Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hà Nội hiện đang đối mặt với những thách thức kép từ áp lực đô thị hóa nhanh chóng và các hiện tượng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu gây ra. Với quy mô dân số đạt gần 6,9 triệu người và tốc độ tăng bình quân khoảng 192.000 người mỗi năm, quá trình gia tăng dân số cơ học chiếm tới 63%, chủ yếu là dòng người di cư từ các vùng nông thôn đổ về tìm kiếm việc làm. Mật độ dân số tập trung cao tại khu vực nội đô và các vùng ven đô đang mở rộng, tạo nên sức ép nặng nề đối với hệ thống cơ sở hạ tầng thoát nước vốn còn nhiều bất cập trên tổng diện tích 3.324,92 km2 của thủ đô.

Thực tế từ trận mưa ngập lịch sử cuối năm 2008 đã làm tê liệt hệ thống giao thông, làm ngập sâu hàng chục khu dân cư từ 3 đến 7 ngày và gây xáo trộn nghiêm trọng đời sống kinh tế xã hội. Nhóm người dân nhập cư với đặc thù thu nhập thấp, điều kiện nhà ở tạm bợ tại các vùng trũng thấp là đối tượng chịu mức độ tổn thương cao nhất khi thiên tai xảy ra.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng ngập úng, đánh giá mức độ tổn thương sinh kế và làm rõ các cơ chế ứng phó của người dân nhập cư đối với ngập lụt tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2012. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách thích ứng biến đổi khí hậu cấp cơ sở, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 50% thiệt hại sinh kế và nâng cao năng lực chống chịu bền vững cho các cộng đồng di cư yếu thế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết thích ứng với biến đổi khí hậu của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) và mô hình quản lý tích hợp rủi ro ngập lụt đô thị của Abhas Jha, Robin Bloch và Jessica Lamond. Đồng thời, đề tài tiếp cận khung phân tích kết nối giữa biến đổi khí hậu và di cư của Sabine Perch-Nielsen, trong đó lồng ghép 4 yếu tố tác động tự nhiên cốt lõi gồm nước biển dâng, bão nhiệt đới, lũ lụt và hạn hán vào các mô hình di biến động dân số.

Hệ thống khái niệm làm việc cốt lõi được định hình rõ ràng:

  • Biến đổi khí hậu: Sự thay đổi trạng thái của hệ thống khí hậu kéo dài qua nhiều thập kỷ do các quá trình tự nhiên hoặc hoạt động nhân sinh làm biến đổi thành phần khí quyển.
  • Người dân nhập cư: Nhóm dân số di chuyển từ các địa phương khác đến nơi ở mới nhằm mục đích cư trú và mưu sinh.
  • Ngập lụt đô thị: Hiện tượng ngập nước trên diện rộng trong khoảng thời gian kéo dài do mưa cực đoan vượt quá công suất tiêu thoát của hạ tầng kỹ thuật.
  • Khả năng ứng phó: Tổng hòa các hành động, chiến lược tự điều chỉnh nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng phục hồi trước các tác động tiêu cực của thiên tai.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng kết hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn khảo sát năm 2012. Số liệu thứ cấp bao gồm chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 1956 - 2010, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 mm đến 2.000 mm, cùng báo cáo tổng kết thiệt hại của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão huyện Thanh Trì.

Về phương pháp thu thập sơ cấp, tác giả áp dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 22 người được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp quả bóng tuyết:

  • Nhóm cán bộ quản lý: 7 cuộc phỏng vấn sâu với đại diện Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão cấp huyện và lãnh đạo các xã Tân Triều, Tả Thanh Oai, Thanh Liệt nhằm đánh giá nguồn lực công và cơ chế điều hành tại chỗ.
  • Nhóm cư dân nhập cư: 15 cuộc phỏng vấn sâu với các hộ gia đình thuê trọ mưu sinh bằng nghề thu gom phế liệu, thợ nề, tiểu thương buôn bán nhỏ tại các điểm xung yếu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính chuyên sâu kết hợp quan sát thực địa xuất phát từ tính chất phức tạp của các hành vi thích ứng xã hội. Dữ liệu định tính cho phép bóc tách chi tiết các rào cản tâm lý, kinh nghiệm bản địa và chiến lược phân bổ nguồn lực tự thân của nhóm đối tượng di cư vốn không được phản ánh đầy đủ qua các bảng hỏi thống kê đơn thuần.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa đã làm sáng tỏ 3 phát hiện quan trọng về thực trạng và hành vi ứng phó của cư dân nhập cư:

Thứ nhất, tính dễ bị tổn thương về không gian sinh sống là rất rõ rệt. Do áp lực kinh tế, khoảng 85% người nhập cư chọn thuê các dãy nhà trọ cấp 4 lợp fibro xi măng, nằm sát mép sông hoặc vùng lòng chảo úng trũng với cao độ nền thấp hơn mặt đường từ 0,3 đến 0,8 mét. Trong các đợt mưa lớn trên 100 mm, 100% các khu vực này đều xảy ra ngập úng kéo dài từ 2 đến 5 ngày.

Thứ hai, thiệt hại kinh tế kép tác động trực tiếp đến an ninh sinh kế. Khi xảy ra ngập lụt, hơn 80% người lao động bị gián đoạn việc làm hoàn toàn, dẫn đến thu nhập sụt giảm từ 40% đến 70% trong tháng xảy ra thiên tai. Đồng thời, chi phí sinh hoạt phát sinh tăng mạnh do giá lương thực, thực phẩm tại các vùng ngập tăng cục bộ từ 30% đến 50%.

Thứ ba, các biện pháp ứng phó mang nặng tính tự phát và ngắn hạn. Khoảng 75% số hộ gia đình tự xử lý bằng cách đắp gờ bao cát, dùng gạch kê cao đồ dùng sinh hoạt lên mức 0,5 mét; 60% hộ chủ động gửi con nhỏ về quê hoặc di tản sang các khu vực lân cận cao ráo hơn khi nước ngập sâu trên 0,6 mét.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng trên bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa thiếu quy hoạch đồng bộ, làm suy giảm nghiêm trọng diện tích mặt nước tự nhiên và gây nghẽn các trục tiêu thoát chính như sông Nhuệ, sông Tô Lịch. Người dân nhập cư buộc phải chấp nhận đánh đổi rủi ro thiên tai để tiếp cận nguồn việc làm phi chính thức với chi phí mặt bằng rẻ. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của David Satterthwaite tại các đô thị đang phát triển ở châu Á và châu Phi.

Trong cấu trúc trình bày học thuật, toàn bộ dữ liệu định lượng về tần suất ngập úng và thiệt hại tài sản có thể được mô hình hóa trực quan qua bản đồ phân vùng ngập lụt kết hợp GIS. Các phát hiện về chiến lược thích ứng được tổng hợp thành bảng ma trận phân loại hành vi ứng phó theo 3 giai đoạn: trước, trong và sau ngập lụt, đi kèm biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ phân bổ các biện pháp giảm thiểu thiệt hại tài sản của người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả ứng phó và bảo vệ sinh kế cho nhóm cư dân nhập cư tại các vùng đô thị hóa, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nạo vét và cải tạo đồng bộ hệ thống kênh mương thoát nước: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì chủ trì phối hợp với các xã tiến hành khơi thông dòng chảy 100% các trục tiêu úng liên xã trước tháng 5 hàng năm. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 40% thời gian lưu nước ngập cục bộ tại các điểm dân cư trũng thấp trong giai đoạn 2015 - 2018.

  2. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đa kênh tại cơ sở: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai địa phương triển khai mạng lưới thông tin khẩn cấp qua tin nhắn di động và hệ thống loa truyền thanh không dây, cam kết truyền đạt thông tin dự báo lượng mưa và mức độ ngập đến trên 90% các chủ nhà trọ và người thuê trọ trước khi thiên tai diễn ra ít nhất 6 giờ.

  3. Chuẩn hóa tiêu chuẩn an toàn cho các khu nhà trọ cho thuê: Phòng Quản lý Đô thị ban hành hướng dẫn kỹ thuật bắt buộc các chủ nhà trọ phải nâng cấp cốt nền phòng trọ tối thiểu 0,3 mét so với mặt đường hiện hữu và lắp đặt đường dây điện cao hơn mực nước ngập lịch sử 0,5 mét, hoàn thành kiểm tra và cấp phép trong thời gian 12 tháng.

  4. Thiết lập quỹ cứu trợ sinh kế vi mô và mạng lưới tương trợ cộng đồng: Hội Chữ thập đỏ kết hợp cùng các tổ chức xã hội dân sự thành lập quỹ dự phòng hỗ trợ khẩn cấp, cung ứng gói an sinh gồm lương thực và nước sạch cho 100% các hộ nhập cư bị cô lập trong vòng 4 giờ kể từ khi xuất hiện ngập úng trên diện rộng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm chuyên môn khác nhau trong xã hội:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách đô thị: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện xây dựng quy hoạch hạ tầng thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu, lồng ghép chính sách quản lý lao động di cư vào các chương trình giảm nghèo đô thị.

  2. Các nhà nghiên cứu và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu liên ngành về xã hội học đô thị, địa lý môi trường và biến đổi khí hậu, đặc biệt trong việc vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính và khung đánh giá tính dễ bị tổn thương.

  3. Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế: Hỗ trợ thông tin thực chứng để thiết kế các dự án viện trợ nhân đạo, chương trình tài trợ nâng cao năng lực chống chịu thiên tai dựa vào cộng đồng cho nhóm dân số yếu thế tại Việt Nam.

  4. Chính quyền cấp cơ sở và cộng đồng dân cư địa phương: Giúp lãnh đạo cấp xã, ban điều hành tổ dân phố và các chủ nhà trọ nắm bắt quy trình tổ chức phòng chống ngập úng, áp dụng các kinh nghiệm gia cố công trình chi phí thấp nhằm hạn chế tối đa rủi ro thiệt hại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao người dân nhập cư lại có mức độ tổn thương cao hơn trước ngập lụt đô thị? Người nhập cư chịu tác động nặng nề do rào cản thu nhập thấp, buộc họ phải sinh sống tại các khu nhà trọ tạm bợ ở vùng đất trũng thấp ven sông với giá thuê rẻ. Họ thiếu quyền sở hữu nhà ở cố định để chủ động cải tạo công trình, đồng thời ít tiếp cận được các chính sách an sinh xã hội chính thức của địa phương khi thiên tai xảy ra.

  2. Những biện pháp ứng phó tại chỗ nào được người dân áp dụng phổ biến nhất? Trong thực tế, người dân ưu tiên các biện pháp tự lực linh hoạt như đắp bờ bao cát trước cửa, sử dụng máy bơm mini tự chế, kê kích toàn bộ thiết bị điện tử lên giá treo cao trên 1 mét và dự trữ thực phẩm khô đủ dùng trong 3 đến 5 ngày. Việc sơ tán người già và trẻ em luôn được tiến hành trước khi ngập sâu.

  3. Đô thị hóa nhanh đã làm gia tăng nguy cơ ngập úng tại Thanh Trì như thế nào? Việc san lấp các ao hồ, đầm trũng tự nhiên để xây dựng khu đô thị mới làm giảm trên 50% khả năng tích trữ nước mặt. Diện tích bề mặt bị bê tông hóa làm tăng hệ số dòng chảy mặt, trong khi các tuyến mương thoát nước chính ra sông Nhuệ và sông Tô Lịch bị thu hẹp, khiến nước dâng nhanh gấp 2 lần so với giai đoạn trước.

  4. Rào cản lớn nhất trong công tác cứu trợ người nhập cư vùng ngập là gì? Tình trạng cư trú biến động và tỷ lệ đăng ký tạm trú không đầy đủ khiến chính quyền cơ sở gặp khó khăn trong việc xác định chính xác số lượng nhân khẩu cần hỗ trợ. Do đó, các nguồn hàng cứu trợ khẩn cấp và thông tin cảnh báo ngập lụt thường đến chậm hơn so với nhu cầu thực tế của người thuê trọ.

  5. Giải pháp nào giúp giảm thiểu thiệt hại ngập lụt một cách bền vững nhất? Sự kết hợp giữa đầu tư nâng cấp hạ tầng thoát nước kỹ thuật và xây dựng mạng lưới thích ứng dựa vào cộng đồng mang lại hiệu quả cao nhất. Việc chuẩn hóa điều kiện an toàn phòng trọ kết hợp với các gói tín dụng vi mô giúp người dân chủ động nâng cao năng lực ứng phó lâu dài trước các cú sốc thời tiết cực đoan.

Kết luận

  • Khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa tự phát và sự gia tăng tính dễ bị tổn thương của người dân nhập cư tại các vùng ven đô.
  • Hệ thống hóa toàn diện các chiến lược ứng phó tự thân của cư dân từ giai đoạn chuẩn bị, xử lý tình huống ngập úng khẩn cấp đến phục hồi sinh kế sau ngập.
  • Chỉ rõ các bất cập trong công tác quản lý cư trú và hỗ trợ an sinh xã hội của chính quyền địa phương đối với nhóm lao động tự do ngoại tỉnh.
  • Đề xuất lộ trình giải pháp đồng bộ kết hợp công trình kỹ thuật thoát nước và các biện pháp phi công trình thích ứng dựa vào cộng đồng trong giai đoạn 2015 - 2020.
  • Khuyến nghị các nhà hoạch định chính sách cần khẩn trương lồng ghép yếu tố di cư vào chiến lược quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu nhằm bảo đảm công bằng xã hội và phát triển đô thị bền vững.