Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "So sánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao dân tộc Tày" của tác giả Hà Thị Chuyên được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam, mã số 9220102, bảo vệ năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Phạm Văn Hảo). Công trình tiếp cận đối tượng dưới góc độ liên ngành giữa ngôn ngữ học, văn hóa học và nhận thức luận dân tộc học.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngôn ngữ không chỉ đảm nhận chức năng giao tiếp mà còn là phương tiện vật chất biểu đạt tư duy. Biện pháp so sánh từ lâu đã thu hút sự quan tâm của giới ngôn ngữ học trong và ngoài nước, song các công trình nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu khai thác nguồn ngữ liệu tiếng Việt (tiếng Kinh) toàn dân, chưa đi sâu khảo sát ngôn ngữ riêng của các dân tộc thiểu số. Người Tày là cộng đồng dân tộc thiểu số có dân số đứng thứ hai tại Việt Nam (đạt 1.392.000 người theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009), sở hữu kho tàng văn hóa dân gian phong phú. Trong vốn thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày, phương thức so sánh tu từ được sử dụng với tần số cao. Tuy nhiên, việc nghiên cứu so sánh trong các thể loại này để làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc hình thức, cơ cấu ngữ nghĩa và những nét văn hóa, tư duy tộc người vẫn là khoảng trống học thuật chưa được giải quyết một cách toàn diện. Mặt khác, trước bối cảnh ngôn ngữ và văn hóa dân tộc thiểu số đứng trước nguy cơ mai một trong thế hệ trẻ, việc nghiên cứu có hệ thống về so sánh trong văn học dân gian Tày đóng vai trò thiết thực trong việc nhận diện, bảo tồn và phát huy giá trị di sản ngôn ngữ - văn hóa dân tộc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ đặc điểm hình thức và ngữ nghĩa của so sánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày.
- Qua phân tích đặc điểm hình thức và ngữ nghĩa của so sánh, góp phần làm rõ những nét văn hóa, tư duy tộc người được phản ánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày.
- Khẳng định nét riêng trong so sánh của thành ngữ, tục ngữ, ca dao dân tộc Tày, góp phần giới thiệu, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào.
Để hoàn thành các mục tiêu trên, tác giả triển khai 04 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về so sánh trong tiếng Việt nói chung và so sánh trong tiếng Tày cũng như trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày nói riêng.
- Xác định cơ sở khái niệm, cấu trúc, phân loại về so sánh, mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày được cấu tạo theo cấu trúc so sánh.
- Phân tích ngữ liệu để chỉ ra đặc điểm hình thức, ngữ nghĩa và những nét văn hóa, tư duy ẩn chứa trong so sánh của thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: So sánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao dân tộc Tày.
- Phạm vi nghiên cứu: Đặc điểm hình thức, ngữ nghĩa, văn hóa và tư duy được phản ánh qua so sánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao dân tộc Tày. Ngữ liệu khảo sát bao gồm các tài liệu đã xuất bản và nguồn tư liệu điền dã do tác giả trực tiếp thu thập.
- Địa bàn khảo sát không gian: Tiến hành điều tra điền dã tại 14 bản làng thuộc 13 huyện/thị trấn của 05 tỉnh miền núi phía Bắc: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã điểm lại lịch sử nghiên cứu so sánh và tư liệu dân tộc Tày qua các phân nhóm:
- Nghiên cứu so sánh trên thế giới: Ghi nhận từ thời cổ đại với Aristotle trong tác phẩm Thi học, sau đó được phát triển bởi Ciceron, Horace, Vigile; trong văn học Trung Quốc cổ đại qua hai thể tỉ và hứng; trong phong cách học hiện đại với các công trình của A. Xtêpanov (1965), Vinôgradov (1969), Môren (1970).
- Nghiên cứu lý thuyết so sánh tại Việt Nam: Tiêu biểu là Đinh Trọng Lạc với 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt; Đinh Trọng Lạc và Nguyễn Thái Hoà với Phong cách học tiếng Việt; Cù Đình Tú với Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt; Hữu Đạt với Phong cách học tiếng Việt hiện đại; Nguyễn Thế Lịch với Các yếu tố và cấu trúc so sánh nghệ thuật; Đào Thản với Từ ngôn ngữ chung đến ngôn ngữ nghệ thuật.
- Nghiên cứu ứng dụng so sánh trong văn học dân gian và tác giả cụ thể: Trương Đông San (Thành ngữ so sánh trong tiếng Việt), Hoàng Văn Hành (Về bản chất của thành ngữ so sánh trong tiếng Việt), Hà Quang Năng (Đặc điểm vế so sánh trong thành ngữ so sánh tiếng Việt), Hoàng Kim Ngọc (So sánh và ẩn dụ trong ca dao trữ tình của người Việt), Đỗ Kim Liên (Các phương tiện biểu thị quan hệ so sánh trong các phát ngôn tục ngữ Việt có nhóm từ chỉ quan hệ thân tộc); nghiên cứu tác giả của Hàn Thị Thu Hường, Bùi Văn Huấn, Đào Thị Mai Sen, Trịnh Thị Khánh Phương; tiếp cận giao tiếp của Nguyễn Đức Tồn, Trần Thị Oanh; đối chiếu ngôn ngữ của Phạm Minh Tiến.
- Tình hình sưu tầm và nghiên cứu văn học dân gian Tày: Các công trình sưu tầm của Hoàng Súy, Lạc Dương, Nông Viết Toại, Nông Minh Châu (Tục ngữ Tày - Nùng, 1972); Hà Văn Thư, Lã Văn Lô (Văn hoá Tày - Nùng, 1984); Triều Ân, Hoàng Quyết (Từ điển thành ngữ - tục ngữ dân tộc Tày, 1996); Mã Thế Vinh (Tục ngữ, thành ngữ Tày Nùng vùng Long Thịnh, Thất Khê, 1997); Hoàng Quyết, Hoàng Triều Ân (Thành ngữ, tục ngữ, ca dao dân tộc Tày, 2014); Viện Nghiên cứu văn hóa (Tổng tập văn học dân gian các dân tộc thiểu số Việt Nam, 2007); Trần Thị An (Tục ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam, 3 tập, 2013). Các nghiên cứu chuyên sâu gồm Nguyễn Nghĩa Dân, Trịnh Thị Hà, Hà Ngọc Tân, Hà Huyền Nga.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đi trước chủ yếu dừng lại ở mức độ sưu tầm, phiên âm, dịch nghĩa hoặc đối chiếu cục bộ từng thể loại riêng lẻ (thành ngữ hoặc tục ngữ) mà chưa khảo sát đồng bộ cả ba thể loại thành ngữ, tục ngữ, ca dao dưới mô hình cấu trúc so sánh hoàn chỉnh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát toàn diện đặc điểm hình thức (các dạng đầy đủ, biến thể, rút gọn, kết cấu đơn, kép, trùng điệp), phân loại trường nghĩa các vế so sánh và luận giải cơ sở văn hóa thung lũng, phương thức tư duy cụ thể - trực quan của cộng đồng người Tày.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm so sánh tu từ: Luận án tiếp thu quan điểm của Đinh Trọng Lạc, Cù Đình Tú, xác định so sánh tu từ là việc công khai đối chiếu hai đối tượng khác loại dựa trên một nét tương đồng nào đó nhằm gợi ra hình ảnh cụ thể và cảm xúc thẩm mĩ.
- Mô hình cấu trúc so sánh: Luận án vận dụng mô hình cấu trúc 4 yếu tố:
$$\text{A (cái so sánh)} - \text{x (cơ sở so sánh)} - \text{y (từ so sánh)} - \text{B (cái được so sánh)}$$
- Khái niệm thể loại: Vận dụng định nghĩa thuật ngữ ngôn ngữ học của Nguyễn Như Ý và các học giả Việt ngữ: Thành ngữ là cụm từ/ngữ cố định định danh có tính nguyên khối về ngữ nghĩa; Tục ngữ là câu hoàn chỉnh đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và có chức năng thông báo; Ca dao là phần lời của thơ ca dân gian mang tính trữ tình.
- Lý thuyết văn hóa và mối quan hệ ngôn ngữ - văn hóa - tư duy: Tiếp cận theo định nghĩa của Trần Ngọc Thêm về văn hóa với 4 đặc trưng cốt lõi (tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh, tính lịch sử). Ngôn ngữ đóng vai trò là vỏ vật chất của tư duy và phương tiện lưu giữ, chuyển tải văn hóa tộc người.
- Cơ sở thực tiễn tộc người Tày: Dân tộc Tày thuộc ngữ hệ Thái - Kađai, có truyền thống cư trú ở vùng thung lũng miền núi thấp, canh tác lúa nước kết hợp nương rẫy, sử dụng hệ thống cọn nước, dệt thổ cẩm, duy trì tập quán thả rông gia súc; chữ Nôm Tày và phương án chữ Tày La-tinh hóa được phê chuẩn theo Nghị định 206/CP năm 1961; tồn tại 4 vùng phương ngữ chính và trạng thái song ngữ Tày - Việt.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra ngôn ngữ học điền dã: Tác giả tiến hành điều tra tại 14 bản làng thuộc 13 huyện/thị trấn thuộc 5 tỉnh (Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang). Kỹ thuật thu thập chủ yếu là phỏng vấn trực tiếp và ghi chép, chú trọng người cao tuổi có vốn tiếng mẹ đẻ thuần thục.
- Phương pháp miêu tả: Phân tích, tổng hợp và khái quát các kiểu cấu trúc hình thức, cơ cấu ngữ nghĩa và giá trị biểu đạt của các thành tố tham gia so sánh.
- Thủ pháp thống kê, phân loại: Thống kê tần số xuất hiện, phân loại các mô hình cấu trúc, trường nghĩa của các vế A, B, x, y trong từng thể loại.
- Thủ pháp phân tích diễn ngôn: Phân tích mối quan hệ giữa nghĩa bản thể gốc và nghĩa biểu trưng, nghĩa bề mặt và tầng sâu văn hóa của ngữ liệu.
Nguồn tư liệu khảo sát
Tổng nguồn ngữ liệu khảo sát gồm 2.251 đơn vị thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày trích xuất từ các tài liệu xuất bản của Trần Thị An (2013), Triều Ân và Hoàng Quyết (1996), Hoàng Quyết và Hoàng Triều Ân (2014) kết hợp nguồn tư liệu điều tra điền dã thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lí thuyết
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về so sánh, lịch sử sưu tầm và nghiên cứu văn học dân gian Tày. Tác giả xác lập khung lý thuyết nền tảng về mô hình 4 yếu tố $(A - x - y - B)$, các biến thể thêm/bớt yếu tố, phân loại so sánh theo hình thức (đầy đủ, biến thể) và ngữ nghĩa (ngang bằng, không ngang bằng). Đồng thời, chương này làm rõ cơ sở lý thuyết về thành ngữ, tục ngữ, ca dao, nghĩa của từ, trường nghĩa, khái niệm văn hóa, mối quan hệ hữu cơ giữa ngôn ngữ - văn hóa - tư duy cùng đặc điểm lịch sử, địa bàn cư trú, tập quán canh tác nông nghiệp thung lũng, ngôn ngữ và chữ viết của dân tộc Tày.
Chương 2: Đặc điểm hình thức của so sánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao dân tộc Tày
Chương 2 trình bày các kết quả thống kê định lượng về số lượng và mô hình cấu trúc so sánh trong ngữ liệu khảo sát:
| Thể loại |
Số đơn vị khảo sát |
Số đơn vị có cấu trúc so sánh |
Số lượt xuất hiện cấu trúc so sánh trong văn bản |
| Thành ngữ |
782 |
140 |
142 |
| Tục ngữ |
1.034 |
183 |
225 |
| Ca dao |
435 |
141 |
236 |
| Tổng cộng |
2.251 |
464 |
603 |
Dựa trên cấu trúc hình thức, tác giả phân loại và chỉ ra đặc điểm của các dạng so sánh:
- So sánh dạng đầy đủ $(A - x - y - B)$: Chiếm 91/603 lượt (tương đương 15,1%), phân bổ gồm thành ngữ 35 lượt (5,8%), tục ngữ 21 lượt (3,5%), ca dao 35 lượt (5,8%). Tỷ lệ này cho thấy dạng đầy đủ không phải là cấu trúc chiếm ưu thế trong giao tiếp dân gian Tày.
- So sánh dạng không đầy đủ (biến thể rút gọn):
- Bớt cơ sở so sánh $(A - y - B)$: Chiếm ưu thế lớn nhất trong ca dao với 191 lượt xuất hiện (thành ngữ có 17 lượt, tục ngữ có 68 lượt). Cấu trúc này lược bỏ thuộc tính so sánh cụ thể nhằm mở rộng trường liên tưởng thẩm mỹ cho người tiếp nhận.
- Bớt cái so sánh $(x - y - B)$: Xuất hiện nhiều nhất trong thành ngữ với 52 lượt (tục ngữ có 32 lượt, ca dao có 8 lượt), chủ yếu dùng để miêu tả cô đọng tính chất, đặc điểm của sự vật, hành vi.
- Bớt cái so sánh và cơ sở so sánh $(y - B)$: Tần số xuất hiện thấp (thành ngữ 5 lượt, tục ngữ 10 lượt, ca dao 2 lượt), phụ thuộc chặt chẽ vào ngữ cảnh phát ngôn cụ thể.
- Bớt cơ sở so sánh và từ so sánh $(A - B)$: Không có từ so sánh tường minh mà dựa vào quan hệ đối chọi và trật tự từ ngữ để biểu đạt ý nghĩa so sánh. Dạng này chiếm 90 lượt ở tục ngữ, 33 lượt ở thành ngữ và không xuất hiện trong ca dao (0 lượt).
- Kết cấu so sánh: Khảo sát các dạng kết cấu so sánh đơn, so sánh kép và so sánh trùng điệp; phân tích hình thức cấu tạo từ vị, cụm từ của các thành tố vế $A$, vế $B$, từ so sánh $y$ (như bặng, pện, tồng, tự) và cơ sở so sánh $x$.
Chương 3: Đặc điểm ngữ nghĩa của so sánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao dân tộc Tày
Chương 3 đi sâu phân tích cơ cấu và các mối quan hệ ngữ nghĩa trong một cấu trúc và giữa các cấu trúc so sánh:
- Trường nghĩa của yếu tố cái so sánh (A) và cái được so sánh (B): Khảo sát chi tiết theo các tiểu hệ thống ngữ nghĩa: con người nói chung; bộ phận cơ thể con người; hoạt động, trạng thái, tính chất con người; vật thể, sự vật, hiện tượng tự nhiên; thực vật; động vật; đồ vật gia dụng; sự vật hiện tượng siêu nhiên.
- Mối tương quan ngữ nghĩa giữa A và B: Phân tích 04 mô hình kết hợp chính:
- Yếu tố cái so sánh (A) thuộc con người - Yếu tố cái được so sánh (B) ngoài con người.
- Yếu tố cái so sánh (A) ngoài con người - Yếu tố cái được so sánh (B) thuộc con người.
- Yếu tố cái so sánh (A) ngoài con người - Yếu tố cái được so sánh (B) ngoài con người.
- Yếu tố cái so sánh (A) thuộc con người - Yếu tố cái được so sánh (B) thuộc con người.
- Ngữ nghĩa của từ so sánh (y) và cơ sở so sánh (x): Làm rõ sắc thái biểu cảm, mức độ tương đồng giữa các thực thể được đối chiếu (quan hệ ngang bằng, không ngang bằng, đối chiếu hơn kém).
Chương 4: Đặc trưng văn hóa và tư duy được phản ánh qua so sánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao dân tộc Tày
Chương 4 liên hệ các dữ liệu ngôn ngữ học với bối cảnh văn hóa và nhận thức tộc người:
- Phản ánh đặc trưng văn hóa thung lũng:
- Môi trường sống tự nhiên: Hệ thống hình ảnh so sánh gắn chặt với sông suối, vách núi, hang đá, mây trời, các loài động thực vật bản địa vùng núi đá và rừng nhiệt đới.
- Đặc trưng sản xuất: Phản ánh phương thức canh tác ruộng nước, cọn lấy nước, công cụ sản xuất (vai cày, chuôi liềm), tập quán chăn thả gia súc (trâu, ngựa, ngỗng) và nghề thủ công dệt thổ cẩm.
- Cộng đồng xã hội và con người: Thể hiện chuẩn mực ứng xử gia đình, quan hệ dòng tộc, hôn nhân, đạo đức lối sống và kinh nghiệm đối nhân xử thế.
- Đặc điểm tư duy tộc người Tày:
- Tư duy cụ thể, trực quan cảm tính: Lấy những sự vật, hiện tượng hiển hiện trực tiếp trong môi trường sinh tồn làm chuẩn mực định lượng, giải thích các khái niệm trừu tượng.
- Phương thức tư duy liên tưởng biểu trưng: Sử dụng thiên nhiên làm tấm gương soi chiếu thế giới nội tâm và hành vi con người.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung nguồn ngữ liệu dân tộc thiểu số vào hệ thống lý thuyết về so sánh tu từ của ngôn ngữ học Việt Nam, chứng minh tính quy luật của mô hình 4 yếu tố $(A - x - y - B)$ và các dạng biến thể trong tiếng Tày.
- Làm sáng rõ mối quan hệ hữu cơ biện chứng giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy thông qua các biểu thức so sánh dân gian của một tộc người cụ thể.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xây dựng hệ thống bảng biểu thống kê định lượng và phân loại ngữ nghĩa chi tiết đối với 603 lượt cấu trúc so sánh trong 2.251 đơn vị thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày.
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu ngôn ngữ học, văn hóa học dân gian và biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy tiếng Tày.
- Hỗ trợ công tác đối chiếu ngôn ngữ, biên soạn từ điển và dịch thuật ngữ liệu Tày - Việt, góp phần chuẩn hóa cách hiểu chính xác nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ Tày.
Đề xuất và giải pháp
- Đề xuất xây dựng chiến lược sưu tầm, nghiên cứu có hệ thống và toàn diện đối với kho tàng thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày nhằm khắc phục tình trạng lược bỏ ngữ liệu hoặc dịch nghĩa nôm na, thiếu chính xác.
- Tăng cường các biện pháp giáo dục, tuyên truyền nhằm duy trì việc sử dụng tiếng mẹ đẻ và bảo tồn di sản văn hóa ngôn từ trong thế hệ trẻ người Tày.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Do tính chất phân tán của các phương ngữ Tày và sự thiếu nhất quán trong cách ghi phiên âm chữ La-tinh ở các công trình xuất bản trước đây, ngữ liệu khảo sát có những dị bản về mặt ngữ âm cần qua bước hiệu chỉnh.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở phần lời văn bản của thành ngữ, tục ngữ, ca dao, chưa khảo sát mở rộng sang các thể loại diễn xướng nghi lễ (như Then, Lượn, Sli) hoặc truyện kể dân gian Tày.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thể loại văn học dân gian khác và các hình thức diễn xướng dân ca nghi lễ của dân tộc Tày.
- Tiến hành nghiên cứu đối chiếu so sánh giữa tiếng Tày với các ngôn ngữ khác trong cùng ngữ hệ Thái - Kađai (như Nùng, Thái, Choang, Lào) hoặc với tiếng Việt toàn dân để làm rõ các nét tương đồng và khác biệt loại hình.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp phân tích cấu trúc - ngữ nghĩa ngôn ngữ dân tộc thiểu số kết hợp điều tra điền dã; cung cấp cơ sở dữ liệu về các trường nghĩa và mô hình so sánh trong tiếng Tày.
- Đối với giảng viên và sinh viên ngành Ngôn ngữ học, Văn hóa học, Việt Nam học: Phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy, học tập các chuyên đề về ngữ dụng học, phong cách học, ngôn ngữ - văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
- Đối với cơ quan quản lý văn hóa và chuyên gia dịch thuật: Cung cấp tư liệu chuẩn xác để biên soạn tài liệu giáo dục địa phương, xây dựng chính sách bảo tồn tiếng nói - chữ viết dân tộc thiểu số và hỗ trợ công tác dịch thuật song ngữ Tày - Việt.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong tổng số 2.251 đơn vị ngữ liệu khảo sát, có bao nhiêu đơn vị chứa cấu trúc so sánh và phân bổ giữa các thể loại như thế nào?
Qua khảo sát 2.251 đơn vị, có 464 đơn vị chứa cấu trúc so sánh (xuất hiện 603 lượt cấu trúc so sánh), gồm: 140/782 thành ngữ (142 lượt), 183/1.034 câu tục ngữ (225 lượt), và 141/435 bài ca dao (236 lượt).
2. Dạng cấu trúc so sánh nào chiếm ưu thế tuyệt đối trong ca dao dân tộc Tày?
Dạng so sánh bớt cơ sở so sánh $(A - y - B)$ chiếm ưu thế vượt trội trong ca dao Tày với 191 lượt xuất hiện (trong tổng số 236 lượt so sánh ở ca dao), giúp người sáng tác mở rộng không gian liên tưởng thẩm mỹ cho người tiếp nhận.
3. Dạng cấu trúc so sánh rút gọn $A - B$ (không có từ so sánh và cơ sở so sánh) phân bố ra sao giữa các thể loại?
Cấu trúc $A - B$ xuất hiện 90 lượt trong tục ngữ, 33 lượt trong thành ngữ và hoàn toàn không xuất hiện (0 lượt) trong ca dao dân tộc Tày, do đặc trưng cô đọng, cân đối cú pháp của thể loại tục ngữ và thành ngữ.
4. Dữ liệu điền dã của luận án được thu thập tại các địa bàn nào?
Tác giả đã trực tiếp điền dã, phỏng vấn và ghi chép tại 14 bản làng thuộc 13 huyện/thị trấn của 05 tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên và Tuyên Quang.
5. So sánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao Tày phản ánh đặc trưng văn hóa cư trú nào của tộc người?
So sánh trong ngữ liệu Tày phản ánh đặc trưng của nền văn hóa thung lũng miền núi thấp, gắn với địa hình sườn núi ven sông suối, kỹ thuật canh tác ruộng nước, cọn nước, chăn nuôi gia súc thả rông và nghề dệt thổ cẩm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Thị Chuyên là công trình nghiên cứu hệ thống về biện pháp so sánh trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao dân tộc Tày trên cả ba bình diện cấu trúc hình thức, cơ cấu ngữ nghĩa và giá trị văn hóa - nhận thức. Thông qua việc kết hợp phương pháp điền dã ngôn ngữ học với thống kê định lượng trên 2.251 đơn vị ngữ liệu, tác giả đã chỉ rõ các mô hình kết cấu từ dạng đầy đủ đến các biến thể rút gọn và xác lập hệ thống trường nghĩa tương ứng giữa các vế so sánh. Kết quả nghiên cứu khẳng định phương thức tư duy trực quan, cụ thể và những nét đặc trưng của nền văn hóa thung lũng được lưu giữ qua ngôn từ dân gian Tày. Công trình đóng góp nguồn tư liệu khoa học thiết thực cho công tác nghiên cứu ngôn ngữ dân tộc thiểu số, giảng dạy ngữ văn địa phương và bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống.