyên khảo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Về mặt kỹ thuật định lượng chỉ số, tác giả hệ thống hóa 5 phương pháp tính chỉ số giá chứng khoán phổ biến trên thế giới: phương pháp bình quân đơn giản, bình quân nhân đơn giản, chỉ số giá bình quân gia quyền Laspeyres (cố định quyền số ở kỳ gốc), chỉ số giá bình quân gia quyền Passcher (quyền số ở kỳ nghiên cứu) và chỉ số bình quân Fisher. Chỉ số VN-Index áp dụng công thức Passcher có trọng số giá trị vốn hóa thị trường và sử dụng kỹ thuật điều chỉnh hệ số chia khi phát sinh các sự kiện làm biến động vốn hóa không do giá (niêm yết mới, hủy niêm yết, chuyển đổi trái phiếu, tách/gộp cổ phiếu).

Khung lý thuyết phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố vĩ mô và TTCK được thiết lập qua 8 kênh tác động:

  1. Lạm phát (CPI): Làm gia tăng chi phí sản xuất đầu vào và chi phí sinh hoạt, giảm tiết kiệm khả dụng, kéo giảm lợi nhuận doanh nghiệp và dòng tiền vào chứng khoán (kỳ vọng tác động nghịch chiều).
  2. Tăng trưởng kinh tế (GDP): Gia tăng thu nhập, kích thích tiêu dùng và mở rộng sản xuất, nâng cao lợi nhuận biên và giá trị vốn hóa doanh nghiệp (kỳ vọng tác động cùng chiều).
  3. Lãi suất: Đại diện cho chi phí vốn vay; lãi suất tăng làm giảm định giá doanh nghiệp và tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ cổ phiếu (kỳ vọng tác động nghịch chiều).
  4. Cung tiền (M2): Phản ánh mức độ thanh khoản nền kinh tế; mở rộng cung tiền giúp giảm áp lực lãi suất và tạo dòng tiền đầu tư (kỳ vọng tác động cùng chiều).
  5. Tỷ giá hối đoái (VND/USD): Tác động phụ thuộc vào cơ cấu ngành (doanh nghiệp xuất khẩu hưởng lợi, doanh nghiệp nhập khẩu chịu bất lợi) hoặc gây chuyển dịch dòng vốn sang thị trường ngoại hối (kỳ vọng tác động đa chiều/cá thể).
  6. Giá dầu thô thế giới: Tác động trực tiếp lên chi phí vận hành nền kinh tế và cán cân thanh toán, song mang lại lợi ích cho nhóm doanh nghiệp khai thác dầu khí (kỳ vọng phụ thuộc đặc thù quốc gia).
  7. Giá vàng thế giới: Đại diện cho kênh tài sản tích trữ và phòng vệ rủi ro thay thế cổ phiếu (kỳ vọng tác động nghịch chiều).
  8. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Bổ sung nguồn vốn tư bản, công nghệ và tạo việc làm, kích thích tăng trưởng vĩ mô (kỳ vọng tác động cùng chiều).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Đề tài sử dụng chuỗi thời gian kinh tế lượng với quy trình phân tích gồm:

  • Kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF) để kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu tại bậc sai phân.
  • Lựa chọn độ trễ tối ưu dựa trên các tiêu chuẩn thông tin thống kê: AIC, SC, HQ và FPE.
  • Kiểm định đồng liên kết Johansen (Johansen Cointegration Test) nhằm xác định sự tồn tại của vector đồng liên kết dài hạn giữa các biến tích hợp bậc 1, ký hiệu I(1).
  • Ước lượng Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (Vector Error Correction Model - VECM) nhằm bóc tách mối quan hệ cân bằng dài hạn và cơ chế điều chỉnh ngắn hạn.
  • Kiểm định nhân quả Granger (Granger Causality Test).
  • Kiểm định chẩn đoán mô hình: phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, kiểm định tự tương quan phần dư Portmanteau và kiểm định tính ổn định AR Roots.
  • Phân tích Hàm phản ứng xung (Impulse Response Function - IRF) và Phân rã phương sai (Variance Decomposition - VDC).

Nguồn dữ liệu: Chuỗi số liệu từ tháng 01/2001 đến tháng 06/2017 được thu thập từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Hội đồng Vàng Thế giới (World Gold Council), Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và UBCKNN.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường chứng khoán và các yếu tố vĩ mô tác động đến thị trường chứng khoán

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành TTCK thế giới từ thế kỷ XVI tại Bỉ, sự ra đời của SGDCK London (1773), thị trường phái sinh Dojima tại Nhật Bản, Sở giao dịch Thương mại Chicago (CBOT 1848) và các cuộc khủng hoảng lớn (1929, 1973, 1987, 2008). Tại Việt Nam, hệ thống thể chế được thiết lập từ khi thành lập UBCKNN (1996), vận hành TTGDCK TP.HCM (2000), TTGDCK Hà Nội (2005), chuyển đổi mô hình sang HOSE (2007) và HNX (2009), khai trương thị trường UPCoM (2009), thành lập TTLKCK (2005-2006) và ra mắt thị trường chứng khoán phái sinh với Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (10/08/2017).

Chương này làm rõ 5 vai trò cơ bản của TTCK: huy động vốn, cung cấp môi trường tiết kiệm/đầu tư, hỗ trợ Chính phủ thực thi chính sách vĩ mô, tạo thanh khoản và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp. Tác giả tổng hợp các công thức đo lường chỉ số giá và lược khảo hệ thống nghiên cứu thực nghiệm quốc tế (Ibrahim & Yusoff, Gan et al., Adam & Tweneboah, Pal & Mittal, Naik & Padhi, Khositkulporn, Attari & Safdar, Al-Tamimi et al., Aromolaran et al., Shaique et al., Rahman & Mustafa) cùng các nghiên cứu tại Việt Nam (Khaled Hussainey & Le Khanh Ngoc, Nguyễn Ngọc Trọng, Nguyễn Minh Kiều & Nguyễn Văn Điệp, Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo, Nguyễn Phúc Cảnh, Bùi Kim Yến & Nguyễn Thái Sơn, Thân Thị Thu Thủy & Võ Thị Thùy Dương, Lê Hoàng Long & Đặng Thị Bạch Vân, Dương Ngọc Phương Mai et al., Nguyễn Thị Phương Nhung).

Chương 2: Mô hình và phương pháp nghiên cứu sự tác động của các yếu tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán

Chương 2 xây dựng khung phân tích định lượng, thiết lập hệ thống giả thuyết nghiên cứu và xây dựng phương trình hồi quy dạng hàm logarithm tự nhiên cho các biến số. Tác giả luận giải việc lựa chọn mô hình VECM thay vì mô hình OLS truyền thống hoặc VAR tiêu chuẩn, do các chuỗi dữ liệu kinh tế tài chính vĩ mô thường mang tính không dừng ở bậc gốc nhưng dừng ở sai phân bậc 1 và có đồng liên kết. Chương này chi tiết hóa từng bước trong quy trình ước lượng: xử lý khuyết thiếu, kiểm định ADF, định dạng trễ, kiểm định Johansen, ước lượng ma trận cân bằng dài hạn và hệ số hiệu chỉnh sai số (Cointegrating Equation & Error Correction Term), cùng quy trình phân tích xung động và phân rã phương sai.

Chương 3: Tác động của các yếu tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán tại Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng thị trường qua các giai đoạn biến động lớn:

  • Giai đoạn khủng hoảng 2008: Vốn hóa thị trường sụt giảm hơn 50%, tương đương mức 18% GDP.
  • Giai đoạn hồi phục 2009: Vốn hóa cuối năm 2009 đạt 620.000 tỷ đồng (xấp xỉ 38% GDP).
  • Giai đoạn điều chỉnh chu kỳ thanh toán: Từ T+4 (15h ngày T+3) rút ngắn về 9h sáng T+3 (từ 04/09/2012) và áp dụng T+2 từ ngày 01/01/2016.
  • Kết quả thực hiện Chiến lược phát triển TTCK giai đoạn 2011–2020: Mục tiêu vốn hóa 70% GDP năm 2020 đã hoàn thành sớm khi quy mô vốn hóa đạt gần 70% cuối năm 2016 và 73,6% vào tháng 01/2017. Đến ngày 28/02/2018, tổng vốn hóa TTCK đạt 4.997.533 tỷ đồng (110,99% GDP), trong đó HOSE chiếm 3.039.209 tỷ đồng (hơn 60% toàn thị trường). Toàn thị trường có 2.064 doanh nghiệp niêm yết và đăng ký giao dịch (350 tại HOSE, 385 tại HNX) với tổng khối lượng 109,05 tỷ chứng khoán.

Chương này cũng phân tích tương quan đồ thị giữa diễn biến chỉ số VN-Index với từng biến vĩ mô trong chuỗi thời gian thu thập.

Chương 4: Phân tích tác động của các yếu tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán

Chương 4 trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm:

  • Kiểm định tính dừng ADF: Toàn bộ các chuỗi dữ liệu nghiên cứu đều không dừng ở bậc gốc I(0) nhưng đạt tính dừng ở sai phân bậc nhất I(1).
  • Độ trễ tối ưu: Được xác định dựa trên tiêu chuẩn AIC/SC tại độ trễ tối đa bằng 4.
  • Kiểm định Johansen: Xác nhận sự hiện diện của vector đồng liên kết, khẳng định tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến vĩ mô và chỉ số VN-Index.
  • Ước lượng VECM: Phản ánh phương trình cân bằng dài hạn và hệ số điều chỉnh sai số ngắn hạn. Kết quả cho thấy giá vàng và GDP có tác động dương có ý nghĩa thống kê lên VN-Index; CPI và lãi suất cơ bản có tác động âm có ý nghĩa thống kê. Biến cung tiền M2 (mang dấu âm) và FDI (mang dấu dương) không đạt mức ý nghĩa thống kê trong dài hạn. Tỷ giá và giá dầu thô không đủ cơ sở kết luận.
  • Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định Portmanteau không phát hiện tự tương quan phần dư; kiểm định AR Roots khẳng định mô hình đạt độ ổn định.
  • Hàm phản ứng xung và Phân rã phương sai: Khẳng định trong ngắn hạn, GDP, cung tiền và lãi suất là các nhân tố trọng yếu chi phối biến động sai số dự báo của VN-Index.

Chương 5: Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 5 hệ thống hóa quan điểm, định hướng phát triển thị trường của Đảng và Nhà nước, từ đó đề xuất 2 nhóm giải pháp căn bản:

  • Nhóm giải pháp vĩ mô: Ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và lãi suất nhằm tạo thanh khoản lành mạnh cho thị trường tài chính, nâng cao hiệu quả thu hút và hấp thụ dòng vốn đầu tư trực tiếp/gián tiếp nước ngoài.
  • Nhóm giải pháp vi mô: Đa dạng hóa các sản phẩm chứng khoán niêm yết, phát triển các công cụ phái sinh mới, nâng cao chất lượng công bố thông tin, hoàn thiện quy chế quản trị công ty theo thông lệ quốc tế và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin giao dịch.

Chương này đồng thời kiến nghị cụ thể trách nhiệm đối với Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế giám sát, tháo gỡ rào cản kỹ thuật và nâng hạng TTCK Việt Nam.


Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp kết quả tác động của các yếu tố vĩ mô đến VN-Index (Mô hình VECM)

Nhân tố vĩ mô Tác động dài hạn (VECM) Ý nghĩa thống kê Tác động ngắn hạn (IRF & VDC) Ghi chú giải thích từ tác giả
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Cùng chiều (+) Có ý nghĩa Tác động then chốt Tác động dương được giải thích thông qua mối quan hệ nghịch chiều của biến can thiệp CPI đến giá cổ phiếu.
Giá vàng thế giới Cùng chiều (+) Có ý nghĩa Tác động yếu Thể hiện tâm lý phòng ngừa rủi ro và xu hướng dịch chuyển tài sản song hành trong dài hạn.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Nghịch chiều (-) Có ý nghĩa Tác động vừa Lạm phát bào mòn lợi nhuận doanh nghiệp và làm sụt giảm dòng tiền nhàn rỗi.
Lãi suất cơ bản Nghịch chiều (-) Có ý nghĩa Tác động then chốt Chi phí vốn gia tăng trực tiếp gây áp lực giảm định giá cổ phiếu.
Cung tiền rộng (M2) Nghịch chiều (-) Không có ý nghĩa Tác động then chốt Ngắn hạn chi phối thanh khoản mạnh, nhưng dài hạn hệ số không đạt ý nghĩa thống kê.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Cùng chiều (+) Không có ý nghĩa Tác động thấp Tác động dương danh nghĩa nhưng chưa đạt độ tin cậy thống kê.
Tỷ giá hối đoái (VND/USD) Không xác định Không có ý nghĩa Không đáng kể Không đủ cơ sở thống kê để kết luận mối quan hệ.
Giá dầu thô thế giới Không xác định Không có ý nghĩa Không đáng kể Không đủ cơ sở thống kê để kết luận mối quan hệ.

Giải pháp và kiến nghị chính sách đề xuất:

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng GDP bền vững và kiểm soát lạm phát mục tiêu; chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ nhằm hạn chế các cú sốc lãi suất lên thị trường vốn.
  • Đối với Bộ Tài chính: Rà soát và hoàn thiện khung pháp lý về chứng khoán, đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước gắn với việc đưa cổ phiếu lên niêm yết tập trung trên sàn giao dịch; phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp và mở rộng sản phẩm thị trường phái sinh.
  • Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi thao túng giá, bất cân xứng thông tin; rút ngắn quy trình giao dịch, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và áp dụng các chuẩn mực công bố thông tin minh bạch theo chuẩn mực quốc tế.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn diện chuỗi số liệu thời gian kéo dài hơn 16 năm (2001 – 2017) bao quát các chu kỳ thăng trầm của kinh tế Việt Nam.
  • Ứng dụng thành công quy trình ước lượng VECM để làm rõ sự khác biệt giữa cân bằng dài hạn và phản ứng ngắn hạn của thị trường trước các cú sốc vĩ mô.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định vai trò cốt lõi của GDP, CPI và Lãi suất trong việc định hình xu hướng chỉ số VN-Index.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích chỉ số VN-Index tại sàn HOSE, chưa đánh giá đồng thời các chỉ số đại diện khác như HNX-Index hoặc UPCoM-Index. Chuỗi số liệu kết thúc tại thời điểm tháng 06/2017.
  • Về kết quả thống kê: Một số biến số vĩ mô như tỷ giá hối đoái và giá dầu thô chưa tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê với chỉ số chứng khoán trong mô hình tuyến tính VECM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các sàn giao dịch HNX và UPCoM, áp dụng các mô hình phi tuyến tính hoặc mô hình hồi quy đa biến có phân mảnh cấu trúc (structural breaks) và cập nhật dữ liệu với tần suất cao hơn để kiểm tra tính bền vững của các hệ số tác động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học, Kinh tế lượng ứng dụng; các nhà phân tích chiến lược tại công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và các cơ quan quản lý (UBCKNN, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính).
  • Nội dung có giá trị cao:
    • Phần trình bày phương pháp luận tính toán chỉ số Passcher và thuật toán điều chỉnh hệ số chia của VN-Index tại Chương 1.
    • Quy trình thực hành kiểm định đồng liên kết Johansen, chẩn đoán mô hình VECM và phân tích phương sai tại Chương 2 và Chương 4.
    • Tổng hợp dữ liệu lịch sử về quy mô vốn hóa, cơ chế thanh toán (T+4, T+3, T+2) và đề án phái sinh của TTCK Việt Nam tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu sử dụng mô hình VECM thay vì mô hình OLS hoặc VAR thông thường?
Do các chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô và tài chính thường là các chuỗi thời gian không dừng ở bậc gốc nhưng dừng ở sai phân bậc một $I(1)$. Việc sử dụng OLS trực tiếp sẽ dẫn đến hiện tượng hồi quy giả mạo (spurious regression). Khi kiểm định Johansen xác nhận có vector đồng liên kết giữa các biến, mô hình VECM là lựa chọn phù hợp nhất để vừa ước lượng mối quan hệ cân bằng dài hạn vừa phân tích được tốc độ điều chỉnh sai số trong ngắn hạn.

2. Kết quả định lượng VECM chỉ ra những nhân tố nào tác động có ý nghĩa thống kê đến chỉ số VN-Index trong dài hạn?
Trong dài hạn, có 4 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Giá vàng thế giới có tác động cùng chiều (+); Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và Lãi suất cơ bản có tác động nghịch chiều (-).

3. Tác động của cung tiền (M2) đến chỉ số VN-Index thể hiện như thế nào trong ngắn hạn và dài hạn?
Trong dài hạn, cung tiền M2 mang hệ số tác động âm nhưng không đạt ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên trong ngắn hạn, kết quả phân tích hàm phản ứng xung (IRF) và phân rã phương sai (VDC) chứng minh cung tiền cùng với GDP và lãi suất là những nhân tố then chốt chi phối sự biến động của VN-Index.

4. Chu kỳ thanh toán trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã thay đổi qua các mốc thời gian nào theo ghi nhận trong khóa luận?
Khi mới thành lập, chu kỳ thanh toán là 15 giờ ngày T+3 (thực tế nhà đầu tư chỉ giao dịch được vào ngày T+4). Kể từ ngày 04/09/2012, chu kỳ được điều chỉnh về 9 giờ sáng ngày T+3. Từ ngày 01/01/2016, thị trường chính thức áp dụng chu kỳ thanh toán T+2.

5. Đến thời điểm tháng 02/2018, quy mô vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam đạt mức bao nhiêu?
Tính đến ngày 28/02/2018, tổng vốn hóa TTCK đạt 4.997.533 tỷ đồng, tương đương 110,99% GDP. Trong đó, sàn HOSE chiếm tỷ trọng cao nhất với giá trị 3.039.209 tỷ đồng (hơn 60% vốn hóa toàn thị trường).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Duy Tính đã thực hiện đánh giá định lượng tác động của 8 biến số kinh tế vĩ mô đến chỉ số VN-Index trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2001–2017. Bằng việc ứng dụng phương pháp kiểm định đồng liên kết Johansen và mô hình VECM, nghiên cứu đã chứng minh sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng dài hạn và cơ chế điều chỉnh ngắn hạn giữa các yếu tố vĩ mô và giá chứng khoán. Kết quả thực nghiệm khẳng định GDP, lạm phát, lãi suất và cung tiền là các biến số then chốt chi phối thị trường, tạo cơ sở thực tiễn để đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam an toàn, bền vững.