SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN Đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN VỀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC, BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH THPT Lĩnh vực: Chủ nhiệm Hưng nguyên, 05/2024 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT PHẠM HỒNG THÁI Đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO GIÁO VIÊN VỀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC, BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH THPT Lĩnh vực: Chủ nhiệm Tác giả: Dương Thị Hồng Yến Nguyễn Thị XuânThu Từ Viết Thái Đơn vị: Trường THPT Phạm Hồng Thái Hưng nguyên, 05/2024 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐG Bình đẳng giới BGD-ĐT Bộ giáo dục và Đào tạo BLTCSG Bạo lực trên cơ sở giới GDGT-TDTD Giáo dục giới tính, tình dục toàn diện GV Giáo viên HĐGD NGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp HS Học sinh HĐTN, HN Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp KMG Khuôn mẫu giới KNS Kĩ năng sống PBĐXVG Phân biệt đối xử về giới SKSS Sức khỏe sinh sản SKTD Sức khỏe tình dục KHTN Khoa học tự nhiên KHXH Khoa học Xã hội GVCN Giáo viên chủ nhiệm CBQL Cán bộ quản lí VTN Vị thành niên THPT Trung học phổ thông MỤC LỤC Trang Phần I. Lí do chọn đề tài 1 2. Mục đích nhiệm vụ của đề tài 2 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2 4.
Phương pháp nghiên cứu 2 5. Tính mới của đề tài 3 Phần II.Cơ sở lí luận và thực tiễn 3 1. Mục tiêu của GDGT - TDTD 3 1. Các nội dung chính của GDGT-TDTD 3 1.
Khái niệm GDGT-TDTD 3 1. Vị trí, vai trò của GDGT-TDTD 4 1. Nội dung của GDGT-TDTD 4 1. Tại sao phải giáo dục giới tính cho tuổi vị thành niên? 5 1.
Bình đẳng giới 6 1.1 Phân biệt giới tính và giới 6 1. Định kiến giới và phân biệt đối xử về giới. Cân bằng giới, công bằng giới và bình đẳng giới. GVCN và việc giáo dục giới tính, SKSS VTN 7 1.
Vai trò và chức năng của GVCN 7 1.2 Ý nghĩa của việc giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ nhiệm 9 1. Một số gợi ý về việc thực hiện lồng ghép GDGT-TDTD trong chương 10 trình GDPT.1 Đối với Chương trình GDPT 2018 10 2.Cơ sở thực tiễn 10 2.Khái quát về địa bàn nghiên cứu 10 2.Thực trạng của việc giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ 11 nhiệm khảo sát từ phía HS 2. Thực trạng của việc giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ 12 nhiệm khảo sát từ phía GV II.Kỹ năng thiết kế bài giảng giáo dục giới tính và tình dục toàn diện 14 1. Tầm quan trọng của KN thiết kế bài giảng GDGT-TDTD 14 2.
Kĩ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD cho HS THPT 15 2. Khái niệm về kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD 15 2. Các kỹ năng thiết kế bài giảng GDGT-TDTD 15 2. Cấu trúc bài giảng 23 III.
Một số ví dụ về các bài giảng chuyên đề giáo dục giới tính, tình dục 23 toàn diện cho HS THPT Chuyên đề 1. Giới và giới tính 24 Chuyên đề 2. Bình đẳng giới 28 Chuyên đề 3. Sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục 32 Chuyên đề 4.
Kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục 37 IV.Phạm vi ứng dụng 39 2.Mức độ vận dụng 40 3.Phân tích kết quả khảo sát 41 4. Những kết quả đạt được 41 5. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp của đề tài “Nâng cao 42 năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên về giáo dục sức khoẻ sinh sản , sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT’’ 5. Mục đích khảo sát 43 5.
Nội dung và phương pháp khảo sát 43 5. Đối tượng khảo sát. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài 44 PHẦN III.Kiến nghị, đề xuất 48 Tài liệu tham khảo 50 PHẦN I. Lí do chọn đề tài Theo Hướng dẫn kỹ thuật quốc tế về giáo dục giới tính và tình dục toàn diện năm 2018 (sau đây gọi tắt là Hướng dẫn KTQT 2018) do UNESCO và các đối tác xuất bản, mục tiêu của giáo dục giới tính, tình dục toàn diện (GDGT-TDTD) trang bị cho trẻ em và thanh, thiếu niên những kiến thức, thái độ và kỹ năng giúp các em đảm bảo sức khoẻ, hạnh phúc và nhân phẩm của bản thân; biết quan tâm tới hạnh phúc của người khác và nhận thức được ảnh hưởng từ những lựa chọn của mình đến họ; hiểu và hành động dựa trên quyền con người, cũng như tôn trọng quyền của người khác.
Các mục tiêu trên có thể đạt được bằng cách: Cung cấp thông tin chính xác, khoa học, mang tính đổi mới, tăng tiến dần, phù hợp với lứa tuổi và mức độ phát triển, có tính nhạy cảm giới và phù hợp văn hoá về các khía cạnh nhận thức, tình cảm, thể chất và xã hội của tính dục; Tạo cơ hội cho thanh, thiếu niên khám phá các giá trị, thái độ, các chuẩn mực văn hoá và xã hội, các quyền ảnh hưởng tới các mối quan hệ xã hội và tình dục; Thúc đẩy hình thành kỹ năng sống. GDGT-TDTD đóng vai trò then chốt trong quá trình chuẩn bị hành trang cho giới trẻ để có được một cuộc sống an toàn và hiệu quả trong một thế giới mà HIV/AIDS, các viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục (VNLT QĐTD), mang thai ngoài ý muốn, bạo lực trên cơ sở giới và bất bình đẳng giới vẫn gây ra những nguy hại nghiêm trọng đối với sức khoẻ và tinh thần, tâm lí của các em. Nếu không có sự lồng ghép GDGT-TDTD có chất lượng được đưa vào trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở nhà trường thì hầu như rất ít trẻ em và thanh niên nhận được sự chuẩn bị cần thiết về nhận thức, thái độ và hành vi để có thể tự chủ và đưa ra những quyết định về các mối quan hệ của mình một cách tự do, đúng đắn và có trách nhiệm. Vì vậy, để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, chú trọng các phẩm chất, năng lực cần thiết để giới trẻ thích nghi với xã hội hiện nay, đặc biệt là giáo dục cho thế hệ trẻ về đạo đức, tri thức, sức khỏe, nội dung GDGT-TDTD cần được lồng ghép đầy đủ trong các môn học/hoạt động giáo dục có khả năng và cơ hội thực hiện.
Thúc đẩy GDGT-TDTD trở thành một phần không tách rời của một nền giáo dục có chất lượng, toàn diện và tập trung vào kỹ năng sống (KNS); giúp giới trẻ hình thành kiến thức, kỹ năng, giá trị đạo đức và thái độ cần thiết để có thể đưa ra những lựa chọn lành mạnh, hiểu biết và có trách nhiệm về các mối quan hệ, sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản. Như vậy, việc giáo dục giới tính, SKSS VTN, trong đó có một bộ phận lớn là học sinh đang học tập ở trường THPT là vấn đề cần thiết và cấp bách. Giáo dục giới tính sức khỏe sinh sản (SKSS) nhằm cung cấp cho các em những kiến thức, kỹ năng sống đầy đủ về giới tính, SKSS, về tình bạn, tình yêu… Đây là việc làm cần thiết 1 bên cạnh việc giảng dạy văn hóa đó cũng là một phần trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm (GVCN) để góp phần to lớn, quan trọng trong giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh. Từ đó nâng cao chất lượng trong công tác chủ nhiệm lớp, góp phần giáo dục toàn diện học sinh.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi xin mạnh dạn chia sẻ cùng đồng nghiệp "Nâng cao năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên về giáo dục sức khoẻ sinh sản , sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT". Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 2. Mục đích nghiên cứu - Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên, đề tài đề xuất một số bài giảng để giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản,sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT. - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh đặc biệt là giảm tình trạng bỏ học của các trường.
- Cung cấp các kiến thức về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên giúp phụ huynh hiểu con hơn. Bố mẹ cần quan tâm đến tâm tư tình cảm của các con nhiều hơn, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các con, yêu con như chính con. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lí luận giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên. - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn thực trạng của việc giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản, sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT ở trường THPT Phạm Hồng Thái.
- Xây dựng nội dung giáo dục, lập kế hoạch và thời gian triển khai qua nhiều hình thức như lồng ghép vào các tiết sinh hoạt, các buổi sinh hoạt ngoài giờ, các buổi hoạt động trải nghiệm, kết hợp với các tổ chức Đoàn trường, phụ huynh học sinh,… để tổ chức tuyên truyền, phổ biến sức khỏe sinh sản trường học giúp các em học sinh biết được nhiều kiến thức về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên đồng thời giúp các em chuẩn bị tâm thế tốt về vấn đề sức khỏe sinh sản khi còn trên ghế nhà trường. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Những biện pháp để giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT qua công tác quản lí và giáo dục của GVCN. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lí luận - Phương pháp khảo sát thực tiễn - Phương pháp Test 2 - Phương pháp phân tích tổng hợp - Phương pháp đối chiếu so sánh 5. Tính mới của đề tài - Đề tài đã thiết kế được 4 bài giảng về giáo dục sức khoẻ sinh sản , sức khoẻ tình dục, bình đẳng giới và kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THPT, trong đó nêu lên được những biện pháp về giáo dục giới tính, SKSS VTN cho HS lớp chủ nhiệm.
- Các bài giảng đưa ra đã được triển khai, kiểm nghiệm trong nhiều năm học vừa qua đã mang lại kết quả tích cực, tạo được sự phấn khởi, hứng thú cho GVCN và HS.