mở đầu cho một trận đấu, một trận đấu hay một pha bóng. Đây là quả tấn công đầu tiên sang phần sân đối phƣơng, nhằm gây khó khăn cho đối phƣơng, tạo điều kiện thuận lợi để ghi những điểm quan trọng để giành thắng lợi. GIẢI PHÁP ĐỂ LỰA CHỌN BÀI TẬP: - Giải pháp: Căn cứ nguyên tắc chung của giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao, các quá trình hình thành kỹ năng vận động chúng tôi rút ra đƣợc một số nguyên tắc sau: Nguyên tắc 1: Phù hợp với trình độ đối tƣợng tập luyện và nghiên cứu. Nguyên tắc 2: Nâng cao các yêu cầu của chất lƣợng vận động.
Nguyên tắc 3: Hệ thống lại các bài tập mà giáo viên đã đề ra cho học sinh. Nguyên tắc 4: Lƣợng vận động tối ƣu và quãng nghỉ hợp lý. Nguyên tắc 5: Tính toàn diện trong tập luyện. Nguyên tắc 6: Tập luyện phải nâng cao đƣợc sức khỏe cho ngƣời tập.
8 Khi xem xét nội dung bài tập từ góc độ sƣ phạm, điều quan trọng là xem xét tác dụng tổng hợp của các bài tập đó với việc phát triển các năng lực vận động của cơ thể và sự hình thành các kỹ năng kỹ xảo, vận động cũng nhƣ sự tác động đến hành vi, nhân cách ngƣời tập. Để nắm vững đƣợc nội dung của bài tập nào đó, không những cần hiểu những biến đổi về sinh lý, sinh hóa và những biến đổi khác xẩy ra trong cơ thể do ảnh hƣởng của bài tập đối với nhiệm vụ giáo dục và giáo dƣỡng đã đặt ra. Những bài tập lựa chọn phải nhằm mục đích hoàn thiện kỹ thuật và phát triển thể lực tối ƣu cho VĐV, trên cơ sở thông qua các bài tập, VĐV phải đƣợc phát triển về thể lực chuyên môn, nhất là các bộ phận tham gia vận động vào việc thực hiện các kỹ thuật động tác. Từ đó mới là cơ sở tiếp thu sửa chữa, cũng nhƣ hoàn thiện và nâng cao trình độ kỹ thuật ở mức độ cao hơn.
Trên thực tiễn kỹ thuật phát bóng cao tay trƣớc mặt là miếng đánh chính để tạo ƣu thế ban đầu để ghi điểm cho trận đấu. Nhƣng kỹ thuật phát bóng cao tay trƣớc mặt đòi hỏi phải có nền tảng thể lực tốt khi đó mới thực hiện đƣợc chính xác miếng đánh đạt hiệu quả cao. Với đặc thù của môn bóng chuyền là thi đấu đối kháng và tính điểm trực tiếp đòi hỏi thể lực để duy trì khả năng hoạt động trong cơ thể là rất quan trọng. Vì vậy tố chất sức bền là một yếu tố hàng đầu để có thể thực hiện kỹ thuật phát bóng cao tay trƣớc mặt.
Mục đích xây dựng các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả phát bóng cao tay trƣớc mặt cho học sinh nữ khối 11 có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình học tập cũng nhƣ thi đấu. Nó giúp cho ngƣời học ngày một nâng cao kỹ thuật, chiến thuật của mình. Đáp ứng đƣợc đòi hỏi ngày càng cao của môn bóng chuyền. Từ căn cứ lý luận và thực tiễn chúng tôi lựa chọn hệ thống bài tập dẫn dắt nhằm nâng cao hiệu quả phát bóng cao tay trƣớc mặt trong môn Bóng chuyền cho HS nữ khối 11 Trƣờng THPT Diễn Châu 2.
Dựa trên cơ sở lý luận và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, điều kiện dụng cụ, sân bãi và quan sát tập luyện của học sinh nữ khối 11 Trƣờng THPT Diễn Châu 2. Căn cứ vào sự trao đổi, phỏng vấn rộng rãi với các thầy cô giáo trong tổ chuyên môn và GV trƣờng bạn đã giúp chúng tôi lựa chọn ra bài tập có các nội dung sau. 9 BẢNG 1: Bài tập dẫn dắt đƣợc chúng tôi lựa chọn để nghiên cứu. Tên bài tập Thời gian TT Mục đích Yêu cầu đƣợc lựa chọn số lần - Kiểm tra độ chuẩn xác và - Thực hiện liên - Thời gian 3 tung bóng.
tục nhanh mạnh. phút, số lần từ 1 - Tập tƣ thế - Đảm bảo độ chuẩn xác của - Độ cao của 20-25 lần, lặp lại tung bóng. kỹ thuật, tạo đƣợc cảm giác bóng là 0,5-1m. rơi của bóng khi thực hiện.
- Phối hợp chuyển động - Thực hiện tích - Thời gian thực toàn thân. cực, cƣờng độ hiện trong 6 - Tập phát - Vị trí tiếp xúc giữa bóng tối đa, liên tục. phút, số lần lặp 2 bóng cố định. lần 1: - Tạo cảm giác điểm rơi của 8-10 lần, lần 2: bóng.
11-13 lần, lần 3: 14-16 lần. - Phát bóng - Phát triển sức nhanh, - Thực hiện tích - Thời gian 5 3 qua lại giữa mạnh tạo cảm giác điểm rơi cực, cƣờng độ phút, số lần thực hai ngƣời. tối đa, liên tục. - Phát triển sức mạnh, tốc - Thực hiện tích - Thời gian 5 - Phát bóng độ cảm giác rơi của bóng.
cực, cƣờng độ phút, Số lần thực 4 qua lƣới từ tối đa, liên tục. hiện 10-14 lần giữa sân. Số lần lặp lại 2 lần. - Phát triển sức bền kết hợp - Phát bóng - Thời gian thực - Phát bóng 5 với tăng cuờng sự hoàn mạnh qua lƣới.
hiện 5 phút, số cuối sân. thiện kỹ thuật. - Phát bóng ở - Đảm bảo độ chuẩn xác của - Thực hiện với - Thời gian thực 6 cự ly ngắn vào kỹ thuật. cƣờng độ lớn, hiện 5 phút, số tƣờng.
- Tạo đƣợc cảm giác về kỹ nhanh, mạnh. 10 thuật phát bóng khi thực hiện. - KT độ chuẩn xác của kỹ - Thực hiện liên - Thời gian thực - Phát bóng thuật. tục Lực phát hiện là 5 phút, số 7 trúng đích.
- Tạo cảm giác ổn định của bóng mạnh dần. kỹ thuật và đƣờng bóng. - Tạo sự biến dạng của kỹ - Thực hiện tích - Thời gian thực - Phát bóng thuật, hoàn thiện ở mức độ cực với cƣờng hiện 15 phút, số 8 thay đổi kỹ cao của kỹ thuật phát bóng. độ tối đa, liên lần lặp lại 3 lần thuật.
Số lần thực hiện 8-12 lần. Từ 8 bài tập đƣợc chúng tôi lựa chọn trên, chúng tôi đã lập bảng kế hoạch tập luyện nhƣ sau. BẢNG 2: Kế hoạch tập luyện bài tập dẫn dắt đƣợc chúng tôi lựa chọn: Số buổi tập luyện (8 tuần/16 buổi) Tuần Tên bài tập 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1 Tập tƣ thế tung bóng. x x x x x x 2 Tập phát bóng cố định.
x x x x x x Phát bóng qua lại giữa 2 3 x x x x x x ngƣời. Phát bóng qua lƣới từ 4 x x x x x x x giữa sân. 5 Phát bóng cuối sân. x x x x x x x Phát bóng cự ly ngắn 6 x x x x x x x vào tƣờng.
7 Phát bóng trúng đích. x x x x x x x Phát bóng thay đổi kỹ 8 x x x x x x thuật. 11 Chúng tôi tiến hành lên kế hoạch và tập luyện trong 8 tuần với 8 bài tập do chúng tôi đề ra. Để đảm bảo mức độ tin cậy cho việc áp dụng bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật phát bóng cao tay, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 4 Thầy giáo cùng tổ và 4 GV trƣờng bạn có kinh nghiệm giảng dạy.
Kết quả phỏng vấn thể hiện qua bảng 3. BẢNG 3: Kết quả phỏng vấn về các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả phát bóng cao tay trƣớc mặt (n = 8). Số phiếu Tỷ lệ đánh giá phỏng vấn TT Bài tập bổ trợ phát bóng Thu Phát ra Tốt % Khá % TB % vào 1 Tập tƣ thế tung bóng. 8 8 50% 20% 30% 2 Tập phát bóng cố định.
8 8 100% 0% 0% Phát bóng qua lại giữa hai 8 3 8 62% 35% 3% ngƣời. 4 Phát bóng qua lƣới từ giữa sân. 8 8 87% 10% 3% 5 Phát bóng cuối sân. 8 8 100% 0% 0% Phát bóng ở cự ly ngắn vào 8 6 8 37% 50% 13% tƣờng.
7 Phát bóng trúng đích. 8 8 75% 15% 10% 8 Phát bóng thay đổi kỹ thuật. 8 8 62% 23% 15% Qua kết quả phỏng vấn chúng tôi lựa chọn đƣợc 4 bài tập có tỷ lệ ngƣời lựa chọn cao từ 75% trở lên và tiến hành phân ngẫu nhiên thành hai nhóm, mỗi nhóm 20 ngƣời. Nhóm A: Là nhóm thực nghiệm số lƣợng 20 ngƣời.
Nhóm B: Là nhóm đối chứng số lƣợng 20 ngƣời. Nhóm thực nghiệm: Trên cơ bản vẫn tập theo kế hoạch chung nhƣng khi tập thi bổ sung chƣơng trình giáo án mà chúng tôi đề ra. Nhóm đối chứng: Vẫn tập theo chƣơng trình giáo án, bài tập của giáo viên giảng dạy bình thƣờng. Kết quả thu đƣợc thể hiện ở bảng 3.
12 BẢNG 4: Bài tập dẫn dắt đƣợc chúng tôi lựa chọn. Số ngƣời đƣợc hỏi (n = 8) Bài tập đƣợc lựa chọn TT Số ngƣời lựa chọn Tỷ lệ% 1 Tập phát bóng cố định. 8 100% 2 Phát bóng qua lƣới từ giữa sân. 7 87% 3 Phát bóng cuối sân.
8 100% 4 Phát bóng trúng đích. 6 75% Nhƣ vậy 4 các bài tập dẫn dắt này đƣợc chúng tôi lựa chọn để sử dụng lấy chỉ số nhằm đánh giá các bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật phát bóng cao tay trƣớc mặt cho học sinh nữ khối 11 Trƣờng THPT Diễn Châu 2. IV: KẾT QUẢ. Trƣớc khi áp dụng các bài tập để đảm bảo tính hiệu quả khi thực hiện các bài tập đƣợc lựa chọn.
chúng tôi tiến hành kiểm tra đánh giá bƣớc đầu về trình độ thế lực của hai nhóm qua 4 tets lựa chọn đƣợc trình bày ở bảng 4. BẢNG 5: Kết quả kiểm tra trƣớc thực nghiệm và sau thực nghiệm (n = 20). - Kết quả trƣớc thực nghiệm. Kết quả trƣớc thực nghiệm Nhóm thực Nhóm đối So sánh TT Bài tập đƣợc lựa chọn nghiệm chứng T.
Tính P bảng 1 Tập phát bóng cố định. 14,8 1,05 14,1 0,87 1,67 2,145 < 0,05 Phát bóng qua lƣới từ giữa 12,1 1,25 11,85 0,95 0,82 2,145 < 0,05 2 sân. 3 Phát bóng cuối sân. 12,2 1,76 11,2 1,72 1,39 2,145 < 0,05 4 Phát bóng trúng đích.
10,20 0,83 9,92 0,86 0,8 2,145 < 0,05 13 - Kết quả sau thực nghiệm. Kết quả sau thực nghiệm Nhóm thực Nhóm đối So sánh TT Bài tập đƣợc lựa chọn nghiệm chứng T. bảng P Tính 1 Tập phát bóng cố định. 16,45 0,71 15,49 0,66 5,33 2,145 < 0,05 Phát bóng qua lƣới từ giữa 16,05 0,65 15,17 0,56 3,98 2,145 < 0,05 2 sân.
3 Phát bóng cuối sân. 13,51 0,84 12,5 0,71 3,25 2,145 < 0,05 4 Phát bóng trúng đích.