Chương 1: Cơ sá lý luận về tác động cÿa AI Chatbot tới hành vi cÿa khách hàng trong ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú Chương 2: Thiết kế nghiên cāu về tác động cÿa AI Chatbot tới hành vi cÿa khách hàng trong ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú Chương 3: Kết quÁ nghiên cāu tác động AI Chatbot tới Hành vi cÿa khách hàng trong ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú Chương 4: Hàm ý quÁn trị 11 CH¯¡NG 1: C¡ Sä LÝ LUÂN VÀ CÁC TÁC ĐÞNG CĂA AI CHATBOT TàI HÀNH VI CĂA KHÁCH HÀNG TRONG NGÀNH KINH DOANH DàCH VĀ L¯U TRÚ 1. Lý luÃn chung vÁ chatbot 1. Khái niệm Chatbot Trong kỷ nguyên công nghệ 4.0, sự xuất hiện cÿa chatbot đã mang l¿i những thay đổi đáng kể trong ho¿t động và phương thāc kinh doanh cÿa các ngành công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú và du lịch. Như Chen và các cộng sự (2021) cùng Przegalinska và nhóm nghiên cāu (2019) đã chỉ ra, chatbot giúp thay thế vai trò cÿa nhân viên tổng đài trong việc tương tác với khách hàng, giới thiệu sÁn phẩm mới và giÁi đáp thắc mắc.
Theo nghiên cāu cÿa Rohit Tamrakar và đồng nghiệp vào năm 2023, chatbot được hiểu là một thực thể Áo sử dụng trí tuệ nhân t¿o và kỹ năng máy học để giao tiếp với ngưßi dùng qua ngôn ngữ tự nhiên. Mục đích cÿa chatbot là hỗ trợ ngưßi dùng giÁi quyết các vấn đề thông qua việc trÁ lßi câu hỏi, như Mondal, Anupam và cộng sự (2018) đã nêu. Khan, Rashid, và Anik Das (2018) mô tÁ chatbot như một phần mềm máy tính có khÁ năng xử lý ngôn ngữ tự nhiên và phÁn hồi ngưßi dùng một cách thông minh và dễ hiểu. Chatbot có thể xử lý yêu cầu cÿa con ngưßi và duy trì giao tiếp liên tục 24/7, nâng cao hiệu suất bằng cách tự động hóa các ho¿t động.
Điểm m¿nh cÿa chatbot là khÁ năng cá nhân hóa giao tiếp và tiếp cận đông đÁo ngưßi dùng qua các hệ thống nhắn tin, như Ahmad và các cộng sự (2018) đã khám phá. Chatbot đã được triển khai trong nhiều lĩnh vực để cung cấp thông tin chuyên biệt hoặc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, từ việc thông báo thßi tiết á Delhi, đặt vé máy bay từ Mumbai đến Kolkata, giÁi đáp thắc mắc về giáo dục, cho đến việc mua sắm trực tuyến. Các āng dụng phổ biến như Telegram, WhatsApp, Signal, IBM, Microsoft, Cortana, Slack, Google Assistant, Siri, WeChat, và Facebook Messenger đều tích hợp công nghệ chatbot. Tushar, Ketkee, Sumit và Pooja (2018) định nghĩa chatbot là một chương trình máy tính có khÁ năng t¿o ra cuộc đối tho¿i bằng văn bÁn.
Được biết đến với tên gọi <chatterbots=, chúng thuộc lo¿i tác nhân phần mềm giao diện hoặc đàm tho¿i, theo Nadarzynski và cộng sự (2019). Sự tiến bộ cÿa chatbot đã má rộng khÁ năng và mục 12 đích sử dụng cÿa chúng. Mặc dù chatbot có thể t¿o cÁm giác giao tiếp với một ngưßi thật cho ngưßi dùng, chúng vẫn còn h¿n chế trong việc cập nhật kiến thāc trong thßi gian thực và không thể thu thập toàn bộ dữ liệu liên quan trong cuộc trò chuyện. Quy trình tạo ra chatbot 1.
Kỹ thuật và quy trình thiết kế Trước khi bắt tay vào thiết kế một Chatbot, cần phÁi tuân thÿ năm bước quan trọng (hình 1. Đầu tiên, xác định rõ ràng mục tiêu cÿa bot - lý do khách hàng cần đến bot. Tiếp theo, ngưßi thiết kế cần lựa chọn giữa việc sử dụng nguyên tắc cơ bÁn hay áp dụng NLP (Xử lý ngôn ngữ tự nhiên) trong quá trình phát triển. Các bot dựa trên nguyên tắc sẽ sử dụng Cây Quyết định để định hình cách tương tác, trong khi các bot sử dụng NLP có khÁ năng hiểu được ngữ cÁnh và xử lý các câu hỏi phāc t¿p hơn.
NLP còn giúp bot học hỏi từ những sai lầm và từ đó cÁi thiện khÁ năng phÁn hồi. Hãy tưáng tượng với tất cÁ các kịch bÁn hoặc nhiệm vụ mà ngưßi thiết kế muốn chatbot thực hiện được và kết hợp tất cÁ những câu hỏi liên quan với nhau dưới nhiều d¿ng để đ¿t được những nhiệm vụ này. Mỗi nhiệm vụ mà ngưßi dùng muốn chatbot thực thi sẽ được coi như là một 8ý định9 theo Raj (2018). Qua bước này, ngưßi thiết kế sẽ kiểm duyệt chatbot bằng việc chuyển đổi hoặc nhắn tin như ngưßi dùng thật.
Kết quÁ là, mỗi câu hỏi được hỏi hoặc có ý định được hỏi bái ngưßi dùng có thể được diễn đ¿t nhiều cách khác nhau. Và điêu này còn phụ thuộc vào việc ngưßi dùng muốn ý định/yêu cầu cÿa mình truyền tÁi như thế nào. Ví dụ, <Alexas, tắt TV=. <Alexa, có thể tắt TV được không?=, <Sao cậu không tắt TV?=.
Một ngưßi dùng có thể có một trong những cụm từ trên để chỉ cách cho bot tắt TV. Những cụm từ này có thể cùng một mục đích/một nhiệm vụ là tắt TV, nhưng họ yêu cầu với nhiều cách diễn đ¿t khách nhau, theo Raj (2018). Cuối cùng, ngưßi thiết kế cần phác thÁo quy trình cuộc hội tho¿i, đÁm bÁo rằng mọi logic được xây dựng đều phÁi duy trì được ý định cÿa khách hàng. Ví dụ, nếu xây dựng bot để đặt lịch hẹn với bác sĩ, bot cần phÁi thu thập thông tin cần thiết từ ngưßi dùng và cung cấp các khung giß trống phù hợp, sau đó xác nhận lịch hẹn thông qua một mật khẩu dùng một lần.
Ngưßi thiết kế cũng cần chọn nền tÁng phù hợp để triển khai bot, sao cho ngưßi dùng có thể dễ dàng truy cập, như WhatsApp, Telegram, Website, Facebook Messenger, Slack, v." 13 XÁC ĐàNH MĀC TIÊU CĂA BOT QUY¾T ĐàNH NÀN TÀNG CĂA BOT T¯¡NG TÁC GIàNG NH¯ CON NG¯âI THI¾T K¾ QUY TRÌNH CUÞC HÞI THO¾I LĀA CHâN NÀN TÀNG Đ PHÁT TRIÂN BOT PHÙ HþP Hình 1. Quy trình thi¿t k¿ Chatbot (Rohit Tamrakar, 2021) 1. Kiến trúc thượng tầng của Chatbot Kiến trúc thượng tầng trong bối cÁnh này nghĩa là việc vận hành cÿa chatbot từ yêu cầu cÿa ngưßi dùng cho đến việc chatbot phÁn hồi (hình 1. Quy trình đằng sau cÿa Chatbot bắt đầu với yêu cầu cÿa ngưßi dùng, như là 8PTSD là gì?9 cho đến việc con bot đó triển khai āng dụng hệ thống tin nhắn như Facebook, Telegram, WhatsApp, website, Slack v.v hoặc những thiết bị sử dụng giọng nói là đầu vào như Google Assistant, Amazon Alexa, Amazon echo dot, v.
Khi nhận được yêu cầu, các thành phần cÿa hệ thống hiểu ngôn ngữ tự nhiên (NLU) sẽ phân tích và xác định ý định cÿa ngưßi dùng, và sau đó thu thập thông tin liên quan (intent: 8translate9, entities: [word: 8PTSD9]). Khi chatbot đ¿t được māc độ tương tác và độ tin cậy cao, nó sẽ quyết định cách xử lý và phÁn hồi phù hợp. Chatbot có thể xử lý thông tin mới, ghi nhớ những gì đã được học, chß đợi sự kiện tiếp theo, yêu cầu thêm thông tin bối cÁnh, hoặc tìm kiếm xác nhận theo Adamopoulou, Eleni, và Lefteris Moussiades (2020). Chẳng h¿n, khi ngưßi dùng yêu cầu đặt vé tàu từ Delhi đến Mumbai, chatbot cần thông tin bổ sung như ngày đi, giß đi.
Khi có sự hiểu biết rõ ràng về yêu cầu, việc thực hiện và trích xuất thông tin sẽ diễn ra. Sau khi trích xuất dữ liệu, chatbot sẽ thực hiện hành động được yêu cầu hoặc trích xuất thông tin liên quan từ cơ sá dữ liệu, kiến thāc cÿa bot, hoặc Giao diện lập trình āng dụng (API) - những nguồn tài nguyên bên ngoài theo Adamopoulou, Eleni, và Lefteris Moussiades (2020), và một hệ thống quÁn lý cuộc hội tho¿i sẽ lưu trữ thông tin về cuộc trò chuyện với ngưßi dùng.= Khi nhận được yêu cầu, các thành phần cÿa hệ thống hiểu ngôn ngữ tự nhiên (NLU) sẽ phân tích và xác định ý định cÿa ngưßi dùng, và sau đó thu thập thông tin 14 liên quan (intent: 8translate9, entities: [word: 8PTSD9]). Khi chatbot đ¿t được māc độ tương tác và độ tin cậy cao, nó sẽ quyết định cách xử lý và phÁn hồi phù hợp. Chatbot có thể xử lý thông tin mới, ghi nhớ những gì đã được học, chß đợi sự kiện tiếp theo, yêu cầu thêm thông tin bối cÁnh, hoặc tìm kiếm xác nhận theo nghiên cāu cÿa Adamopoulou, Eleni, và Lefteris Moussiades (2020).
Chẳng h¿n, khi ngưßi dùng yêu cầu đặt vé tàu từ Delhi đến Mumbai, chatbot cần thông tin bổ sung như ngày đi, giß đi. Khi có sự hiểu biết rõ ràng về yêu cầu, việc thực hiện và trích xuất thông tin sẽ diễn ra. Sau khi trích xuất dữ liệu, chatbot sẽ thực hiện hành động được yêu cầu hoặc trích xuất thông tin liên quan từ cơ sá dữ liệu, kiến thāc cÿa bot, hoặc Giao diện lập trình āng dụng (API) - những nguồn tài nguyên bên ngoài theo nghiên cāu cÿa Adamopoulou, Eleni, và Lefteris Moussiades (2020), và một hệ thống quÁn lý cuộc hội tho¿i sẽ lưu trữ thông tin về cuộc trò chuyện với ngưßi dùng. Ki¿n trúc th°ÿng tÅng căa Chatbot (Rohit Tamrakar, 2021) 1.
Phân loại Chatbot Trước sự bùng nổ cÿa công nghệ, con ngưßi đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía c¿nh cÿa mọi ngành nghề trong mọi nền công nghiệp; nhưng với sự phát triển tân tiến cÿa công nghệ ngày nay, sự xuất hiện cÿa chatbot đã gây nên một cuộc cách m¿ng hoá trong rất nhiều ngành nghề, đặc biệt là ngành dịch vụ. Tuy nhiên, không phÁi chatbot nào cũng giống nhau, chúng vẫn được phân lo¿i dựa theo giao 15 diện ngưßi dùng (user interface), thuật toán vận hành (algorithm) và những công nghệ cốt lõi được sử dụng. Theo Aishwarya (2020), chúng bao gồm chatbot có menu (menu/button-base chatbots), chatbot nhận biết bằng từ khoá (keyword reconition- based chatbots) và chatbot theo bối cÁnh (contextual chatbots) Thā nhất, chatbot có menu (menu/button-base chatbots), lo¿i chatbot được sử dụng phổ biến nhất và đơn giÁn nhất trên thị trưßng hiện nay là các chatbot dựa trên menu, có d¿ng nút bấm và top-down menu. Những chatbot này tuân theo Nguyên tắc Cây Quyết định (Decision tree), nơi ngưßi dùng đưa ra quyết định để có thể nhận được kết quÁ cuối cùng.
Ngưßi dùng sẽ được hướng dẫn để đưa ra những quyết định này bằng lựa chọn các mục và tìm hiểu sâu hơn để có được phÁn āng thích hớp từ AI. Tuy nhiên, các chatbots có menu thưßng không có hiệu suất cao và không đưa ra được những câu trÁ lßi có tính tin cậy cao. Thā hai, chatbot nhận biết bằng từ khoá (keyword reconition-based chatbots), các chatbot kiểu này sẽ nhận biết các từ khoá cụ thể để có thể đưa ra kết quÁ mong muốn. Chúng dựa vào những gì ngưßi dùng nhập và phÁn hồi tương āng.
Với sự hỗ trợ cÿa công nghệ AI và danh sách những từ khoá đã được đề cập và cài đặt có sẵn, chatbot có thể đưa ra những phÁn hồi phù hợp bằng những thuật toán được lập trình. Các chatbot này sẽ gặp lỗi khi có một vài những từ thừa trong câu hỏi.