Chương 1: Cơ sở lí thuyết và tong quan nghiên cứu © Chương 2: Thực trạng về tăng trưởng và các nhân tô ảnh hưởng đến bất ồn kinh tế ở Việt Nam e Chương 3: Đánh giá tác động của bất ôn kinh tế vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam © Chương 4: Đề xuất và khuyến nghị chính sách 14 CHUONG 1: CƠ SỞ LY THUYET VA TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở li thuyét 1. Tăng trưởng kinh tế 1. Khai niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế Các khái niệm “ Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng san phẩm quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định”.
“Sự tích lũy tài sản (vốn, lao động, đất đai) và sự đầu tư những tài sản này vào quá trình sản xuất tạo ra năng suất cao là 2 quá trình phụ thuộc của sự tăng trưởng kinh tế. Đầu tư hay tiết kiệm là quá trình trọng tâm, nhưng đầu tư phải tạo ra hiệu quả thì mới dẫn tới tăng trưởng kinh tế. Những yếu tố có vai trò quan trọng tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế như: chính sách của chính phủ, sự ồn định kinh tế - chính trị, trình độ về giáo dục và y tế, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên,.” “Tổng sản phẩm quốc nội ( Gross Domestic Products, GDP) hay tổng sản phan trong nước là giá tri tính bằng tiền của tất cả sản pham và dich vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính)”. “Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Products, GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm).
Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phầm quốc nội cộng thu nhập ròng”. Do lường tăng trưởng kinh té Dé đo lường tăng trưởng kinh tế các nhà kinh tế học sử dụng 3 tiêu chí: tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng tuyệt đối hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân năm trong một giai đoạn. “Mức tăng trưởng tuyệt đối: là sự chênh lệch giữa hai thời kỳ cần so sánh về quy mô kinh tế.” 15 “Tốc độ tăng trưởng kinh tế: là sự chênh lệch giữa quy mô kinh tế thời kỳ hiện tại trừ quy mô kinh tế thời kỳ trước, tất cả chia cho quy mô kinh tế thời kỳ trước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính băng công thức : (đơn vị %).
g= Yt-Ytw1 * 100%” Yt-1 Trong đó: g: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Y: và Yt1: Qui mô sản lượng hoặc thu nhập của nền kinh tế lần lượt ở kì này và kì trước. “Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn được tính bằng công thức: n/GDPy g=( -1) *100% GDP, Trong đó: GDP;: Tổng sản phẩm quốc dân năm thứ n GDP»: Tổng sản phẩm quốc dân kì gốc của giai đoạn 0-n n: Số năm của giai đoạn 0-n” Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế Thứ nhất, “tăng trưởng kinh tế là tiền dé vật chất làm suy giảm thực trạng nghèo đói, vì tăng trưởng kinh tế thực chất là sự tăng lên về số lượng, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ và các yếu tô sản xuất ra nó. Tăng trưởng kinh tế càng nhanh thi các quốc gia trên thé giới càng nhanh khắc phục được tình trạng lạc hậu, nghèo khó, làm cho đất nước tiến bộ hơn” Thứ hai, “tăng trưởng kinh tế giúp cho đất nước giảm tình trạng thất nghiệp. Khi mà đất nước có tăng trưởng kinh tế cao, có nghĩa là đất nước đó sử dụng lực lượng lao động hiệu quả vào sản xuất.
Vì vậy, tăng trưởng kinh tế cao giúp cho đất nước có xu hướng giảm tỉ lệ thất nghiệp”. Thứ ba, “tăng trưởng kinh tế giúp cho mức sống của người dân được cải thiện hơn: giáo duc, y tế, văn hóa phát trién, tỉ lệ sống thọ cao, tỉ lệ trẻ em tử vong thấp.vì tăng 16 trưởng kinh tế giúp cho thu nhập của người dân tăng, phúc lời xã hội và chất lượng cuộc sông của họ được quan tâm hơn”. Thứ tu, “tăng trưởng kinh tế giúp củng cố an ninh quốc phòng, chính trị, giúp ôn định kinh tế trong nước, tăng tính quan trọng trong vai trò quản lí của Nhà nước”. Cuối cùng, tăng trưởng kinh tế còn giúp các nước đang phát triển có cơ hội ngày càng tiên gân đên nên kinh tê của các nước phát triên, điên hình là Việt Nam.
Mô hình tăng trưởng kinh tế ngoại sinh của Solow và các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế Mô hình tăng trưởng kinh tế Solow Mô hình tăng trưởng kinh tế của Solow sử dụng hàm sản xuất với các yếu tố về lao động, tư bản và công nghệ. Ngoài ra, mô hình áp dụng lý thuyết về lợi tức cận biên giảm dan của nhân tố. Tức là, khi có sự tăng lên đều đặn của một nhân tố trong khi các nhân tố khác không đổi thì sẽ làm sản lượng tăng nhưng mức tăng lên này càng ngày càng nhỏ dần. Mô hình Sollow cho rằng tăng trưởng kinh tế bị ảnh hưởng bởi tỉ lệ tiết kiệm, tỉ lệ tăng dân số và tiến bộ công nghệ xã hội theo thời gian.
Hàm sản xuat. “Y =f (K,L)” Trong hàm sản xuất nay, Solow đã đưa ra yếu tố sản lượng phụ thuộc vào tu bản K, và lao động L. Hàm sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô, giả định đây là nền kinh tế mà thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hao. Từ đó, chia cả hai về cho L, ta có được hàm sản suất trên một lao động: “Y/L =f (K/L, 1)” Phuong trinh trén cho thay sản lượng ma mỗi công nhân có được là y (y=Y/L) là hàm của lượng tư bản tính trên mỗi công nhân k (k=K/L).1 biểu diễn được đồ thị của hàm sản xuất là một đường cong đốc lên.
Khi tỉ lệ tư bản/lao động tăng thì sản lượng/lao động cũng sẽ tăng. Nhưng do bị ảnh hưởng bởi lí thuyết lợi tức cận biên giảm dan, nên sản lượng trên một lao động sẽ tăng với mức giảm dần khi lượng tư bản trên một lao động tăng lên. Hàm sản xuất cho thấy rằng sản lượng bình quân trên mỗi lao động phụ thuộc vào mức tích lũy vôn trên môi lao động. Hàm sản xuất Cobb-Douglas Tổng câu: Solow giả định nền kinh tế đóng, chỉ có hai khu vực là hộ gia đình va doanh nghiệp.
Khi đó, ta có phương trình phản ánh rằng nhu cầu về hàng hóa được xuất phát từ tiêu dùng (c) và đầu tu (i) trên mỗi công nhân: y=c+i Œ) Giả định tỉ lệ tiết kiệm là s (0 < s <1), có: e = (1-s)y. Suy ra, tiêu dùng tỉ lệ nghịch với tiết kiệm, tiêu dùng càng nhiều thì tỉ lệ tiết kiệm cảng it và ngược lai. Ta có, (1-s) là tỉ lệ thu nhập dành cho tiêu dùng, và s là tỉ lệ thu nhập dành cho tiết kiệm. Thay vào (*) ta có: y =(]-s) y +i Trong nên kinh tế đóng, ta có: i= sy Giả định: 6 là tỉ lệ khấu hao máy móc, nhà xưởng, n là tỉ lệ tăng dân số.
Như vậy, lượng tư bản trên một lao động mỗi năm sẽ giảm một lượng bằng (5 + n)*k, nó là một đường tuyến tính đi qua gốc tọa độ. Mức thay đổi tư bản ròng trên một lao động là: Ak =¡-— (6 + n)k Trạng thái dừng: Vì đầu tư bằng tiết kiệm nên ta có: Ak = s. Trạng thái dừng trong mô hình Solow a dk.2 ta thấy, chi có một điểm duy nhất đầu tư bằng khấu hao là k”. Tại k”, lượng tư bản trên một lao động sẽ không thay đồi nữa, hay còn gọi là đạt trạng thái dừng.
Với k < k”, khấu hao nhỏ hon dau tư làm cho khối lượng tư bản tăng. Với k > k”, khấu hao lớn hơn đầu tư làm cho khối lượng tư bản giảm. Các nhân tố tác động đến tăng trướng kinh tế trong mô hình Solow e Tỉ lệ tiết kiệm và trạng thái dừng Cac lý thuyết tăng trưởng kinh tế trước đây đều cho rằng khi tỷ lệ tiết kiệm đủ lớn thì có thé mang lại tăng trưởng vĩnh viễn. Ở mô hình tăng trưởng Solow cũng cho biết rang tỉ lệ tiết kiệm là yếu tố quan trọng quyết định lượng tư bản ở trạng thái dừng.
Khi chính phủ tăng tỉ lệ tiết kiệm của nền kinh tế từ s¡ lên s2, làm cho hàm tiết kiệm s.f(k) dịch chuyên lên trên. Lúc này, nền kinh tế sẽ ở trạng thái dừng mới, lượng tư bản và sản lượng cao hơn ở trạng thái dừng cũ. Tuy nhiên, quá trình tăng trưởng chỉ diễn ra trong trung hạn. Tỉ lệ tiết kiệm cao hơn làm cho tăng trưởng kinh tế nhanh hơn, khi đạt tới trạng thái dừng mới có lượng tư bản lớn hơn, nhưng nó không duy trì ở mức tăng trưởng kinh tế cao hơn nếu vẫn tiếp tục giữ mức tiêt kiệm cao như vậy-.
Tác động của tăng tỉ lệ tiết kiệm tới trạng thái dừng Đầu tư, Tiết kiệm ok s;ƒ[k) 5, f(k) e Tỉ lệ tăng dân số và trạng thái dừng Khối lượng tư bản trên mỗi công nhân bị giảm xuống khi lượng công nhân tăng lên. Ta có: «(5 + n)k là lượng đầu tư cần dé giữ cho lượng tư bản trên mỗi công nhân không thay đổi. Ở trạng thái dừng, đầu tư phải bằng với lượng khấu hao và lượng gia tăng dân số. Mà lúc này lượng tư bản trên mỗi công nhân thay đổi là: k=i-(6+n)k > k=s.f(k) - ( +n)k Như vậy, tăng tỉ lệ dân số sẽ làm giảm mức thu nhập đầu người tại trạng thái dừng mới.
Tăng tỉ lệ dân số từ n¡ đến nạ làm giảm khối lượng tư bản và cũng làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tác động của tăng tỉ lệ dân số tới trạng thái dừng (6 +m)k 20 e Ảnh hưởng của tiến bộ công nghệ đến mô hình Solow Hàm sản xuất: -Y= f (K, LxE) Trong đó: E: là hiệu quả lao động LxE: là lực lượng lao động tính bang đơn vi hiệu qua. ø: là tốc độ tiến bộ công nghệ Ta có: k= s.f(K) - (ỗ +n+ g)k Với k: là khối lượng tư bản trên mỗi đơn vị hiệu quả của lao động. Sự gia tăng về số lượng đơn vị hiệu quả do tiến bộ công nghệ có xu hướng làm giảm k.
Trong trạng thái dừng, có dau tư s.f(k) loại trừ sự giảm sút của k do khấu hao, sự gia tăng dân số và tiến bộ công nghệ. Nhưng số lượng đơn vị hiệu quả trên mỗi lao động tăng lên với tỷ lệ g, và tông sản phẩm tăng với tỷ lệ (n+g).