Chương 1 TäNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU VÀ C¡ Sâ LÍ LU¾N Trong chương này, luÁn án trình bày mát cách khái quát quá trình hình thành, phát trián cāa há thßng thuÁt ngā cùng với ó là các ho¿t áng, quan iám, phương pháp, nái dung nghiên cău vß thuÁt ngā trên thÁ giới và Viát Nam. LuÁn án cũng làm rõ các cơ sá lí luÁn vß ngôn ngā nói chung và khái niám, lí thuyÁt liên quan Án TNNÔT nói riêng á xây dựng cơ sá cho toàn bá nghiên cău. Tình hình nghiên cąu vß thu¿t ngā 1. Nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới ThuÁt ngā là l*nh vực nghiên cău không mới, hình thành và phát trián á áp ăng nhu cầu con ngưßi trong nhāng thßi iám lách sÿ cÿ thá.
Cabré [120, 37] và Faber [137] khẳng ánh thuÁt ngā hãc xuÁt phát từ nhu cầu, mong mußn thßng nhÁt các khái niám và thuÁt ngā á hß trợ cho viác trao ổi và chia sẻ tri thăc trong các l*nh vực chuyên môn cũng như giāa các cáng áng ngôn ngā khác nhau. Như vÁy, thuÁt ngā vừa là ßi tượng nghiên cău vừa là phương tián hß trợ cho các chuyên gia và nhāng ngưßi tham gia trong các l*nh vực chuyên môn. Các ho¿t áng nghiên cău thuÁt ngā khá a d¿ng, ược các nhà khoa hãc, các nhà thuÁt ngā hãc tiÁp cÁn theo nhißu hướng khác nhau. Theo L’Homme [164, 5-6], nghiên cău vß thuÁt ngā chā yÁu nhắm Án hai nái dung: (1) các ơn vá ngôn ngā trong các l*nh vực chuyên ngành và (2) nhāng ăng dÿng cāa thuÁt ngā (bao gám các lí thuyÁt và quy tắc) trong thực tÁ như biên so¿n từ ián chuyên ngành, dách văn b¿n k* thuÁt, xây dựng mô hình tri thăc, kÁ ho¿ch hóa ngôn ngā và chuẩn hóa thuÁt ngā.
Sager [185, 2-3] và Kaguera [157, 45] cũng có quan iám tương tự khi phân tích ho¿t áng nghiên cău thuÁt ngā theo ba phương dián: (1) các ho¿t áng ăng dÿng, phương pháp thu thÁp, miêu t¿ và hình thăc thá hián các thuÁt ngā, (2) cơ sá lí thuyÁt cho các ho¿t áng ăng dÿng và (3) từ vựng cāa mát chuyên ngành. Ngoài ra, Darwish [130, 30-31] bổ sung thêm mát khía c¿nh khác, ó là các lí thuyÁt vß phương thăc cÁu thành thuÁt ngā. L’Homme [163, 3-21] và Condamines [126, 11-30] cho rằng các phương pháp và ưßng hướng nghiên cău thuÁt ngā chā yÁu dựa trên hai khía c¿nh, há thßng khái niám, tri thăc chuyên môn 7 và cách thăc sÿ dÿng ơn vá từ vựng (thuÁt ngā) á thá hián các tri thăc ó. Trong khi ó, Picht [175] tổng hợp ngắn gãn các ho¿t áng nghiên cău thuÁt ngā bao gám các nái dung vß lí thuyÁt và ăng dÿng cāa nó.
Trên thực tÁ, phương pháp và quan iám vß nghiên cău thuÁt ngā ược má ráng, thay ổi, có nhißu khác biát theo quá trình hình thành và phát trián cāa l*nh vực khoa hãc này. Vào thÁ kỷ XVIII, XIX, các chuyên gia là nhāng ngưßi i tiên phong trong viác phát trián há thßng thuÁt ngā nhằm áp ăng nhu cầu trao ổi trong l*nh vực chuyên môn cāa mình. Trong thÁ kỷ XVIII, các công trình (cāa các chuyên gia, các dách gi¿) chā yÁu dựa trên quan sát thực tÁ và chưa ph¿i là nhāng nghiên cău mang tính khoa hãc cao (Picht [175]). Bước sang thÁ kỷ XIX, do sự qußc tÁ hóa trong l*nh vực khoa hãc ngày càng tăng, ho¿t áng nghiên cău thuÁt ngā cāa các nhà khoa hãc ngày càng rõ ràng hơn với sự hình thành các l*nh vực như hóa hãc, áng vÁt hãc, thực vÁt hãc (Cabre [119, 1]).
Trong thßi gian này, các hãc gi¿ ßu nhÁn thÁy sự xuÁt hián và gia tăng vß sß lượng thuÁt ngā và a phần chß chú ý Án sự a d¿ng vß hình thái và sự liên há giāa hình thái và khái niám, hã chưa quan tâm Án b¿n chÁt cāa khái niám cũng như nhāng cơ sá hình thành thuÁt ngā mới (Cabre [119, 7]). Mặc dù các gi¿i pháp, ß xuÁt cũng ược ưa ra nhưng v¿n chưa có mát cơ sá lí luÁn hoàn chßnh (Picht [175]). ĐÁn thÁ kỷ XX, các k* sư bắt ầu tham gia vào các ho¿t áng nghiên cău thuÁt ngā má ưßng cho sự hình thành cơ sá lí luÁn, các nguyên tắc và phương pháp cÿ thá, ưa thuÁt ngā thành mát l*nh vực khoa hãc và khẳng ánh ược vá thÁ, vai trò cũng như nhāng óng góp quan trãng cāa nó cho sự phát trián cāa xã hái. Tuy vÁy, mãi Án nÿa sau thÁ kỷ XX, các nhà ngôn ngā hãc, xã hái hãc mới thực sự tham gia vào l*nh vực nghiên cău thuÁt ngā (Cabre [119, 2]).
Từ ây, các ưßng hướng, phương pháp nghiên cău mới ược giới thiáu dựa trên nhāng cơ sá lí luÁn cāa ngôn ngā hãc cũng nhāng lí thuyÁt cāa các l*nh vực khoa hãc khác liên quan Án thuÁt ngā. Đặc biát, nhāng nghiên cău trong nhāng năm 30 cāa thÁ kỷ XX cāa các nhà nghiên cău ngưßi Áo, Xô ViÁt và Tiáp Khắc thực sự ặt nßn móng cho ngành khoa hãc thuÁt ngā hián ¿i và sự hình thành ba trưßng phái thuÁt ngā lớn trên thÁ giới là 8 trưßng phái thuÁt ngā Áo, trưßng phái thuÁt ngā Xô ViÁt và trưßng phái thuÁt ngā Praha. Cabre [119, 7] chß ra ưßng hướng tiÁp cÁn thuÁt ngā cāa ba trưßng phái trên lần lượt là: (1) xem thuÁt ngā là mát l*nh vực nghiên cău liên ngành nhưng ác lÁp phÿc vÿ các ngành khoa hãc k* thuÁt liên quan, (2) chú trãng Án triÁt hãc và chā yÁu nghiên cău viác phân lo¿i, sắp xÁp mang tính logic cāa các há thßng khái niám và cách tổ chăc cāa các ơn vá tri thăc, (3) tiÁp cÁn theo ưßng hướng ngôn ngā hãc, xem ngôn ngā chuyên môn là mát bá phÁn cāa ngôn ngā thông thưßng. Trong ba trưßng phái thuÁt ngā trên, trưßng phái thuÁt ngā Áo ược biÁt Án nhißu nhÁt, có tầm ¿nh hưáng lớn trong l*nh vực nghiên cău thuÁt ngā trên thÁ giới.
Dựa trên các công trình lí thuyÁt và ăng dÿng thực tißn cāa Wuster, trưßng phái này tiÁp tÿc phát trián và má ráng với sự tham gia cāa nhißu hãc gi¿ như Budin, Felber, Galinski (d¿n theo Kast-Aigner [158, 6]), và ược hoàn thián thành mát há thßng lí luÁn với tên gãi Lí thuyÁt thuÁt ngā truyßn thßng (sau này ược bổ sung, ißu chßnh và trá thành Lí thuyÁt chung vß ThuÁt ngā). Nhāng quy tắc, cơ sá lí luÁn cāa Wuster và các nhà nghiên cău sau này trá thành nhāng nái dung chính vß chuẩn hóa thuÁt ngā trên thÁ giới trong các tài liáu cāa ISO và Inforterm. Tuy nhiên, từ nhāng năm 1985 cho Án nay, viác ăng dÿng các lí thuyÁt thuÁt ngā truyßn thßng cāa Wuster trong ho¿t áng nghiên cău và ăng dÿng cāa thuÁt ngā gặp nhißu bÁt cÁp hoặc không kh¿ thi do sự má ráng vß khßi lượng tri thăc, sự gia tăng vß sß lượng thuÁt ngā cùng nhißu quan iám khác biát khi tiÁp cÁn thuÁt ngā (Cabre [119], Temmerman [189], [192], Kaguera [155]). Do ó, bên c¿nh Lí thuyÁt thuÁt ngā chung, nhißu ưßng hướng, phương pháp tiÁp cÁn mới theo hướng <miêu tả= ược giới thiáu và áp dÿng trong thực tißn, áp ăng nhu cầu ngày càng tăng trong các l*nh vực khoa hãc, chuyên môn.
Trước hÁt, ó là sự ißu chßnh, má ráng các nguyên tắc cāa thuÁt ngā truyßn thßng á phù hợp hơn với các ho¿t áng thực tißn. Cabre [121] chß rõ nhāng sự bổ sung cÿ thá như sau: (1) viác chuẩn hóa thuÁt ngā chuyán thành mát bá phÁn cāa kÁ ho¿ch ngôn ngā, (2) chÁp nhÁn sự có mặt cāa các từ áng ngh*a trong thuÁt ngā á mát măc á nhÁt ánh, có kiám soát nhưng h¿n chÁ với các thuÁt ngā s¿ ược chuẩn hóa, (3) má ráng ơn vá nghiên cău thuÁt ngā á bÁc cú, (4) ngā ngh*a á d¿ng nói ược công nhÁn trong công tác kÁ ho¿ch ngôn ngā, (5) quá trình hình thành thuÁt 9 ngā mới cũng ược miêu t¿ rõ, (6) bổ sung thêm các cÁu trúc khái niám không theo tầng bÁc. Tuy nhiên, các hãc gi¿ v¿n trung thành với ưßng hướng tiÁp cÁn khái niám, tính chính xác cāa khái niám và ác lÁp, tách b¿ch với ngôn ngā trong quá trình ánh danh. Đưßng hướng thuÁt ngā hãc xã hái do Gaudin (1993) giới thiáu thông qua viác sÿ dÿng các nguyên tắc ngôn ngā hãc xã hái vào nghiên cău các biÁn thá cāa thuÁt ngā trong các ngā c¿nh khác nhau dựa trên tiêu chí vß mặt xã hái và nhóm dân tác khác nhau (Faber [136], [137, 14]).
Nói cách khác, các chuyên gia trong các l*nh vực chuyên môn có thá sÿ dÿng nhāng thuÁt ngā khác nhau cho mát khái niám hoặc nhißu khái niám cho mát thuÁt ngā tùy vào hoàn c¿nh xã hái, hoặc nhóm dân tác cÿ thá. Chính vì vÁy, nghiên cău các biÁn thá thuÁt ngā trá thành mát phần không thá thiÁu trong công tác thuÁt ngā thßi hÁu Wuster (Picton và Dury [176]). Delavigne [132, 52] cũng cho rằng ph¿i xem xét các biÁn thá trên các phương dián bao gám môi trưßng sÿ dÿng ngôn ngā, tình hußng, hình thăc giao tiÁp, phương tián trao ổi thông tin (b¿n ghi nhớ, tài liáu &), các khía c¿nh vß văn hóa, xã hái và thÁm chí c¿ m* hãc. Mặc dù các nhà thuÁt ngā hãc xã hái không xem ưßng hướng này là mát l*nh vực nghiên cău ác lÁp, nhưng nó cũng má ưßng cho hướng tiÁp cÁn mang tính <miêu tả= nhißu hơn, nhÁn m¿nh hơn Án nhāng yÁu tß xã hái.
Đưßng hướng thuÁt ngā tiÁp cÁn văn b¿n coi thuÁt ngā là mát phần cāa ngôn ngā hãc ăng dÿng, do mát nhóm các nhà nghiên cău trong các l*nh vực ngôn ngā, trí tuá nhân t¿o và xÿ lí ngôn ngā tự nhiên khái xướng thông qua các hái th¿o, hái nghá khoa hãc ược tổ chăc từ nhāng năm 1995. Trên thực tÁ, sự hình thành và phát trián cāa ngôn ngā hãc khßi liáu và các ăng dÿng, các quy trình xÿ lí dā liáu máy tính trong thßi gian này giúp cho viác nghiên cău, má ráng khßi lượng thuÁt ngā hiáu qu¿ và chính xác hơn. Như vÁy, khác với thuÁt ngā truyßn thßng, ưßng hướng này dựa vào phương pháp nghiên cău từ dưới lên, bắt ầu từ các văn b¿n á tìm ra các thuÁt ngā và nghiên cău thuÁt ngā trong các ngā c¿nh thực tÁ. Trong khi ó, Condamies [127] cũng khẳng ánh rằng viác sÿ dÿng khßi liáu ngôn ngā á tiÁp cÁn thuÁt ngā là hÁt săc quan trãng vì văn b¿n chính là nguán ngā liáu cung cÁp các tri thăc chuyên môn mang tính thực tißn nhÁt.
Tuy nhiên, viác xác ánh các thuÁt ngā trong văn b¿n luôn là vÁn ß khó khăn nhưng quan trãng nhÁt trong ưßng hướng 10 thuÁt ngā tiÁp cÁn văn b¿n (Condamies [126]).