Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống ngôn ngữ học nhân học và từ vựng học đối chiếu, thành ngữ đóng vai trò là tấm gương phản chiếu sâu sắc tư duy tri nhận, kinh nghiệm lịch sử và đặc trưng văn hóa của mỗi dân tộc. Nghiên cứu thực nghiệm đối chiếu giữa tiếng Việt (thuộc ngữ hệ Nam Á - Austroasiatic) và tiếng Indonesia (thuộc ngữ hệ Nam Đảo - Austronesia) khảo sát tập dữ liệu gồm 37 cặp thành ngữ tiêu biểu cùng hàng trăm đơn vị ngữ liệu chứa yếu tố chỉ bộ phận cơ thể người (BTM - bagian tubuh manusia).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm bắt nguồn từ thực trạng thiếu hụt tài liệu đối chiếu ngôn ngữ trực tiếp giữa hai quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, dẫn đến những khó khăn và sai lệch ngữ nghĩa mang tính hệ thống của người học tiếng Indonesia tại Việt Nam (BIPA - Bahasa Indonesia bagi Penutur Asing). Mục tiêu cụ thể của luận văn là:

  1. Nhận diện và miêu tả sự tương đồng, dị biệt về mặt hình thức cấu trúc cú pháp của các thành ngữ chứa yếu tố bộ phận cơ thể người giữa tiếng Việt và tiếng Indonesia.
  2. Phân tích đối chiếu bình diện ngữ nghĩa trên 3 trục: mức độ trọn vẹn của nghĩa (nghĩa toàn phần và nghĩa một phần), ngữ cảnh biểu đạt (chỉ người, sự vật, hành động, tính chất) và thang bậc giá trị biểu cảm (tích cực, tiêu cực, trung tính).
  3. Đề xuất phương án khai thác và ứng dụng kết quả nghiên cứu thành nguồn học liệu bổ trợ phục vụ giảng dạy BIPA tại các trường đại học ở Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên nguồn dữ liệu từ điển chuẩn mực của hai quốc gia từ năm 2020 đến năm 2022 tại Khoa Sau đại học, Đại học Muhammadiyah Malang (Indonesia) phối hợp cùng nguồn tư liệu từ Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm đáp ứng trực tiếp 3 chuẩn năng lực cốt lõi theo Thông tư số 27 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Văn hóa Cộng hòa Indonesia (Permendikbud No. 27/2017) cho các cấp độ BIPA 1, BIPA 4 và BIPA 7.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa 3 lý thuyết ngôn ngữ học hiện đại:

  • Lý thuyết Phân tích Đối chiếu (Contrastive Analysis): Dựa trên mô hình quy trình 4 giai đoạn kinh điển của Rod Ellis (1993) và Hùng (2008), bao gồm: miêu tả (description), lựa chọn (selection), phân tích đối chiếu (contrastive analysis) và dự đoán lỗi (prediction). Mô hình này cho phép phân lập ranh giới giao thoa và dự báo các lỗi chuyển di tiêu cực trong quá trình tiếp nhận ngôn ngữ thứ hai.
  • Lý thuyết Ngôn ngữ học Nhân học (Anthropolinguistics): Được phát triển bởi William Foley (1997) và Robert Sibarani (2004), xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa ngôn ngữ, tư duy văn hóa và cấu trúc xã hội. Các bộ phận thân thể người không đơn thuần là định danh sinh học mà trở thành biểu tượng hóa văn hóa phản ánh nhân sinh quan cộng đồng.
  • Thuyết Siêu ngôn ngữ Ngữ nghĩa Tự nhiên (Natural Semantic Metalanguage - NSM): Do Anna Wierzbicka (1996) khởi xướng, được vận dụng để phân tách các nét nghĩa nguyên sơ, giải mã các ẩn dụ ý niệm và phân loại trường nghĩa ngữ cảnh, trường nghĩa giá trị của các biểu thức thành ngữ.

Nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm then chốt:

  1. Trường nghĩa bộ phận cơ thể người: Tập hợp các đơn vị từ vựng định danh các cơ quan thân thể (đầu, mắt, tai, miệng, tay, chân, tim, gan, ruột, máu, xương...).
  2. Thành ngữ toàn phần (makna penuh): Cụm từ cố định mà toàn bộ các yếu tố cấu thành đã mất hoàn toàn nghĩa từ vựng gốc, tạo thành một nghĩa biểu trưng thống nhất mới.
  3. Thành ngữ bộ phận (makna sebagian): Cụm từ cố định mà ngữ nghĩa chung vẫn còn duy trì một phần nét nghĩa thực của một trong các từ tố thành phần.
  4. Nghĩa giá trị (makna nilai): Sắc thái đánh giá mang tính chuẩn mực đạo đức hoặc cảm xúc của người nói, được chia thành 3 cực: tích cực (ngợi ca, khẳng định), tiêu cực (chê bai, phê phán) và trung tính (miêu tả khách quan).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 7 bộ từ điển và tài liệu ngôn ngữ học chuyên khảo tiêu biểu của hai nước. Tại Việt Nam, dữ liệu được trích xuất từ: Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt (Nguyễn Lực), Từ điển Thành ngữ, Tục ngữ Việt Nam (Nguyễn Lân), Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê) và Thành ngữ học Tiếng Việt (Mai Ngọc Chừ). Tại Indonesia, dữ liệu được thu thập từ: Kamus Idiom Bahasa Indonesia (J.S. Badudu), Kamus Ungkapan Bahasa Indonesia (Abdul Chaer) và Kamus Besar Bahasa Indonesia Daring (KBBI).

Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu theo chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu gồm 37 cặp thành ngữ đối chiếu trực tiếp, đại diện cho các vị trí cơ thể khác nhau từ phần trên (đầu, mặt, mắt, tai, miệng, lưỡi), phần giữa (vai, tim, gan, ruột, lưng, bụng) đến phần dưới và toàn thân (chân, tay, máu, thịt, xương). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích đối chiếu định tính (qualitative contrastive analysis) kết hợp kỹ thuật lập phiếu dữ liệu (kartu data) và bảng ma trận là nhằm bảo đảm tính xác thực, phân tích sâu các tầng bậc ngữ nghĩa và cấu trúc ngữ pháp trong ngữ cảnh sử dụng thực tế của người bản ngữ. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu được thực hiện xuyên suốt trong 24 tháng (từ tháng 04/2020 đến tháng 04/2022).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định tính và đối chiếu 37 cặp ngữ liệu tiêu biểu đã mang lại những kết quả rõ ràng về hình thức cấu trúc và nội dung ngữ nghĩa:

+-----------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU PHÂN BỐ CÁC CẶP THÀNH NGỮ ĐỐI CHIẾU TIẾNG VIỆT - TIẾNG INDONESIA     |
+------------------------------------+---------------+------------------------+
| Nhóm đối chiếu hình thức - ngữ nghĩa| Số lượng cặp  | Tỷ lệ tương đương      |
+------------------------------------+---------------+------------------------+
| 1. Đồng nhất cả hình thức và nghĩa | 11 cặp        | 29,7%                  |
| 2. Đồng nhất hình thức, khác nghĩa | 9 cặp         | 24,3%                  |
| 3. Khác biệt hình thức, đồng nghĩa | 17 cặp        | 45,9%                  |
+------------------------------------+---------------+------------------------+
| TỔNG CỘNG                          | 37 cặp        | 100,0%                 |
+------------------------------------+---------------+------------------------+
  1. Về hình thức cấu trúc cú pháp:

    • Nhóm đồng nhất cả hình thức và ý nghĩa (11 cặp, chiếm 29,7%): Xuất hiện ở cấp độ đoản ngữ và tiểu cú. Ví dụ tiêu biểu ở cấp độ tiểu cú là lưỡi không xương tương đương hoàn toàn với lidah tak bertulang (cấu trúc S+P, chỉ người không giữ lời hứa, tráo trở). Ở cấp độ đoản ngữ danh từ có mặt dày mày dạn tương đồng với muka tebal (chỉ người trơ trẽn, không biết xấu hổ), máu thịt tương đương darah daging, cánh tay phải tương đương tangan kanan (người trợ thủ đắc lực).
    • Nhóm đồng nhất hình thức nhưng khác biệt ý nghĩa (9 cặp, chiếm 24,3%): Đây là nhóm tạo ra nhiều trở ngại nhất cho người học. Cặp thành ngữ to gan lớn mật trong tiếng Việt biểu thị sự dũng cảm, liều lĩnh, không biết sợ; trong khi dạng cấu trúc tương tự trong tiếng Indonesia là besar hati lại mang nghĩa cảm thấy tự hào, vui sướng hoặc có lòng bao dung, không hẹp hòi. Tương tự, lên máu trong tiếng Việt diễn tả trạng thái quá khích mất kiểm soát, còn naik darah trong tiếng Indonesia chỉ đơn thuần là tức giận, nổi nóng.
    • Nhóm khác biệt hình thức nhưng tương đồng ý nghĩa (17 cặp, chiếm 45,9%): Thể hiện sự phong phú về phương thức biểu đạt. Ví dụ thành ngữ tiếng Việt dùng dạng lặp 4 âm tiết cứng đầu cứng cổ (cấu trúc X-A-X-B), trong khi tiếng Indonesia sử dụng đoản ngữ tính từ keras kepala (Adj+N). Cặp chen vai sát cánh (V+N+V+N) tương đương với dạng từ láy tiếp tiền tố bahu membahu, hay tai to mặt lớn (đoản ngữ danh từ) tương đương với tinggi hati (đoản ngữ tính từ) để chỉ tính kiêu ngạo.
  2. Về bình diện ngữ nghĩa và giá trị văn hóa:

    • Độ trọn vẹn ngữ nghĩa: Thành ngữ mang nghĩa toàn phần chiếm tỷ lệ trên 65% tổng số ngữ liệu khảo sát ở cả hai ngôn ngữ (ví dụ: vai sắt chân đồng, tangan kanan, darah biru), phản ánh tính biểu trưng hóa cao độ của các yếu tố cơ thể. Thành ngữ nghĩa một phần chiếm khoảng 35% (ví dụ: mát da mát thịt, mulut manis).
    • Ngữ cảnh biểu đạt: Phân bố đều qua 4 miền ý niệm: chỉ con người (tay bồng tay bế, darah daging), sự vật/hiện tượng (chân ướt chân ráo, bekas tangan), hành động (khua môi múa mép, kehilangan muka), và tính chất/tâm lý (tím gan tím ruột, kepala dingin).
    • Thang bậc giá trị biểu cảm: Cả hai ngôn ngữ đều thể hiện xu hướng áp đảo của các thành ngữ mang sắc thái tiêu cực so với tích cực và trung tính. Khảo sát 17 nét tính cách nổi bật cho thấy: tiếng Việt thể hiện 8 nét tính cách tích cực (kiên nhẫn, chăm chỉ, chung thủy, tự tin, thông minh, tháo vát, trung thực) và 9 nét tính cách tiêu cực (lười biếng, thụ động, độc ác, lắm lời, kiêu căng, bướng bỉnh, hung dữ, mặt dày, hoang phí). Tiếng Indonesia ghi nhận 4 nét tính cách tích cực và 6 nét tính cách tiêu cực tương ứng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối tương quan chặt chẽ giữa ngôn ngữ và văn hóa tộc người. Sự xuất hiện của 11 cặp thành ngữ đồng nhất hoàn toàn cả về cấu trúc hình thức và ý nghĩa (chiếm 29,7%) chứng minh cho hiện tượng tiếp xúc ngôn ngữ và giao lưu văn hóa lâu đời trong không gian Đông Nam Á. Mặc dù tiếng Việt thuộc ngữ hệ Austroasiatic và tiếng Indonesia thuộc ngữ hệ Austronesian, lịch sử dịch chuyển cư dân và sự hiện diện của 5 cộng đồng dân tộc thuộc ngữ hệ Nam Đảo tại Việt Nam (Chăm, Ê-đê, Gia-rai, Raglai, Churu) đã tạo nên quá trình tiếp xúc và vay mượn từ vựng sâu rộng giữa hai hệ thống ngôn ngữ, điển hình là các từ tố cơ bản chỉ thân thể như: ăn, bụng, lưỡi, mắt, tai, vai.

Sự chênh lệch rõ nét giữa số lượng thành ngữ mang nghĩa tiêu cực (chiếm hơn 55% tổng số thành ngữ giá trị) so với thành ngữ tích cực ở cả hai ngôn ngữ phản ánh tâm lý tri nhận xã hội phương Đông: con người có xu hướng quan sát tỉ mỉ, định danh và phê phán các hành vi lệch chuẩn đạo đức (lười biếng, ba hoa, trơ trẽn, phản trắc) nhằm giáo dục và duy trì trật tự cộng đồng làng xã truyền thống. Hiện tượng 9 cặp thành ngữ "đồng hình dị nghĩa" (chiếm 24,3%) là nguyên nhân chính dẫn đến lỗi giao thoa ngữ nghĩa, đòi hỏi phương pháp giảng dạy BIPA phải có sự phân biệt rành mạch thay vì dịch nghĩa đối từ máy móc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu đối chiếu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng sư phạm:

  1. Biên soạn sổ tay và ngân hàng thành ngữ đối chiếu Việt - Indonesia:

    • Hành động: Xây dựng cuốn cẩm nang chuyên đề gồm 100+ thành ngữ chứa yếu tố bộ phận cơ thể người có giải nghĩa song ngữ, phân tích ngữ cảnh và ví dụ thực tế.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng cao 40% khả năng ghi nhớ chính xác ngữ nghĩa thành ngữ cho người học.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong lộ trình 6 tháng.
    • Chủ thể thực hiện: Nhóm giảng viên chuyên ngành Indonesia học phối hợp cùng các chuyên gia ngôn ngữ học.
  2. Tích hợp module thành ngữ vào chương trình đào tạo BIPA chuẩn hóa:

    • Hành động: Đưa 15-20 tiết học chuyên đề về thành ngữ và văn hóa ứng xử vào 3 học phần kỹ năng thực hành tiếng (Nghe 2, Nói 2, Đọc 2) tương đương trình độ A2 và B1.
    • Chỉ số mục tiêu: Đạt 100% chuẩn đầu ra về sử dụng từ ngữ idiomatic theo khung Thông tư 27/2017 của Bộ Giáo dục Indonesia (các cấp độ BIPA 1, BIPA 4, BIPA 7).
    • Thời gian thực hiện: Áp dụng trong năm học tiếp theo.
    • Chủ thể thực hiện: Ban chủ nhiệm Khoa Đông Phương học và Bộ môn Indonesia học tại các trường đại học.
  3. Thiết kế hệ thống bài tập phân hóa nhằm triệt tiêu lỗi chuyển di tiêu cực:

    • Hành động: Xây dựng bộ bài tập tình huống và trắc nghiệm ngữ dụng chuyên sâu cho 9 cặp thành ngữ "đồng hình dị nghĩa" trên hệ thống học tập trực tuyến (LMS).
    • Chỉ số mục tiêu: Giảm 50% tỷ lệ mắc lỗi hiểu sai hoặc dịch sai thành ngữ của sinh viên trong các bài kiểm tra đánh giá năng lực.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai thử nghiệm trong vòng 3 tháng.
    • Chủ thể thực hiện: Giảng viên trực tiếp giảng dạy BIPA.
  4. Mở rộng hợp tác nghiên cứu đối chiếu liên ngôn ngữ đa trường nghĩa:

    • Hành động: Ký kết biên bản hợp tác nghiên cứu mở rộng sang các trường từ vựng thành ngữ khác như: tên động vật, thực vật, màu sắc và số từ với quy mô khảo sát trên 200 đơn vị ngữ liệu.
    • Chỉ số mục tiêu: Công bố 2 bài báo khoa học và 1 kỷ yếu hội thảo chuyên đề quốc tế.
    • Thời gian thực hiện: Dự án thực hiện trong 12 tháng.
    • Chủ thể thực hiện: Khoa Sau đại học Đại học Muhammadiyah Malang liên kết cùng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và chuyên gia phát triển chương trình BIPA: Tiếp cận hệ thống ngữ liệu đối chiếu được phân loại khoa học theo chuẩn A2 - C2, hỗ trợ thiết kế giáo án và biên soạn giáo trình giảng dạy tiếng Indonesia cho người Việt Nam một cách bài bản, khắc phục tình trạng thiếu thốn tài liệu bản ngữ.
  • Sinh viên, học viên cao học ngành Indonesia học và Ngôn ngữ học: Sử dụng tài liệu làm cẩm nang học tập tra cứu, giúp nắm vững cấu trúc ngữ nghĩa phức tạp của thành ngữ, tránh được các bẫy dịch thuật "đồng hình dị nghĩa" và nâng cao năng lực giao tiếp khẩu ngữ tự nhiên như người bản xứ.
  • Biên dịch viên và phiên dịch viên song ngữ Việt - Indonesia: Khai thác kho ngữ liệu 37 cặp thành ngữ tương đương đã được kiểm chứng ngữ dụng, giúp nâng cao độ chính xác lên trên 95% khi dịch thuật các văn bản ngoại giao, báo chí, tác phẩm văn học nghệ thuật và tài liệu giao lưu văn hóa giữa hai nước.
  • Nhà nghiên cứu văn hóa và ngôn ngữ học so sánh khu vực Đông Nam Á: Tìm thấy nguồn tư liệu thực chứng giá trị về sự tiếp xúc ngôn ngữ giữa hai ngữ hệ Nam Á và Nam Đảo, phục vụ các công trình nghiên cứu chuyên sâu về ẩn dụ tri nhận và ngôn ngữ học nhân học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao thành ngữ có yếu tố bộ phận cơ thể người lại chiếm số lượng lớn và tần suất xuất hiện cao trong cả hai ngôn ngữ? Cơ thể người là thực thể gần gũi và trực quan nhất trong trải nghiệm sinh tồn của nhân loại. Cả người Việt lẫn người Indonesia đều dùng chính các bộ phận trên cơ thể (như mắt, tai, miệng, tay, chân, tim, gan) làm điểm tựa tri nhận để ý niệm hóa và biểu đạt các hiện tượng tâm lý, phẩm chất đạo đức và quan hệ xã hội phức tạp xung quanh mình.

2. Hiện tượng "đồng hình nhưng khác nghĩa" gây ra những nguy cơ gì cho người học ngoại ngữ? Hiện tượng này tạo ra các "cái bẫy ngôn ngữ" (false friends), khiến người học suy diễn ngữ nghĩa sai lầm theo thói quen ngôn ngữ mẹ đẻ. Ví dụ, người Việt khi thấy thành ngữ Indonesia besar hati (nghĩa là tự hào, rộng lượng) rất dễ dịch nhầm thành to gan lớn mật (dũng cảm, liều lĩnh), dẫn đến việc sử dụng sai lệch hoàn toàn ngữ cảnh giao tiếp thực tế.

3. Sự tương đồng giữa hai thành ngữ "lưỡi không xương" và "lidah tak bertulang" bắt nguồn từ đâu? Sự tương đồng tuyệt đối về cả hình thức (S+P) và ngữ nghĩa giữa lưỡi không xương và lidah tak bertulang bắt nguồn từ sự tương đồng trong quan sát sinh học và tư duy tri nhận văn hóa: chiếc lưỡi mềm dẻo, không xương uốn lượn tượng trưng cho lời nói lắt léo, dễ dàng thay đổi, thất hứa và không đáng tin cậy.

4. Vì sao các thành ngữ mang sắc thái đánh giá tiêu cực lại chiếm tỷ lệ vượt trội so với sắc thái tích cực? Theo các nghiên cứu ngôn ngữ học văn hóa, cộng đồng cư dân nông nghiệp lúa nước và văn hóa quần đảo Đông Nam Á rất coi trọng tính ổn định của tập thể. Do đó, ngôn ngữ có xu hướng tạo ra nhiều biểu thức để cảnh báo, chế giễu và răn đe các thói hư tật xấu (như lười biếng, ba hoa, trơ trẽn, phản bội) nhằm gìn giữ chuẩn mực cộng đồng.

5. Kết quả của luận văn được tích hợp cụ thể vào chuẩn đào tạo BIPA của Indonesia như thế nào? Nghiên cứu bám sát Thông tư số 27 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Văn hóa Indonesia. Kết quả nghiên cứu cung cấp trực tiếp danh mục từ vựng bộ phận cơ thể cho trình độ BIPA 1 (A1), cấu trúc thành ngữ theo chủ đề cho BIPA 4 (B1), và các bài tập diễn đạt thành ngữ tự nhiên trong hội thoại phức hợp cho BIPA 7 (C2).

Kết luận

  • Luận văn là công trình nghiên cứu tiên phong phân tích đối chiếu có hệ thống hệ thống thành ngữ chứa yếu tố bộ phận cơ thể người giữa tiếng Việt và tiếng Indonesia dưới góc độ ngôn ngữ học nhân học và ngữ nghĩa học tri nhận.
  • Xác lập cơ cấu phân loại cụ thể gồm 3 nhóm hình thức: 11 cặp đồng nhất hoàn toàn (29,7%), 9 cặp đồng hình dị nghĩa (24,3%) và 17 cặp dị hình đồng nghĩa (45,9%).
  • Chứng minh tính quy luật trong phân bố ngữ nghĩa với sự áp đảo của nghĩa toàn phần (trên 65%) và ưu thế của các nét nghĩa mang giá trị đánh giá tiêu cực phản ánh đặc trưng tâm lý văn hóa phương Đông.
  • Chuyển hóa thành công kết quả nghiên cứu lý luận thành hệ thống giải pháp sư phạm ứng dụng thực tiễn, đáp ứng chuẩn mực đầu ra BIPA theo khung Permendikbud số 27 năm 2017.
  • Mở ra định hướng phát triển học liệu, sổ tay thành ngữ song ngữ và mở rộng nghiên cứu sang các trường từ vựng động vật, thực vật, màu sắc trong giai đoạn 2024-2026. Các cơ sở đào tạo tiếng Indonesia tại Việt Nam cần nhanh chóng ứng dụng khung đối chiếu này vào thực tiễn giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực song ngữ chất lượng cao.