PGS, TS TRẦN VĂN ĐỊCH had PGS. TRẤN VĂN ĐỊCH pw? a SO TAY VA ATLAS DO GA (Giáo trình chìng cho sinh viên cơ khí thuộc các hệ đào tạo) eS TRANG BA! KOC eT CONS NBHIE —— ——t TR NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2000 LỜI NÓI ĐẦU Mọi trong những mềm vụ chính cha chuẩn bị van xuất là tiết kẻ và chế tạo cdc trang bi cong nghe (dé sá và dụng cụ phụ), Thiet ke và chế tạo các trang bị cóng nghệ có thể chiếm tới 80% khỏi lượng chướn bi san vi va LO- 15% gid thanh san phẩm giá thành máy). Chỉ phí cho thíc! kẻ và chế tạo do gá chiếm một tỶ lệ lớn trong tong Chỉ phí cho trang bị công ng. Kinh nghiệm của nhiều nhà máy, Ví HgIHệp cho thấy tiêu chân hoa cae chi tiết của đồ tú cho phép giảm dược thời giảm thiết ke và Chế tạo do gá 1HồI cach dang ke Nhất vay do gà có anh hưng rat lon dén qua wiih san NHI, Dé phuc vu cho viec phat trién cua nganh co khi chung ta phat dace tạo đội nạn củn bỏ kŸ thuật có trình do cao.
có Kha nding grat qguvet cdc van để thực tế xdn uất. Mọt vén tổ quan trong có ánh hướng lớn dén chát lường dào tạo là các tàt liệu tham khao, dặc Điết là các loạt sô taV tra CHN, Nham dap ting veu cầu bức thiết đó trong đào tạo, nghiên cứu va san uất chúng toi biên soạn cuốn ” Số tay và adlay đồ gá”. Cuốn xách này duoc dhng làm tài hệt Cho shỦlt viền cơ Khí: thuộc các hệ đào tạo khác nhau khi thuẻt kẻ các do án môn học, đồ án tốt nghiệp. Ngoài ra nó còn dụng lạm tải hen cho can bo k¥ thudt Tại các nhà máy cơ KÌ:t, tại các XE nghiep xứa chữa Các TC Đị cong Hgiuep khác na, Ngiữen cứu sinh, học viên cao học cũng có thẻ dùng tài liên này dẻ thiết Kẻ và che tạo các đỏ gá phục vụ cho để tài nghiên cứu của mình.
Do bien soạn lan dau nên cuốn vách này chắc con nhiing sai sot ve các mặt. Chung tỏi mong nhận được những ý kiến đóng góp, phe binh dé lan vuá†t bạn xan chón xách được hoàn chính hơn. Những Ý kiến đóng góp xin gut ve Bo mon Cong nghe che tuo nuis, trường Đại học Bách khoa Hà Nói hoặc Nhà xuất bạn Khoa học và KỲ thuật, 20 Tran Hng Đạo, Hà Nói. - 2œ d kúi hoa #T#ú -— TỰ/2#dĐC Hạ BO ga gu Coy Gó _ Ke an [theo hãy 1 li 24MC CHUONG 1.
PHAN LOAI DO GA Dựa vào dạng sản xuất ( sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt. sản xuất hàng khỏi), hình dáng và kích thước chỉ tiết người ta chịa dô gá ra các loại sau day: - Đồ gá chuyẻn dùng. - Đồ gá vạn nang - lắp ghép. - DO ga thdo- lap.
- D6 ga van nang - diéu chinh. - D6 ga van nang. Đồ gá chuyên dùng được su dụng cho một nguyên công nhất định. do đó nó chỉ được thiết kẻ cho một chi tiết nào đó.
Cac dé gd nay dam bio gá đặt nhanh và cho độ chính xác cao. Để giảm giá thành của đồ gá người ta thường dùng những chỉ tiết tiẻu chuẩn. Thời gian sử dung các đồ gá chuyen dùng là trong khoảng thời gian từ 3 -5 nam. Sau thời gian đó đó ga không đảm bảo độ chính xác cần thiết, cho nên người ta phải thay do gá mới.
Đồ gá van năng - lắp ghép. Đồ gá vạn năng - lắp ghép được dùng trong sản xuất đơn chiếc (chế thử) hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ. Đồ gá loại này được lắp ghép từ những chỉ tiết đã được chẻ tạo sẵn và được lưu trữ trong kho. Để có một đồ gá gia công cụ thể người ta chọn một số chỉ tiết đồ gá được chế tao san dem lấp lại với nhau.
Thời gian để lắp một đồ gá loại trung bình Khoảng 2 - 3 vid. Do chính xác gia công chi tiết trên đồ ga van nang - lắp ghép phụ thuộc vào chi lượng lắp ráp, độ mòn và trạng thái của các chi tiết định vị. Với chất lượng lap rap bình thường thì độ chính xác gia công đạt cấp 3, còn với chất lượng láp ráp cao thì độ chính xác gia công có thể đạt cấp 2. Sau khi gia công xong tất cả các chỉ tiết, đồ gá lại được tháo rời ra và chuyển vào kho để bảo quán.
Đỏ gá tháo lip được dùng trong san xuất hàng loạt nhỏ và hàng loạt vừa (hình I-I). Về chức năng thì nó là dé ga chuven dùng. bởi vì nó được lắp cho một loại chị tiết cụ thể giống như đỏ gá vạn nang - lắp phép. Khi lắp loại đồ gá này có thế phải sửa chữa một số chỉ tiết và sử dụng một số loại chỉ tiết chuyên dùng.
Uu điểm của đồ ga loại này là quá trình lắp ráp đơn giản. Nhược diễm là độ cứng vững khong cao do phải sử dụng các mối lắp ren. Dé ¢4 van nang - điều chỉnh. Dé 2c thao - lap.
Đồ gá vạn năng - điều chính được dùng trong sản xuất hàng loạt nhỏ khi việc sử dụng. đồ gá chuyên dùng và đồ gá vạn năng không đem lại hiệu quá kinh tế. Đồ gá vạn nâng - điều chính gồm các chị tiết được lắp với nhau có diều chính thay đổi. Khi thay đối chỉ tiết điệu chính thì thân đồ gá và cơ câu truyền động được giữ nguyên (các chỉ tiết này là các chi tiết không tháo lắp).
Việc kẹp chặt của đồ gá vạn năng - điều chính có thé 5 được thực hiện bảng ty hoặc cơ khí. Cơ cấu kẹp cơ khí có thể được lấp ngày trên do ga hoặc lắp rẻng biệt, L. Do ga van nang. 6 ed van nang duoc ding trong san xuat don chiếc.
trong các phản xưởng dung cu va stta chita. 16 gd van nang cho phép gá đặt nhiều loại chỉ tiết khác nhau (ví dụ như mam cap bén chau). )6 gd van năng có độ chính xác thấp và thời gian gá đạt chị tiết lớn hơn số VỚI các loại đồ ga khác. Tính vạn nang của đồ gá loại này là khá năng điều chính các chỉ tiết Kẹp chất.
CÁC CHI TIẾT CUA DO GA. Các chỉ tiết của đồ gá rất đa đạng, một đồ ð4 phức tạp có tới vài tram loại chỉ tiệt Khác nhau. Tuy nhiên phần lớn các chỉ tiết của dö gá ;uủng được tiêu chuẩn hóa. đặc biết là ve hình dang hình học.
Dưới dày chúng ta sẽ làm qu: ä với các loại chỉ tiết thông dụng của dò eà với các kích thước giới hàn và vật liệu sử dụng. =Ine Loai I Loot I — 2. 1, Vít điều chính (hình 2 - l). l | l Vit điều chinh duoe che tae từ thép 35 với Kích thước giới hạn: Hình 2 - 1.
đ=6+ 20 mm và /=l6+ 100 mm. Vit dieu chinh co xe ranh I (hinh 2 - 2). Loại Loại IT Vậtat liệu: liệu: thép thép +4 4Š. Cholo d4 59mm Cho d26mm d=3+ 12mm.
-——-——>|——- ED ME 7 =5~> 501mm, L Hình 9-9. Ví điều chỉnh có xẻ rãnh. Vít điều chính với lò 6 cạnh "la. ) (+) Nz TE +} Vậtạt liệu: liệu: thépthép 4545.
HRC 35 + 40 Loại If d=6+ 20 mm. Ví điều chỉnh có lỗ 6 cạnh. Bu long dau tron vat canh. —- PS ff À Vật liệu: thép 35.
\ / HRC 33 = 38 ee, d = 10+ 30mm. Bu lông đầu tròn. Bu lông kiểu bản lề (hình 2-4). A : A-A Vật liệu: thép CT3: CT4.
Bu long bản lê. Vật liệu: thép 45, Loa Ï - 30° uo HRC 33 = 38 d =5+24 mm. da M10 về MI2 2. Vit kep dau to có khía nhám (hình 2- 7).
Vật liệu: thép 345. Vit kep dau to. Vật liệu: thép -15. HRC 33 = 38 d cho M4 + M12 mm.
9, Vít điểu chỉnh đầu tròn. Vật liệu: thép -15. HRC 33 = 38 d cho M4 + MI6 mm. Ví điều chỉnh đầu tron.
VÍt kẹp có tay quay (hình 2- 10). Vit kep co tay quay. Vật liệu: thép 45. HRC 33 + 38: đ cho M6 + M20 mm: / = 25 + 100 mm.
Đại ốc có tay quay (hình 2- 11). Vật liệu: thép 45. | L HRC 30 + 35 TT nh d cho M16 + M24 mm. Đứi ốc có tay quay.
Đai ốc có tay quay bản lê (hình 2- 12). Vật liệu: thép +5, HRC 33-38 — fer ⁄ đ cho Móồ + M2O ram. Đại ốc 6 canh (hình 2- 13). Vật liệu: thép 1ÓX.
HRC 33 + 38 d choren TÔ x 2+ 4Ó x6. Dai Ge 6 canh. Loai I Vật liệu: thép 45. 4 HRC 40 = 45 Bộ) D= 20 + 80 mm.
Các loại vòng đệm: phẳng, hình cầu và hình con (hinh 2- 15). Vật liêu: thép CT3 (loại D Looi Loai I Loai I Thép 45 (loại I]) Thép 435 (loại II) | 77 ||. mm HRC 40 + 45 _ cho các loại [I va II] T d=3=+ 30mm. Mỏ kẹp xoay (hình 2- 16).
Ach L2 mm I lan Ñ Vật liệu: thép 45. HRC 40 = 45 Wa Ci Wad 7772-72 Kr -ˆ | COIL 7beo8 2/ 8 }8 B= lŠ~ I00 mm. Mo kep xoay. Mỏ kẹp di trượt (hình 2- 17).
Vật liệu: thép 45. 8-8 Bo LogiI Loai I HRC 40 = 45 ALD ve WL IZ te † † B= 18 = 100 mm. Mo kep di trượi. Mỏ kẹp di trượt dang định hình (hình 2- 18).
Vật liệu: thép 33. | A A-A HRC 40 = 45 THA Z4 | ớ Loại Z B=25 + 100 mm. ý k V/A LLL — eq fess H = 25+ 100 mm. hy Loai I L= 28 + §0 mm.
Mo kep di trot dang dinh hinh. Mó kẹp dạng chấu kẹp (hình 2- 19). Loai I Logi I Vật liệu: thép -5. et / HRC 40 = 45 B= 16+ 50 min.
Mo hẹp dang chấu hẹp. Các loại phiến tỳ (hình 2- 20). Loot I Loar If ; A-A 8 8-8 A —l ——— VậtAt liệu: liềm: thépthần 20X. 2 ———¬ at | iP 8—| fD HRC 55 + 60 = ` SH B= 14+ 40 min.
LON WO Z Hinh 2 - 20. Cac loai phién ty. Các loại chốt tỳ dùng định vị mặt phẳng (hình 2- 21). Vật liêu: thép Y7A;: thép 20X: thép 45 D=6+ 40mm.
Pare 3ó HF} -H†} ad _ + __+ | L L=9=z 72mm. Các loại chốt ty. Khối V kẹp mát đáy và khỏi V kẹp mặt cạnh (hình 2- 22). Vật liệu: thép 20X.
HRC 55 - 60 ‹ SGZ |« ỳ >| D= 5~+ 150 mm. 2 Y ⁄2 € WY) | Cb 8 Hình 2 - 22. Các loại chốt tỳ cố định dùng định vi mat tru trong (hình 2- 23).