phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc bố cục trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp, trên thế giới và ở Việt Nam; Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quá trình sinh trƣởng, phát triển của cây lúa; Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu Phƣơng pháp đánh giá tác động của BĐKH và tác động của BĐKH tới nông nghiệp; Phƣơng pháp phân tích, đánh giá kết quả tính toán thống kê; Nguồn số liệu để nghiên cứu. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu.
Tác động của BĐKH đến kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam trong những năm gần đây. Mối tƣơng quan giữa các yếu tố thời tiết và năng suất lúa; Kết quả đánh giá tác động của BĐKH đến năng suất lúa hè thu, lúa đông xuân trong tƣơng lai dựa theo kịch bản BĐKH; Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH tại địa phƣơng. Đặc điểm sinh học của cây lúa 1.1 Các giai đoạn sinh trƣởng, phát triển của cây lúa Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong n ăm lo ̣ai cây lƣơng thƣ̣c hàng đầ u thế giới cùng với ngô , lúa mì, sắ n và khoai tây. Cây lúa thuô ̣c ho ̣ hòa thảo (Gramineae), chi Oryza, trong chi Oryza có nhiề u loa ̣i , số ng mô ̣t năm hay nhiề u năm , trong đó chỉ có hai loại đƣợc trồng trọt đó là : Oryzas sativa L, phổ biế n ở Châu Á , chiế m đa ̣i bô ̣ phâ ̣n diê ̣n tić h trồ ng lúa , có nhiều giống có đặc tính tốt cho năng suất cao và Oryza glaberrima, hạt nhỏ năng suất thấp chỉ trồng trên diện tích nhỏ ở Tây Phi.
Thời gian sinh trƣởng của cây lúa tính tƣ̀ lúc nảy mầ m đế n khi chín thay đổ i tƣ̀ 80 đến 180 ngày tùy thuộc giố ng và điề u kiê ̣n ngoa ̣i cảnh thay đổ i. Ở nƣớc ta, các giống ngắn ngày (trƣ̀ khi cấ y vào vu ̣ đông xuân ở miề n Bắ c ) có thời gian sinh trƣởng tƣ̀ 90 đến 120 ngày, các giống trung ngày có thời gian sinh trƣởng tù 140 - 160 ngày. Các giống lúa đông xuân ở miền Bắc do sinh trƣởng trong điều kiện nhiệt độ thấp , thời gian sinh trƣởng kéo dài từ 180 đến 200 ngày, nế u cấy ở miền núi phía Bắc có thể kéo dài đến 240 ngày. Ở Đồng bằng sông Cửu Long , các giống lúa có thời gian sinh trƣởng trong vụ mùa cũng tƣơng đối dài từ 200 đến 280 ngày, cá biệt những giống lúa nổi có thời gian sinh trƣởng đế n 270 ngày.
Thời gian sinh trƣởng của cây lúa còn phu ̣ thuô ̣c vào thời vụ gieo cấy với điều kiện ngoại cảnh khác nhau. Nế u xét về thời kỳ sinh trƣởng có thể chia ra làm 3 thời kỳ : Sinh trƣởng sinh dƣỡng, sinh trƣởng sinh thƣ̣c và thời kỳ chin ́. Theo Nguyễn Viê ̣t Long [6], nếu xét về giai đoạn sinh trƣởng có thể chia ra làm 10 giai đoa ̣n trong vòng đời của cây lúa 1. Giai đoa ̣n trƣơng ha ̣t (ngâm ủ ) 2.
Giai đoa ̣n ha ̣t nảy mầ m (giai đoa ̣n ma ̣) 3. Giai đoa ̣n đẻ nhánh 4. Giai đoa ̣n phát triể n lóng thân 5. Giai đoa ̣n phân hóa hoa 6.
Giai đoa ̣n trỗ bông 7. Giai đoa ̣n nở hoa, thụ phấn thụ tinh 8. Giai đoa ̣n chiń sƣ̃a 9. Giai đoa ̣n chín sáp 4 10.
Giai đoa ̣n chín hoàn toàn a, Thời kỳ sinh trƣởng dinh dƣỡng Thời kỳ sinh trƣởng dinh dƣỡng tính tƣ̀ giai đoa ̣n trƣơng ha ̣t đế n giai đoa ̣n phát triể n lóng thân. Giai đoạn trương hạt (ngâm ủ hạt) Theo Nguyễn Hƣ̃u Tề và công sƣ̣ [13], hạt thóc đƣợc ngâm trong nƣớc , hút nƣớc và ngâ ̣m n ƣớc tới khi đủ điều kiện nảy m ầm. Mô ̣t loa ̣t các chuyể n hóa phƣ́c ta ̣p xảy ra. Với tác dụng của men proteaza , peptoza và protit mới đƣơ ̣c chuyể n hóa thành axit amin.
Lúc này, phầ n lớn axit amin đƣơ ̣c tổ ng hơ ̣p thành sinh chấ t giú p cho phôi phát triển. Tiế p đó , phôi đƣơ ̣c cung cấ p glucoza , axit amin… thì tế bào phôi lâ ̣p tƣ́c phân chia và lớn lên, trục phôi trƣơng to và nẩy mầm , rễ bâ ̣t ra khỏi vỏ trấ u , hạt nứt nanh rồ i nảy mầ m. Giai đoạn hạt nảy mầ m (thời kỳ mạ): Ở lúa cấy có thể phân ra thành thời kỳ mạ non và ma ̣ khỏe. + Thời kỳ ma ̣ non : tính từ lúc gieo hạt cho đến lúc có 3 lá thật, cây lúa cầ n chủ yế u nhiê ̣t đô ̣ và nƣớc thích hơ ̣p.
Thời kỳ này cây ma ̣ yế u và chố ng chịu kém, cây chủ yế u số ng nhờ chấ t dinh dƣỡng ở nô ̣i nhũ , chƣa có khả năng số ng tƣ̣ lâ ̣p. Thời kỳ ma ̣ dài hay ngắn phụ thuộc vào thời kỳ gieo của từng vùng , nhiê ̣t đô ,̣ chấ t dinh dƣỡng ở ruô ̣ng ma ̣. + Thời kỳ ma ̣ khỏe : Theo Nguyễn Hƣ̃u Tề và cô ̣ng sƣ̣ [13], thời kỳ này đƣơ ̣c tính từ khi cây mạ có 4 lá thật cho đến khi nhổ cấy và thời kỳ này kéo dài hơn thời kỳ mạ non. Kế t thúc thời kỳ 3 lá, cây ma ̣ chuyể n sang thời kỳ số ng tƣ̣ lâ ̣p và trƣ̣c tiế p đồ ng hóa dinh dƣỡng tƣ̀ môi trƣờng để số ng và phát triể n.
Thời kỳ này , chiề u cao , kích thƣớc cây mạ cũng tăng rõ rệt , có thể ra đƣợc 4-5 lƣ́a rễ… do đó , khả năng chố ng chiụ cũng tăng lên rõ rê ̣t. Giai đoạn đẻ nhánh + Sƣ̣ phát triể n của rễ trong giai đoa ̣n đẻ nhánh: Sau khi cấ y , cây lúa bén rễ hồ i xanh , lúa bắt đầu đẻ nhánh. Giai đoa ̣n này chia ra đẻ nhánh vô hiê ̣u và nhánh hƣ̃u hiê ̣u. Thời gian đẻ nhánh hƣ̃u hiê ̣u phu ̣ thuô ̣c vào thời vu ̣, giống, phân bón, nƣớc tƣới và biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t tác đô ̣ng.
5 Quá trình bén rễ nhanh hay chậm liên quan trực tiếp đến quá t rình đẻ nhánh sớm ha y muô ̣n. Nhƣ̃ng nhánh đẻ trƣớc sẽ số ng tƣ̣ lâ ̣p và làm đố t nhanh hơn. Giố ng ngắ n ngày làm đố t và phân hóa đòng cùng lúc, giố ng dài ngày chênh nhau 5-7 ngày. Theo Nguyễn Ích Tân [9], sau khi gieo ma ̣ ra ngoài ruô ̣ng rễ lúa phát triể n chủ yế u theo chiề u ngang , nằ m trên lớp đấ t mă ̣t không quá 20cm.
Để ta ̣o điề u ki ện cho lúa phát triển tốt cần làm cỏ sục bùn cho tăng oxy ở lớp đất mặt. Thời kỳ này tránh làm tổ n thƣơng bô ̣ rễ. Thời kỳ rễ lúa phát triể n theo chiề u sâu : sau khi lúa đẻ nhánh xong , bắ t đầ u làm đố t thì rễ lúa phát tr iể n theo chiề u sâu. Để ta ̣o điề u kiê ̣n cho lúa ăn sâu ngƣời ta rút nƣớc, vƣ̀a làm lúa cƣ́ng câ y, đố t 1 và đốt 2 sát mặt đ ất ngắ n, hạn chế cây đổ , chố ng bê ̣nh, ánh sáng có thể chiếu đến tận gốc cây.
Áp dụng kỹ thuật tác đô ̣ng làm cỏ sục bùn, tƣới tiêu khoa ho ̣c để thâm canh lúa. + Sƣ̣ phát triể n của lá lúa trong giai đoa ̣n đẻ nhánh Lá đƣợc hình thành tƣ̀ các mầ m chƣa hoàn toàn và lá thâ ̣t hoàn toàn. Sƣ̣ phân công các lá trên cây: Theo Nguyễn Ích Tân [9], lá bao và lá thật chƣa hoàn toàn không tính vào tổng số lá của cây, nó chỉ làm nhiệm vụ bảo vệ mầm. Lá thật thứ nhất đến lá thật thứ ba làm nhiê ̣m vu ̣ quang hơ ̣p tić h lũy chấ t dinh dƣỡng cho cây phát triể n và ra r ễ.
Lá thật thứ 4- 6 làm nhiệm vụ phát triển thêm rễ, ra thêm lá mới, đẻ nhánh là chủ yế u. Lá thật thứ nhất đến lá thật thứ 10 làm nhiệm vụ phân hóa đòng , trỗ bông , chuyể n các chấ t dinh dƣỡng tích lũy đƣơ ̣c vào ha ̣t. Trên mỗi dảnh lúa thƣờng tồ n ta ̣i 5 lá, trong đó lá thƣ́ 2 tính từ trên xuống là lá có kích thƣớc lớn nhất và hoạt động quang hơ ̣p ma ̣nh nhấ t đây đƣơ ̣c go ̣i là lá công năng. Nhóm lá này hết sức quan trọng , trên 70% các chất tích lũy vào ha ̣t là nhờ nhƣ̃ng lá này.
Tuổ i tho ̣ của nhóm lá này ngắ n dài phụ thuộc chủ yếu vào giống. Giố ng có năng suấ t cao thì tuổ i tho ̣ nhóm lá này dài hơn. Giố ng nào có hàm lƣơ ̣ng đa ̣m cao trong nhóm lá này thì có chấ t lƣơ ̣ng ga ̣o ngon. Với cây lúa nói chung sƣ̣ ra lá , đẻ nhánh và ra rễ tuân theo mô ̣t quy luâ ̣t nhấ t đinh.
̣ + Thời gian đẻ nhánh: Phụ thuộc vào mùa vụ, dinh dƣỡng. Vụ đông xuân 60-65 ngày, lúa Xuân 40-45 ngày, lúa mùa chính vụ 30-35 ngày. Khi cây lúa phân hóa đòng thì nhánh hữu hiệu là nhánh có số lá lớn hơn 3, số rễ lớn hơn 10, thiế t diê ̣n của lóng 6 thƣ́ nhấ t lớn hơn 60mm2. Nó nằm ở mắt thứ 4, 5, 6 trên cây me ̣, chiề u cao bằ ng 2/3 cây mẹ.
Nhánh vô hiê ̣u là nhánh đẻ trên mắ t thƣ́ 8, 9. Giai đoạn phát triể n lóng thân Theo Nguyễn Hƣ̃u Tề và cô ̣ng sƣ̣. [13], ở thời kỳ sinh trƣởng dinh dƣỡng thân lúa là thân giả do các bẹ tạo thành. Tƣ̀ thời kỳ làm đố t trở đi (chính là thời kỳ vƣơn dài của các lóng ), thân lúa chính thƣ́c đƣơ ̣c hình thành , các lóng kéo dài ra và chiều dài của các lóng sẽ quyết định đến chiều cao của cây.
Số lóng trên thân phu ̣ thuô ̣c vào giố ng. Các giống có thời gian sinh trƣở ng trung ngày số lóng trên thân tƣ̀ 5-6 lóng, giố ng ngắ n ngày có tƣ̀ 4-5 lóng. Các giống chịu nổi , chịu ngập thì số lóng nhiều hơn và dài hơn .