Hiện trạng ô nhiễm nước và sạt lở bờ sông Sài Gòn đoạn qua TP.HCM

Thực trạng ô nhiễm và sạt lở sông Sài Gòn ngày càng báo động. Bài viết phân tích nguyên nhân, hậu quả và các giải pháp cấp bách để bảo vệ dòng sông.

Chuyên ngành

Nghiên cứu khoa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Công trình dự thi

2010

60
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Các tiêu chuẩn được quy định:

1.2. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2. CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ SÔNG SÀI GÒN

2.1. Đôi nét về Thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Đặc điểm khí tượng, thủy văn sông Sài Gòn:

3. CHƯƠNG III. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM

3.1. Hiện trạng môi trường nước sông Sài Gòn:

3.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

4. CHƯƠNG IV. HIỆN TRẠNG SẠT LỞ VEN BỜ SÔNG VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY SẠT LỞ

4.1. Hiện trạng sạt lở ven bờ:

4.2. Nguyên nhân gây sạt lở:

5. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TẠO, ĐỀ XUẤT Ý KIẾN VÀ KIẾN NGHỊ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

5.1. Biện pháp và kiến nghị để làm giảm sự ô nhiễm nguồn nước và sạt lở ven bờ của các đề tài trước:

5.2. Đề xuất và kiến nghị của nhóm nghiên cứu chúng tôi:

PHẦN BA: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hiện Trạng Ô Nhiễm Sông Sài Gòn Đáng Báo Động

Sông Sài Gòn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM. Tuy nhiên, những năm gần đây, tình trạng ô nhiễmsạt lở bờ sông đã trở thành vấn đề cấp bách, đe dọa đến chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững của thành phố. Theo nghiên cứu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2010, việc phân tích, đánh giá tình hình ô nhiễm nướcsạt lở trên sông Sài Gòn là vấn đề rất cấp thiết tại thời điểm hiện nay. Sông Sài Gòn là huyết mạch của thành phố, cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới tiêu cho nông nghiệp, và là tuyến đường thủy quan trọng. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, gia tăng dân số và hoạt động công nghiệp thiếu kiểm soát đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sông Sài Gòn. Ô nhiễm nguồn nước không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng mà còn gây thiệt hại cho các ngành kinh tế liên quan. Sạt lở bờ sông đe dọa đến sự an toàn của người dân sống ven sông, phá hủy nhà cửa và công trình cơ sở hạ tầng. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để giải quyết vấn đề ô nhiễmsạt lở trên sông Sài Gòn. Các biện pháp này cần dựa trên cơ sở khoa học, sự tham gia của cộng đồng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng. Mục tiêu là bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn, giảm thiểu tình trạng sạt lở, và đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố.

1.1. Sông Sài Gòn Vai Trò Quan Trọng Với Thành Phố

Sông Sài Gòn là một con sông lớn trong hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu và phát triển giao thông vận tải cho TP.HCM. Con sông có giá trị kinh tế xã hội lớn và quan trọng của khu vực Nam Bộ nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Sông Sài Gòn đoạn chảy qua thành phố Hồ Chí Minh trong những năm trở lại đây tình trạng ô nhiễm nguồn nước, sạt lở ven bờ đỉnh triều dâng cao… đang diễn ra ngày càng phức tạp và ngày càng ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế xã hội của thành phố. Trong đó tình trạng sạt lở ven bờ và ô nhiễm nguồn nước ngày một nghiêm trọng và ảnh hưởng ngày một lớn đến con người và sinh thái nơi đây đang là một vấn đề lớn cần được quan tâm.

1.2. Tóm Tắt Nghiên Cứu Về Ô Nhiễm và Sạt Lở Sông Sài Gòn

Nội dung đề tài nhằm vào mục đích đánh giá tiềm năng về mặt tự nhiên – xã hội mà sông Sài Gòn mang lại và ảnh hưởng của nó đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh. Tìm hiểu hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và tình hình sạt lở ven bờ sông, để từ đó có thể đánh giá mức độ ô nhiễm, tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm và sạt lở ven bờ. Đề tài đưa ra giải pháp chủ quan cá nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục. Đây là vấn đề đã và đang được nhiều người quan tâm. Chính vì vậy, đưa ra phân tích, đánh giá tình hình ô nhiễm nước và sạt lở trên sông Sài Gòn là vấn đề rất cấp thiết tại thời điểm hiện nay. Đề tài gồm 48 trang, với 3 phần chính: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.

II. Nguyên Nhân Ô Nhiễm Nguồn Nước Sông Sài Gòn Phân Tích

Nguồn ô nhiễm sông Sài Gòn đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, và hoạt động nông nghiệp. Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, trường học thường chứa nhiều chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, vi khuẩn gây bệnh. Nước thải công nghiệp từ các nhà máy, khu chế xuất chứa các hóa chất độc hại, kim loại nặng. Hoạt động nông nghiệp sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước. Theo nghiên cứu, nước thải từ các khu dân cư, các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người trên địa bàn sông Sài Gòn chảy qua và nơi khu vực thượng nguồn tại tỉnh đầu nguồn nơi con sông chảy vào thành phố. Các chất thải ở những khu vực này thường chứa nhiều hàm lượng các chất hữu cơ không bền vững, dễ bị phân hủy sinh học (như cacbohydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nito), chất rắn và vi trùng. Sự thiếu hụt hệ thống xử lý nước thải, quy trình xả thải không đúng quy định và việc quản lý lỏng lẻo là những yếu tố làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiễm. Cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm để bảo vệ môi trường sông Sài Gòn.

2.1. Tác Động Của Nước Thải Sinh Hoạt Đến Chất Lượng Nước

Nước thải từ các khu dân cư, các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người trên địa bàn sông Sài Gòn chảy qua và nơi khu vực thượng nguồn tại tỉnh đầu nguồn nơi con sông chảy vào thành phố. Các chất thải ở những khu vực này thường chứa nhiều hàm lượng các chất hữu cơ không bền vững, dễ bị phân hủy sinh học (như cacbohydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nito), chất rắn và vi trùng.

2.2. Ảnh Hưởng Của Nước Thải Công Nghiệp Chứa Chất Độc Hại

Nước thải công nghiệp là nước từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và gia thông vận tải. Các nhà máy tùy thuộc vào đặc điểm của từng cơ sở sản xuất mà thải xuống dòng sông các loại chất thải khác nhau như nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm (đường, sữa, thịt, tôm, cá, nước ngọt, rượu bia…) chứa nhiều chất hữu cơ chứa hàm lượng cao; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng ảnh hưởng đến môi trường nước.

2.3. Sử Dụng Nông Dược Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước Nông Nghiệp

Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa hoặc do thoát nước từ đống ruộng là nguồn gây ô nhiễm nước sông, đồng ruộng có thể rửa trôi các chất rắn (rác), hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón. Nước rửa trôi qua các khu dân cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp có thể làm ô nhiễm nguồn nước do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng…

III. Nguyên Nhân Sạt Lở Bờ Sông Sài Gòn Yếu Tố Nào Tác Động

Sạt lở bờ sông Sài Gòn là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Các yếu tố tự nhiên bao gồm địa chất, địa mạo, thủy văn, khí hậu. Các yếu tố nhân tạo bao gồm hoạt động xây dựng, khai thác cát, giao thông thủy. Theo tài liệu, sự phát sinh, phát triển của hiện tượng sạt lở bờ sông Sài Gòn gắn liền với điều kiện địa chất công trình vùng thành phố Hồ Chí Minh nói chung và điều kiện địa chất cụ thể của những khu vực khác nhau dọc theo bờ sông Sài Gòn nói riêng. Những khu vực sạt lở thường nằm trên vùng địa hình trũng thấp, địa chất yếu, chịu tác động mạnh của dòng chảy và thủy triều. Hoạt động xây dựng lấn chiếm lòng sông, khai thác cát trái phép làm thay đổi dòng chảy, gây mất ổn định bờ sông. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ, kiểm soát các hoạt động này để giảm thiểu nguy cơ sạt lở bờ sông.

3.1. Địa Chất và Địa Mạo Ảnh Hưởng Đến Sạt Lở Ven Sông

Những nơi xảy ra sạt lở đều nằm trên vùng địa hình trũng thấp, bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ ít chênh lệch, thay đổi từ 0.0m, phần lớn diện tích thường bị ngập nước và chịu sự chi phối của dòng chảy sông Sài Gòn, dễ phát sinh hiện tượng sạt lở.

3.2. Tác Động Thủy Văn và Khí Hậu Đến Quá Trình Sạt Lở

Điều kiện thủy văn của sông cũng là một trong những điều quan trọng góp phần phát sinh và thúc đẩy phát triển sạt lở. Tính chất cơ lý của đất nền Qua tài liệu các hố khoan địa chất công trình dọc đoạn sông nghiên cứu cho thấy: đất nền ở những khu vực đã xảy ra sạt lở đều được cấu tạo bởi đất yếu bùn sét thuộc trầm tích Holocene. Thành phần gồm: cát chiếm 22. Đất có màu xám xanh, xám đen, có độ ẩm tự nhiên trung bình là 79.71%, dung trọng tự nhiên: 1.496 g/cm3, dung trọng khô: 0.832g/cm3, tỷ trọng:2.40%, hệ số rỗng: 2.164, độ ẩm giới hạn chảy: 62.33%, độ ẩm giới hạn dẻo: 31.69%, chỉ số dẻo: 30. Đất ở trạng thái chảy.

3.3. Hoạt Động Nhân Sinh Gây Mất Ổn Định Bờ Sông

Những hoạt động kinh tế xây dựng ảnh hưởng rất lớn đến sạt lở bờ sông Sài Gòn, có thể kể như sau: - Phá hủy lớp phủ thực vật tạo mặt bằng xây dựng, làm mất ổn định bờ. - Xây dựng công trình nằm sát mé bờ sông thậm chí lấn chiếm ra phía sông làm thay đổi chế độ dòng chảy, cấu tạo địa chất không thuận lợi (đất yếu)… gây bất lợi cho sự ổn định bờ. - Tàu thuyền có tải trọng lớn đi lại gây nên sóng lớn tác dụng trực tiếp vào bờ, gây xói lở bờ. - Các bãi, bến ghe, thuyền neo đậu không hợp lý tạo ra mặt cắt ướt lòng sông co hẹp dẫn đến dòng chảy thay đổi, gây xói lở bờ.

IV. Giải Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Sông Sài Gòn Phương Pháp

Để cải thiện chất lượng nước sông Sài Gòn, cần có các giải pháp đồng bộ từ nguồn đến dòng. Xây dựng và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp. Kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Phục hồi các hệ sinh thái ven sông, tăng cường khả năng tự làm sạch của sông. Theo nghiên cứu, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ dân sống trong khu vực nhằm tránh được tình trạng xả nước thải sinh hoạt trực tiếp xuống dòng sông. Tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và cơ sở sản xuất cần phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải riêng biệt với nước nguồn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, sự tham gia của cộng đồng và nguồn lực đầu tư hợp lý để thực hiện các giải pháp này một cách hiệu quả.

4.1. Xây Dựng Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tiên Tiến

Xây dượng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ dân sống trong khu vực nhằm tránh được tình trạng xả nước thải sinh hoạt trực tiếp xuống dòng sông. + Tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và cơ sở sản xuất cần phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải riêng biệt với nước nguồn.

4.2. Kiểm Soát Nguồn Xả Thải và Xử Lý Vi Phạm Môi Trường

Kiểm soát các loại chất thải từ các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất. Quản lý chặt chẽ, và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi cho hoạt động các nhà máy, các khu công nghiệp đồng thời phải kiểm tra giám sát các công trình xử lý nước thải của các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất trên địa bàn nhằm đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài môi trường. +

4.3. Tuyên Truyền Nâng Cao Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường

Tuyên truyền, giáo dục ý thức cộng đồng thực hiện tốt vấn đề bảo vệ môi trường nước, bảo vệ sự sống trên hành tinh. + Kiểm kê và rà soát các khu thương mại, khu công nghiệp trên cùng một địa bàn để xây dựng các quy trình xử lý nước thải chung (đỡ tốn kinh phí); xây dựng các công trình tiêu thoát nước tránh để tích tụ nhiều các chất hữu cơ, vô cơ gây ô nhiễm nước.

V. Giải Pháp Chống Sạt Lở Sông Sài Gòn Biện Pháp Nào Hiệu Quả

Các giải pháp chống sạt lở sông Sài Gòn cần dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện địa chất, thủy văn của từng khu vực. Xây dựng các công trình bảo vệ bờ, kè chắn sóng. Điều chỉnh dòng chảy, nạo vét lòng sông. Trồng cây xanh ven sông, tạo hành lang xanh bảo vệ bờ. Theo nghiên cứu, quan trắc và xây dựng cơ sở dữ liệu về thủy văn, thủy chế dòng sông để làm cơ sở và tiền đề cho việc xây dựng các công trình phòng chống và khắc phục sạt lở và phòng chống thiên tai. Ổn định hoặc điều chỉnh tỷ lệ phân lưu dòng chảy qua kênh Thanh Đa bằng cách xây dựng cửa thoát nước qua đoạn sông này bằng việc giảm lưu lượng dòng chảy, tránh tác động mạnh gây va đập mạnh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, sự tham gia của cộng đồng và nguồn lực đầu tư hợp lý để thực hiện các giải pháp này một cách hiệu quả.

5.1. Xây Dựng Công Trình Bảo Vệ Bờ Sông Kiên Cố

Ổn định hoặc điều chỉnh tỷ lệ phân lưu dòng chảy qua kênh Thanh Đa bằng cách xây dựng cửa thoát nước qua đoạn sông này bằng việc giảm lưu lượng dòng chảy, tránh tác động mạnh gây va đập mạnh. + Cần phải tạo ra một hành lang thông thoáng, nghiêm cấm việc xây dựng trái phép trong phạm vi an toàn đồng thời dọc theo hai bờ sông cần kết hợp với việc trồng cây xanh để tạo cảnh quan ven sông và tránh gây lở và lún đất. +

5.2. Điều Chỉnh Dòng Chảy và Nạo Vét Lòng Sông

Đồng thời dọc theo hai bờ sông cần kết hợp với việc trồng cây xanh để tạo cảnh quan ven sông và tránh gây lở và lún đất. + Giảm thiểu mức độ ra vào của các tàu thuyền trọng tải lớn để tránh va đập và sóng mạnh và hai bên bơ sông gây sạt lở. Tuy nhiên, thực tế cho thấy muốn bảo vệ bờ sông một cách hiệu quả, cần phải tiến hành một tổ hợp biện pháp chống sạt lở.

5.3. Trồng Cây Xanh Tạo Hành Lang Bảo Vệ Bờ Sông

Tuy nhiên, thực tế cho thấy muốn bảo vệ bờ sông một cách hiệu quả, cần phải tiến hành một tổ hợp biện pháp chống sạt lở. Do vậy, để khắc phục và phòng chống có hiệu quả do sạt lở gây ra trên đoạn sông nghiên cứu, về lâu dài vẫn là giải pháp đồng bộ, mang tính quốc gia, cần phải luận chứng mức độ hợp lý về kỹ thuật và kinh tế của nó trên cơ sở so sánh nhiều phương án để tìm ra giải pháp tối ưu nhất.

VI. Tương Lai Sông Sài Gòn Cần Hành Động Ngay Để Cứu Lấy

Việc bảo vệ sông Sài Gòn là trách nhiệm chung của cả cộng đồng. Cần có sự chung tay góp sức của các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người dân. Đầu tư vào các công trình xử lý nước thải, bảo vệ bờ sông. Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bên liên quan. Nếu không có những hành động quyết liệt, sông Sài Gòn sẽ tiếp tục bị ô nhiễmsạt lở, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho kinh tế - xã hội và môi trường. Cần hành động ngay hôm nay để bảo vệ sông Sài Gòn cho các thế hệ tương lai.

6.1. Trách Nhiệm Chung Của Cộng Đồng Với Sông Sài Gòn

Với những kết quả mà chúng tôi đã thực hiện trong đề tài này, chúng tôi hy vọng qua những vấn đề về hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và sạt lở hai bên

6.2. Hậu Quả Nghiêm Trọng Nếu Không Hành Động

Như vậy, nguồn nước mặt cung cấp cho thành phố Hồ Chí Minh ngày càng suy giảm về chất lượng. Trên cơ sở đó nhóm đã đưa ra các biện pháp, kiến nghị nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt trên sông Sài Gòn hiện nay.

6.3. Hành Động Ngay Để Bảo Vệ Tương Lai Sông Sài Gòn

Với những kết quả mà chúng tôi đã thực hiện trong đề tài này, chúng tôi hy vọng qua những vấn đề về hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và sạt lở hai bên ven bờ sông. Vấn đề kiểm soát và khắc phục tình trạng sạt lở bờ sông sẽ làm giảm thiệt hại về người và của của dân sống ven bên hai bờ sông, đảm bảo được cuộc sống cho người dân và đây sẽ là một trong những vấn đề mang tinh chiến lược của các cơ quan liên quan

22/09/2025
Sông sài gòn đoạn chảy qua thành phố hồ chí minh hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và sạt lở ven bờ công trình dự thi giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học euréka lần thứ 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN Dựa vào tiêu chuẩn quốc gia TCVN hoặc các tiêu chuẩn quốc tế người ta quy định cho các loại nước những tiêu chuẩn, các thông số cần giám sát (loại A, loại B). Nước nguồn phải giám sát các thông số như độ pH, độ trong, độ đục, độ cứng, màu, hàm lượng oxy hòa tan, Fe, Mn và kim loại nặng… I. Các tiêu chuẩn được quy định: 1. Độ pH - pH là đại lượng đặc trưng của ion H+.

- Độ pH là một trong những chỉ tiêu cần kiểm tra đối với chất lượng nước cấp và nước thải. Độ cứng Độ cứng của nước biểu thị hàm lượng muối canxi và magie trong nước vì các ion này sẽ kết tủa với một số khoáng trong nước tạo cặn trong nồi hơi, bình đun nước hoặc hệ thống dẫn nước. Nước cứng là do trong nước có chứa các cation canxi hoặc magie. Những cation này thường có trong nước ngầm hoặc nước bề mặt chảy qua các khu vực có đá vôi.

Khi phân loại nước cứng theo các anion kết hợp, ta có: + Độ cứng cacbonat là độ cứng của nước do các muối cacbonat (CO32) hoặc bicacbonat (HCO3 -) của canxi và magie gây nên. Độ cứng này có thể xử lý dễ dàng sau khi đun sôi, nên còn có tên gọi là độ cứng tạm thời. + Độ cứng phi cacbonat là độ cứng của nước do các muối sunfat(SO42-) clorua (Cl-) của canxi và magie gây nên. Độ cứng này còn lại sau khi đun sôi nước nên có tên gọi là độ cứng vĩnh cửu.

Nếu tính đơn vị của độ cứng là số mg CaCO3 trong 1 lít nước thì ta có thể phân loại nước theo độ cứng như sau: + Nước mềm là nước có hàm lượng các muối cacbonat của các kim loại hóa trị +2 tính đổi ra nhỏ hơn 50 mg CaCO3/lít. 8 + Nước cứng trung bình là nước có hàm lượng muối quy đổi xấp xỉ 150 mg CaCO3/lít. + Nước quá cứng có hàm lượng muối quy đổi lớn 300 mg CaCO3/lít. Độ đục Độ đục trong nước là do các hạt rắn lơ lửng, các chất hữu cơ phân rã hoặc do các động thực vật sống trong nước gây nên.

Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp dưới nước, gây mất thẩm mỹ khi sử dụng nước, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Các vi khuẩn gây bệnh có thể xâm nhập vào các các hạt rắn, sẽ không được khử trùng và có thể trở thành vi khuẩn gây bệnh trong nước. + Đơn vị đo độ đục là một đơn vị độ đục = 1 mg SiO2/lít nước. + Đơn vị chuẩn của độ đục là sự cản trở quang học do 1 mg SiO2 hòa tan trong 1 lít nước cất gây ra.

+ Độ đục càng lớn có nghĩa là độ nhiễm bẩn của nước càng cao và như vậy phải có biện pháp xử lý. Màu sắc Màu sắc của nước là do các chất bẩn trong nước gây nên. Màu sắc của nước ảnh hưởng tới thẩm mỹ khi sử dụng nước, làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm khi sử dụng nước có màu trong sản xuất. Màu của nước là do: + Các chất hữu cơ của thực vật, màu này rất khó xử lý bằng các phương pháp xử lý đơn giản.

Ví dụ các chất mùn humic làm nước có màu vàng, các loài thủy sinh, rong tảo làm nước có màu xanh + Các chất vô cơ là những hạt rắn có màu gây ra, gọi là màu biểu kiến, màu này xử lý đơn giản hơn. Ví dụ, các hợp chất của sắt hóa trị +3 không tan làm nước có màu đỏ. Nước thải sinh hoạt hay nước thải công nghiệp là hỗn hợp của màu thực và màu biểu kiến thường gây màu xám hay màu tối. Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước (DO) Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước (mg/l) là lượng ôxy từ không khí có thể hòa tan vào nước trong điều kiện nhiệt độ, áp suất xác định.

Ôxy hòa tan trong nước sẽ tham gia vào quá trình trao đổi chất, duy trì năng lượng cho quá trình phát triển, sinh sản và tái sản xuất cho các vi sinh vật sống dưới nước. Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước giúp ta đánh giá chất lượng nước. Về mặt hóa học, ôxy không tham gia phản ứng với nước mà độ hòa tan của ôxy trong nước phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ. Khi chỉ số DO thấp, có nghĩa là nước có nhiều chất hữu cơ, nhu cầu ôxy tăng nên tiêu thụ nhiều ôxy trong nước.

Khi chỉ số DO cao chứng tỏ nước có nhiều rong tảo tham gia quá trình quang hợp giải phóng ôxy. Chỉ số DO (hàm lượng ôxy hòa tan) rất quan trọng để duy trì điều kiện hiếu khí và là cơ sở để xác định nhu cầu ôxy hóa sinh học (BOD). Nhu cầu ôxy sinh hóa BOD (Biochemical Oxygene Demand) Nhu cầu ôxy sinh hóa là lượng ôxy cần thiết để phân hủy hết các chất hữu cơ trong một thể tích nước bởi sự phân hủy sinh học (đặc biệt là nước thải). Đơn vị tính là mg/l.

Ôxy sử dụng cho quá trình này là ôxy hòa tan trong nước Chỉ số BOD là thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước do các chất hữu cơ có thể bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện hiếu khí. Chỉ số BOD chỉ ra lượng ôxy mà vi khuẩn tiêu thụ trong phản ứng ôxy hóa các chất hữu cơ trong nước ô nhiễm, chỉ số BOD càng cao chứng tỏ mức ô nhiễm chất hữu cơ trong nước càng lớn. Nhu cầu ôxy hóa học COD (Chemical Oxygene Demand) Chỉ số COD là lượng oxy cần thiết để phân hủy hết các chất hữu cơ có trong nước theo dạng hóa học. Chỉ số COD trong kiểm soát ô nhiễm là lượng ôxy cần thiết cho quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ trong nước thành CO2 và H2O.

10 COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể ôxy hóa bằng hóa học. Trong thực tế COD được dùng rộng rãi để đặc trưng cho mức độ các chất hữu cơ trong nước ô nhiễm (kể cả hợp chất hữu cơ dễ phân hủy và khó phân hủy sinh học). Chỉ số COD có giá trị cao hơn BOD vì nó bao gồm cả lượng chất hữu cơ không thể bị ôxy hóa bằng vi sinh vật. Hàm lượng phôtpho Photpho có thể tồn tại trong nước dưới các dạng H2PO4-, HPO42-, PO43-, các pôlyphotphat như Na3(PO3)6 và photpho hữu cơ.

Đây là một trong những nguồn dinh dưỡng cho thực vật dưới nước, gây ô nhiễm và góp phần thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng ở các ao hồ. Chỉ tiêu hàm lượng photpho thường được quan tâm đối với chất lượng nước cấp và xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Hàm lượng chất dầu mỡ Chất dầu mỡ trong nước có thể là chất béo, axit hữu cơ, dầu, sáp,… chúng có thể gây khó khăn cho quá trình vận chuyển nước, ngăn cản ôxy hòa tan do tạo lớp phân cách tạo trên bề mặt nước với khí quyển. Hàm lượng kim loại nặng (Pb, Cu, Ni, Cd,Hg, Sn, Cr…) Một số kim loại nặng đi vào nước do nước thải công nghiệp hoặc đô thị.

Những kim loại này ở điều kiện pH khác nhau sẽ tồn tại những hình thái khác nhau gây ô nhiễm nước. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM II. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại. Diễn biến ô nhiễm nước phản ánh theo sự phát triển kỹ thuật công nghệ.

Sau đây là một vài ví dụ tiêu biểu: Anh Quốc: Đầu thế kỷ 19 sông Tamise rất sạch. Nó trở thành ống cống lộ thiên vào giữa thế kỷ này. Các sông khác cũng có tình trạng tương tự trước khi người ta đưa ra những biện pháp nghiêm ngặt. 11 Nước Pháp: kỹ nghệ phân tán, nhiều sông rộng lớn, nhưng vấn đề cũng không khác bao nhiêu.

Cuối thế kỷ 18 các sông lớn và nước ngầm không còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5000 km sông của pháp bị ô nhiễm mãn tính. Hoa Kỳ: vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm trọng. Trung Quốc: ngày 13/1/2005, vụ nổ nhà máy hóa dầu ở thành phố Cát Lâm gây ô nhiễm sông Tùng Hoa với chất benzen, mức độ ô nhiễm dầu gấp 50 lần mức độ cho phép. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC Ở VIỆT NAM Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp và các đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi với các mức độ nghiêm trọng khác nhau: Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất, dùng để tưới lúa và hoa màu, chủ yếu là ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng.

Việc sử dụng nông dược và phân bón hóa học càng góp thêm phần ô nhiễm môi trường nông thôn. Công nghiệp là ngành làm ô nhiễm nước quan trọng, mỗi ngành có một loại nước thải khác nhau. Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến sông Cầu thành màu đen, mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chục cây số. Khu công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn mét khối nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt… xuống sông Hồng làm nước bị nhiễm bẩn đáng kể.

Khu công nghiệp Biên Hòa và TP.HCM tạo ra nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và các vùng phụ cận. Nước dùng trong sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do tăng dân số và các đô thị ở nước ta. Nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước thải công nghiệp hay nông nghiệp và sinh hoạt. Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm mặn và nhiễm phèn xảy ra ở những vùng ven biển sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cửu Long và ven biển miền Trung… 12 Ở nước ta hiện trạng ô nhiễm môi trường nước trên một số lưu vực sông: sông Đồng Nai – Sài Gòn, sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy cung đang ngày một gia tăng.

13 CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ SÔNG SÀI GÒN I. Đôi nét về Thành phố Hồ Chí Minh I. Điều kiện tự nhiên I.

Vị trí địa lý (Bản đồ Tp Hồ Chí Minh, phần phụ lục) Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở hạ lưu các con sông lớn: sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé, ven rìa đồng bằng sông Cửu Long. Phía bắc giáp tỉnh Bình Dương. Phía nam giáp tỉnh Long An và biển Đông. Phía tây giáp tỉnh Tây Ninh, Long An.

Phía đông giáp tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu. Tổng diện tích tự nhiên là 2093.70 km2, với 17 quận, huyện nội thành (440 km2), 5 huyện ngoại thành (1653.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ