CHƯƠNG 1: MOT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VE NHAN HIỆU VÀ PHÁP LUAT BAO HO NHẪN HIỆU 1. Khái quát chung về nhãn hiệu 1. Khái niệm nhãn hiệu Khái niệm “nhấn hiệu” được hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nên thương mai thé giới. Tử thời xa xưa nhất của La Mã cô đại cho đền hàng nghìn năm trước, tại những khu vực có sự trao đổi hàng hóa nhộn nhịp như Án Độ, Trung Quốc.
các nhà sản xuất, thương nhân đã biết đánh dâu trên các sản phẩm hang hóa những dâu hiệu về chữ cái, hình khắc đặc trưng nhằm phân biệt xuất xứ hang hóa của minh với những nhà cung cập khac.! Tuy nhién, trong bối cảnh nên kinh tê thi trường đang phát triển than tốc với sự đa dạng của hang hóa, dịch vụ doi hỏi khái niêm “nhãn hiệu” cũng phải được câp nhật, đổi mới dé đáp ứng được nhu cầu thực tê. Năm 1967, Tô chức sở hữu trí tuệ thé giới (WIPO) ra đời, đánh dâu một bước phát triển mới đối với các van dé liên quan đền tải sẵn trí tuệ của con người. Khi đó, WIPO đã đưa ra định ngiĩa về nhãn hiệu: “Nhấn hiệu là đấu liệu ding dé phân biệt hàng hóa hoặc dich vụ của doanh nghiệp công nghiệp hoặc thương mại hoặc một nhóm doanh nghiệp dé. Dâu hiệu này có thé là một hoặc nhiều từ ngữ.
chit số, hình anh hình biểu tượng màu sắc hoặc sựkết hợp các màu: sắc, hình thức hoặc sự trình bày đặc biệt trên bao bi, bao gói sản phẩm. Dấu hiệu nay có thé là sự kết hop của nhiều yếu tế nói trên. nhấn hiệu chỉ được chấp nhân bdo hộ néu nó chưa được cả nhân hoặc doanh nghiệp nào khác ngoài chủ sở hữnt nhãn hiệu do sử dumg hoặc nhấn hiệu đó không tring hoặc tương tự dén mức gây nhậm lẫn với mét nhãn hiệu khác dã được đăng lạ: rước đó cho cimg loại sản phẩm" 2 Bên cạnh đó, Hiệp định về các khía cạnh liên quan đền thương mại của quyên sở hữu trí tuệ (TRIPS) 1994 có quy định về nhấn hiệu nhu sau: “ Bắt Íg) một đấu hiểu hoặc tô hợp đẫu hiểu, bao gồm dẫu hiệu nhàn thấy được (nhur các chữ cái, các chữ số. các yếu tô hình họa) và dẫu hiệu không nhìn thấy được (như âm thanh, mit vị) có khả năng phân biệt hàng hóa dich vu của các doanh nghiệp khác đều có thé làm nhãn USS đến chí ký Ghd gi (WO) G0019, Cane số biện cites: cha sinh, phép bắt oi @ lùng, TS ac sở hữu trí mộ Thể giới (WIPO), tdd 1,166 § hiệu”À.
Mặc dù danh sách các nhấn hiệu này chưa được liệt kê một cách đây đủ nlưưng. cũng không giới hạn khả nang đăng ký các loại nhãn hiệu phi truyền thống, điều nay được nêu rõ rằng: “Các Thành viễn có thé yêu cẩu, rữur là một điều: kiện đăng lý, rằng các dâuhiệu đó phải trực quan dé nhân biết”. Tuy nhiên, cần lưu ý dim bảo các loại nhấn hiệu này phải phân biệt được với hàng hóa/ dich vu được gắn vào (ví dụ, liên quan dén nước hoa và các sản phâm khác liên quan dén nước hoa, mui của nước hoa không thể được bảo hộ như một nhãn hiéu khứu giác theo luật về nhãn thiệu) Nhìn chung, các quy định quốc té chỉ cung cập sựbảo hộ cơ bản đối với nhấn. hiệu và tùy theo quyết đính của quốc gia thành viên nêu họ muốn bảo hộ nhấn hiệu truyền thông và loại trừ trực tiệp nhãn hiệu phi truyền thông hoặc 1a quy định những điêu kiện cụ thể đã các dauthiệu phitruyền thông như âm thanh, mùi, vị được bảo hộ làm nhấn hiệu.
Tuy mỗi nước có quy đính về khái miệm nhấn hiệu cụ thé khác nhau nhung theo một cách khái quát, nhãn hiệu là đấu liệu có khả năng phân biệt hang hod, dich vu cimg loại hoặc tương tur của các cơ sở sản xuất. lanh doanh khác nhan. Điều này có ngiữa rằng, bat ky chữ cai, từ ng, chữ số, các yêu tổ hình học và tô hop các mau sắc cũng như tô hợp bất ky của các dâu hiệu hoặc các dâu hiéu không nhìn. thây khác được sử dụng đề phân biệt hàng hóa và dịch vụ của các cơ sở sẵn xuất, kinh: doanh khác nhau có khả năng được đăng ký lam nhãn luậu.
Từ những phân tích vệ khéi niệm trên chỉ ra một số đặc điểm của nhãn hiệu Thứ nhất, nhãn hiệu phải là một dâu hiệu hoặc tô hợp các dau hiệu. Các dau hiệu đó có thé là các từ, kế cả tên riêng, các chữ cai, chữ số, các yêu tổ hình học, tổ hợp các mau sắc. hoặc tô hợp bat ky của các dầu hiệu đó. Các dâu hiéu đó có thé là dâu hiệu nhìn thay được, hoặc có thé là bat ky dâu hiệu nào có khả năng được ding ký là nhãn hiéut Thứ hai, các dâu hiệu do phải có khả năng phân biệt hàng hoá hoặc dich vụ của mét doanh nghiệp nay với hang hoá hoäc dich vụ của một doanh nghiép khác.
Thứ ba, đây là một dang tai sản rất quan trọng của chủ sở hữu nhấn hiệu Giá trị thương mai của nhấn hiệu có thé được câu thành từ nhiều yêu tô khác nhau, nh là: mức độ uy tín của nhấn hiéu, gắn liên với sức mua của hàng hóa hay dich vụ mang ` Khoản 1 Điều 15 Hiệp dinh về các khưa cạnh bền quan đến thương mai của quyền sở hữu trí mệ (TRIPS) 1994 3 Tổ chức sở hữu trí tuệ Thể giới (WIPO), tldd 1,tr68-69. 9 nhấn hiệu trên thị trường. Chức năng của nhãn hiệu Nhấn liệu mang giá tri vô cùng ý nghĩa trên thị trường. Nhà sản xuất, người cung cập hàng hóa, dich vụ cũng như người tiêu ding sử dụng nhấn hiệu như là phương tiện hữu hiệu để xác đính, đất hàng, quảng cáo, mua và bán hàng hóa, dich vụ.
Tựu chung lại, nhấn liệu mang bón chức năng cơ bản, có vai trò quan trong trong thị trường kinh tế: Thứ nhất, nhấn biệu là công cụ đánh dau những hang hóa, dịch vụ mang chung một nhãn hiệu là xuất phát từ cùng một nguén sản xuất. Từ những ngày đầu nhấn. hiệu được sử dung trong việc sản xuất, mua bán hang hóa, đã mang ý ngiĩa biểu tượng về xuất xứ của sản phẩm. Đây là phương thức ma nha sẵn xuất tạo ra dé cho người tiêu ding biết rang sẵn phẩm được đánh dâu có nguén góc từ cơ sở sản xuất của họ chứ không phải bởi chủ thể nào khác trên thi trường.
Nhãn hiệu chính là mat dau hiệu về tính xác thực, một phương thức khang định chủ quyên của nha sẵn xuất, kinh doanh đố: với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ma minh cung cập Thứ hai, nhãn liệu đem lai cho người tiêu dùng một sự đảm bão về chat lượng các sản phẩm có nguồn gốc mả họ tin tưởng. Thông qua quá trình quan sát va trai nghiệm thực tê các sản pham, dich vụ trên thi trường, nhãn hiéu sẽ là dau hiệu giúp người tiêu đùng nhận biết được nguồn gốc của sản phẩm và có khả năng liên hệ tới chất lượng sản phẩm dua trên sự đảm bảo về chat lương và danh tiếng của hang hóa và dich vu mang nhấn hiệu đó. Noi cách khác, nhấn hiệu với danh tiêng, chất lượng tốt bão đảm với người tiêu ding vé sự hai lòng và cơ hội được tiếp tục hai lòng. Thứ ba, nhãn hiéu cho phép nhà sản xuất phân biệt hàng hóa, dich vụ của họ với các đối thủ cạnh tranh khác.
Nhấn hiéu bảo đảm được sự thông nhật về xuất xử của sản phẩm rõ rệt đối với người tiêu ding hay người sử dụng cuối cùng thông qua việc giúp cho người tiêu dùng phân biệt sin phẩm, dich vụ so với các sản pham, dịch vụ khác có xuât xứ khác ma không tao ra khả năng gây nham lấn Thông qua nhấn hiệu, chủ thé sản xuất, cung cấp hàng hóa, dich vụ mang nhãn hiệu duy trì phương thức liên lac của minh với người tiêu ding ma không bi gián đoạn bởi những đối thủ cạnh tranh sản xuat, cung cập loai hàng hóa, dịch vụ tương tự có nhần hiệu khác có thể phân biệt 10 Thứ he, nhấn hiệu giúp thúc đây sự phát trién của các sản phẩm dich vụ, hàng hóa mang nhãn hiệu. Nhờ khả năng phân biét của nhãn hiệu, người tiêu dùng không nham lẫn về xuất xử khi đưa ra quyết định tiêu thụ, sử dung hàng hoa, dịch vu, tạo niên môi trường kinh doanh cạnh tranh lành manh. Một nhãn hiéu đúng nghiia là nhấn hiệu đưa ra được sự bảo đảm rang toàn bộ hàng hóa, dich vụ mang nhấn hiệu đó phải có xuất xứ đưới sựkiểm soát của một cam kết nhật định đối với trách.nhiệm về chất lượng của hàng hóa, dich vụ. Bên canh đó, các chủ thé sẽ luôn muốn khách hàng thường xuyên sử dụng sản phẩm của minh va không có cách gì tốt hơn là tạo ra an tượng tốt đối với khách hang về sản phẩm thông qua nhãn hiéu gắn lên sản phẩm đó.
Qua đó, những nhấn hiệu với các sản phẩm hàng hóa, dich vụ tốt có được danh tiéng nhu một dầu hiệu xác định sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng, kích thích người tiêu ding sử dụng và cho cơ hội trải nghiệmZ 1. Phân loại nhãn hiệu Hiện nay, để phục vụ cho công tác thâm dinh nhấn hiệu, các quốc gia trên thé giới áp dung Bảng phân loại quốc tê hàng hóa và dich vụ Nice với 45 nhóm trong đó 34 nhớm sản phẩm, 11 nhóm dịch vu. Vé cơ bản, căn cứ theo tùng tiêu chi phân loại và độ thông dung ma các nước trênthé giới thừa nhận một số loại nhấn liệu sau: Cam cit vào sản phẩm mang thẩm hiệu: Trong các điều ước quốc tê nhưC ông ước Paris, Hiệp đính TRIPs và pháp luật của một số nước khi đề cập đến nhãn hiệu đều co sự phân biệt nhật định giữa nhấn. hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dich vụ, cụ thể định nghia như sau: - Nhãn hiệu hang hóa: là những dâu hiéu ding dé phân biệt hàng hóa cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau hay nói cách khác nhấn hiệu hàng hóa 1a dâu liệu được đăng ký bảo hộ cho sản phâmố Hàng hóa được hiểu là những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc được sản xuất ra dé bản.
- Nhấn hiéu dich vụ: là những dau hiệu ding dé phân biệt dich vụ này với dich vụ khác hoặc giữa các dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Dịch vụ được hiểu là các hoạt động thực tế, được thực hiện theo yêu cau hay vi lợi ích của bên thuê dich vụ.