SKKN: Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục THPT Đô Lương 3, Nghệ An

Nâng cao chất lượng giáo dục THPT Đô Lương 3, Nghệ An: SKKN cấp tỉnh chia sẻ giải pháp hiệu quả. Kinh nghiệm thực tiễn, đổi mới phương pháp.

Trường đại học

Trường THPT Đô Lương 3

Chuyên ngành

Quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sáng kiến

2024

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Tính mới của đề tài

II. PHẦN II. Quản lý nhà trường và quản lý hoạt động dạy học, giáo dục

1. Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT

1.1. Quản lý kế hoạch dạy học của nhà trường

1.2. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

1.3. Quản lý hoạt động học của học sinh

1.4. Quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động dạy học

1. Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục ở trường THPT

1.1. Định hướng đổi mới hoạt động giáo dục trong trường phổ thông

1.2. Yêu cầu quản lí hoạt động giáo dục ở trường phổ thông

1. Đảm bảo chất lượng giáo dục và mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục

1.1. trong các cơ sở giáo dục phổ thông

1. Quy trình và nội dung thực hiện mô hình đảm bảo chất lượng trong

1.1. các cơ sở giáo dục phổ thông

2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1. Sơ lược tình hình về trường THPT Đô Lương 3

2.2. Thực trạng chất lượng giáo dục tại trường THPT Đô Lương 3

3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3, TỈNH NGHỆ AN

3.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng giáo dục của đơn vị. Áp dụng có hiệu quả mô hình CIPO trong đảm bảo chất lượng giáo dục

3.2. Xác định chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục

3.3. Đảm bảo các yếu tố bối cảnh

3.4. Đảm bảo các yếu tố đầu vào

3.5. Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học và giáo dục

3.6. Đảm bảo yếu tố đầu ra

3.7. Thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy trình

3.7.1. Thành lập Tổ đảm bảo chất lượng
3.7.2. Xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng giáo dục của đơn vị đảm bảo tính khoa học, khả thi. Công bố công khai chuẩn đầu ra của kế hoạch đảm bảo chất lượng
3.7.3. Vận hành kế hoạch đảm bảo chất lượng
3.7.4. kiểm tra, giám sát, khảo sát đánh giá chất lượng nhằm cải tiến chất lượng giáo dục kịp thời sao cho đạt được chuẩn đầu ra với kết quả mong đợi cao nhất. Thực hiện tốt chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác đảm bảo chất lượng giáo dục

3.8. Nâng cao chất lượng công tác ôn thi tốt nghiệp THPT

3.9. Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo

3.10. Sắp xếp lớp ôn thi theo năng lực, nguyện vọng của học sinh

3.11. Phân công giáo viên giảng dạy phù hợp, ưu tiên việc bố trí giáo viên giảng dạy khối 12

3.12. Bố trí thời lượng ôn tập, xây dựng chương trình ôn thi phù hợp với từng đối tượng học sinh

3.13. Hướng dẫn học sinh phương pháp và kỹ năng học tập hiệu quả

3.14. Tăng cường ứng dụng CNTT vào công tác quản lý

3.15. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát

3.16. Tổ chức các lớp phụ đạo ôn thi chống trượt tốt nghiệp và bồi dưỡng học sinh thi đạt điểm cao

4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

4.2. Kết quả thực nghiệm các giải pháp

III. PHẦN III. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan SKKN đảm bảo chất lượng giáo dục tại Nghệ An

Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) về một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng giáo dục tại trường THPT Đô Lương 3, tỉnh Nghệ An ra đời trong bối cảnh ngành giáo dục đang thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện theo Nghị quyết 29-NQ/TW. Nhiệm vụ cốt lõi của các cơ sở giáo dục là không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dạy và học. Tại Nghệ An, Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, như Kế hoạch số 1722/KH-SGD&ĐT, nhằm xây dựng một hệ thống giáo dục vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018. Chất lượng giáo dục, đặc biệt là kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, được xem là thước đo uy tín và thương hiệu của mỗi nhà trường. Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững. Đề tài này không chỉ phân tích cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học mà còn đi sâu vào thực trạng và giải pháp chất lượng giáo dục cụ thể tại một đơn vị. Mục tiêu là xây dựng các giải pháp khoa học, khả thi, giúp đảm bảo chất lượng đầu ra của học sinh, hoàn thành cam kết với cơ quan quản lý và đáp ứng kỳ vọng của xã hội. Tính mới của đề tài nằm ở việc hệ thống hóa các biện pháp quản lý giáo dục dựa trên mô hình quản lý hiện đại và áp dụng vào điều kiện thực tiễn của một trường THPT cụ thể, tạo ra một quy trình có thể nhân rộng.

1.1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài nâng cao chất lượng giáo dục

Việc nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm, được chỉ đạo xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương. Trường THPT Đô Lương 3, dù có nền tảng tốt về đội ngũ và chất lượng đầu vào, nhưng kết quả giáo dục trước năm học 2021-2022 chưa tương xứng với tiềm năng, đặc biệt là thứ hạng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thực tế này đòi hỏi ban lãnh đạo nhà trường phải tìm kiếm những giải pháp quản lý đột phá. Đề tài được chọn nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này, nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hiệu quả, có hệ thống để cải thiện toàn diện chất lượng dạy và học, từ đó xây dựng môi trường giáo dục an toàn, tiến bộ.

1.2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm

Mục đích chính của sáng kiến là triển khai hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng giáo dục theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Nghệ An. Đề tài tập trung xây dựng các giải pháp lãnh đạo, quản lý hoạt động dạy và ôn thi tốt nghiệp, nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của học sinh. Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp quản lý trong công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và hoạt động ôn thi tốt nghiệp tại trường THPT Đô Lương 3 từ năm học 2021-2022. Sáng kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn như quan sát, thống kê và tổng kết kinh nghiệm để đưa ra những đề xuất có tính ứng dụng cao.

II. Thách thức trong công tác đảm bảo chất lượng giáo dục THPT

Trước khi triển khai các giải pháp mới, việc phân tích thực trạng là bước đi tiên quyết. Giai đoạn trước năm học 2021-2022, trường THPT Đô Lương 3 đối mặt với nhiều thách thức trong công tác đảm bảo chất lượng giáo dục. Mặc dù có đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, cơ sở vật chất tương đối tốt và chất lượng tuyển sinh đầu vào khá, kết quả đầu ra vẫn chưa đạt kỳ vọng. Việc tổ chức dạy thêm, ôn thi tốt nghiệp còn manh mún, thiếu kế hoạch tổng thể và sự đồng bộ. Các hoạt động này chủ yếu do giáo viên chủ nhiệm tự lên kế hoạch ngắn hạn, dẫn đến chồng chéo và gây áp lực không cần thiết cho học sinh. Công tác phân loại học sinh theo năng lực và nguyện vọng chưa được thực hiện bài bản. Điều này cho thấy các biện pháp quản lý giáo dục cũ còn lỏng lẻo, thiếu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 xếp thứ 23 toàn tỉnh là một minh chứng rõ ràng. Kết quả này chưa đáp ứng được nguyện vọng của phụ huynh và học sinh, cũng như chưa phản ánh đúng truyền thống hiếu học của địa phương. Đây chính là động lực để nhà trường thực hiện một cuộc tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục một cách toàn diện, từ đó tìm ra các giải pháp cải tiến mang tính chiến lược.

2.1. Phân tích thực trạng chất lượng giáo dục trước năm 2021

Số liệu cụ thể cho thấy những điểm cần cải thiện. Về học lực, năm học 2020-2021, tỷ lệ học sinh giỏi chỉ đạt 34%. Về hạnh kiểm, vẫn còn 42 học sinh xếp loại trung bình và 02 em loại yếu. Đặc biệt, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 có điểm trung bình các môn là 6.57, xếp thứ 23 toàn tỉnh. So sánh với các trường có điều kiện tương đương trong khu vực, vị thứ của nhiều môn học còn thấp. Ví dụ, môn Toán xếp hạng 52, môn Tiếng Anh xếp hạng 63. Trường cũng không có học sinh nào được UBND tỉnh vinh danh vì thành tích cao. Thực trạng và giải pháp chất lượng giáo dục trở thành vấn đề cấp bách cần giải quyết.

2.2. Hạn chế trong công tác quản lý và phối hợp các lực lượng

Một trong những nguyên nhân gốc rễ của thực trạng trên là công tác quản lý chưa theo một mô hình, quy trình cụ thể. Việc phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh tuy có nhưng chưa thực sự chặt chẽ và đi vào chiều sâu. Các hoạt động giáo dục đạo đức, kỹ năng sống chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến tình trạng một bộ phận học sinh vi phạm nội quy. Hoạt động ôn thi thiếu sự thống nhất trong các tổ chuyên môn, phụ thuộc nhiều vào năng lực và trách nhiệm cá nhân của giáo viên. Sự thiếu vắng một kế hoạch đảm bảo chất lượng tổng thể khiến các nỗ lực nâng cao chất lượng trở nên rời rạc và kém hiệu quả.

III. Hướng dẫn áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục CIPO

Để khắc phục những tồn tại, giải pháp đột phá được đề xuất là áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục CIPO (Context - Input - Process - Output). Đây là một cách tiếp cận toàn diện, giúp nhà trường quản lý chất lượng một cách khoa học và hệ thống. Mô hình này không chỉ là một công cụ, mà còn là một triết lý quản lý, yêu cầu sự thay đổi trong tư duy và hành động của toàn bộ đội ngũ. Bước đầu tiên và quan trọng nhất là nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh về tầm quan trọng của công tác này. Nhà trường tổ chức các buổi học tập, quán triệt nhiệm vụ năm học, phân tích rõ thực trạng và vai trò của chất lượng giáo dục đối với thương hiệu nhà trường. Việc áp dụng CIPO bắt đầu bằng việc xác định rõ chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục. Chuẩn đầu ra này được xây dựng dựa trên việc phân tích các yếu tố bối cảnh (Context), đảm bảo các yếu tố đầu vào (Input), tối ưu hóa quá trình (Process) và cuối cùng là đo lường kết quả đầu ra (Output). Đây là một quy trình đòi hỏi sự tham gia của tất cả các bên liên quan, từ đó tạo ra sự đồng thuận và cam kết mạnh mẽ.

3.1. Nâng cao nhận thức về quản lý chất lượng toàn diện

Hoạt động này được thực hiện thông qua việc tổ chức các hội nghị học tập nhiệm vụ năm học, triển khai các văn bản chỉ đạo của ngành. Tập thể lãnh đạo phân tích sâu sắc thực trạng, khẳng định đảm bảo chất lượng giáo dục là yếu tố sống còn. Tổ đảm bảo chất lượng được thành lập, phối hợp với các đoàn thể để tuyên truyền, lồng ghép nội dung vào các buổi sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt dưới cờ. Mục tiêu là để mọi thành viên trong hội đồng sư phạm hiểu rằng chất lượng giáo dục không phải là trách nhiệm của riêng ai, mà là nỗ lực chung của cả một tập thể, hướng tới mục tiêu quản lý chất lượng toàn diện.

3.2. Quy trình xác định chuẩn đầu ra và đảm bảo yếu tố đầu vào

Việc xác định chuẩn đầu ra (Output) được thực hiện bài bản qua 5 bước: thành lập tổ soạn thảo, xây dựng dự thảo, khảo sát các bên liên quan, hoàn thiện dự thảo, và cuối cùng là phê duyệt, công bố. Chuẩn đầu ra là cam kết của nhà trường về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà học sinh đạt được. Để đạt được chuẩn này, các yếu tố đầu vào (Input) phải được đảm bảo. Điều này bao gồm việc xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thông qua bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo tiêu chuẩn đánh giá trường trung học.

IV. Bí quyết đổi mới phương pháp dạy và học để nâng cao hiệu quả

Quá trình (Process) là khâu trung tâm của mô hình CIPO, nơi các yếutoos đầu vào được chuyển hóa thành kết quả đầu ra. Trọng tâm của giai đoạn này là đổi mới phương pháp dạy và học. Nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên chuyển từ lối dạy truyền thụ một chiều sang dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Các hoạt động dạy học được thiết kế theo hướng trải nghiệm, thực hành, vận dụng kiến thức. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học được đẩy mạnh, với 100% phòng học được trang bị tivi thông minh. Công tác quản lý hoạt động học của học sinh cũng được chú trọng, từ việc xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn đến việc rèn luyện phương pháp tự học. Bên cạnh đó, công tác chủ nhiệm lớp đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, đôn đốc và phối hợp với phụ huynh. Một yếu tố then chốt khác là đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá. Dạy - Học - Kiểm tra được coi là một quá trình thống nhất. Việc đánh giá không chỉ nhằm cho điểm mà còn cung cấp phản hồi giúp học sinh tiến bộ, đồng thời là cơ sở để giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy.

4.1. Tối ưu hóa chất lượng dạy học và bồi dưỡng chuyên môn

Nhà trường tăng cường quản lý hoạt động của tổ chuyên môn, coi tổ trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng. Sinh hoạt chuyên môn được đổi mới theo hướng nghiên cứu bài học. Các hoạt động như hội giảng, thao giảng được tổ chức thường xuyên để giáo viên học hỏi kinh nghiệm. Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được xây dựng cụ thể, khuyến khích giáo viên tham gia các khóa đào tạo, tập huấn và thi giáo viên dạy giỏi các cấp. Kết quả là số giáo viên giỏi cấp tỉnh của trường đã tăng lên đáng kể, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

4.2. Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra

Công tác kiểm tra, đánh giá được đổi mới theo hướng đảm bảo tính khách quan, khoa học và phù hợp với chuẩn đầu ra đã công bố. Nhà trường đa dạng hóa các hình thức đánh giá, không chỉ dựa vào bài thi cuối kỳ mà còn chú trọng đánh giá quá trình. Ngân hàng câu hỏi được xây dựng cho từng môn học. Kết quả học tập của học sinh được phân tích chi tiết sau mỗi kỳ thi, đối sánh với các kỳ trước để thấy rõ sự tiến bộ. Quá trình này giúp việc tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục diễn ra liên tục và thực chất.

V. Kết quả thực tiễn giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục

Hiệu quả của các giải pháp được minh chứng rõ nét qua những thay đổi tích cực về chất lượng giáo dục của trường THPT Đô Lương 3 từ năm học 2021-2022. Sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng giáo dục, nhà trường đã có những bước tiến vượt bậc. Các số liệu thống kê và kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy tính cấp thiết và khả thi cao của đề tài. Chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn đều được cải thiện. Tỷ lệ học sinh có học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt tăng lên qua từng năm, trong khi tỷ lệ học sinh yếu, kém giảm mạnh. Đặc biệt, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT là minh chứng thuyết phục nhất. Thứ hạng của trường đã có sự nhảy vọt, từ vị trí 23 toàn tỉnh năm 2021 lên vị trí thứ 9 năm 2022 và tiếp tục vươn lên vị trí thứ 5 năm 2023. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp đạt 100% trong các năm áp dụng giải pháp. Số lượng học sinh đạt điểm cao được UBND tỉnh và huyện khen thưởng cũng tăng lên, khẳng định thương hiệu và uy tín của nhà trường. Đây là thành quả của một quá trình kiểm định chất lượng giáo dục THPT nội bộ hiệu quả.

5.1. Phân tích kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm qua 3 năm

So sánh dữ liệu cho thấy sự tiến bộ rõ rệt. Tỷ lệ học sinh học lực Giỏi tăng từ 34% (năm 2021) lên các mức cao hơn trong hai năm tiếp theo. Tỷ lệ hạnh kiểm Tốt tăng từ 82.13% (năm 2021) và tỷ lệ hạnh kiểm Trung bình, Yếu giảm dần. Những con số này phản ánh hiệu quả của việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và sự tác động tích cực từ việc đổi mới công tác chủ nhiệm lớp cũng như các hoạt động giáo dục toàn diện khác.

5.2. Đối sánh kết quả thi tốt nghiệp THPT trước và sau áp dụng SKKN

Đây là chỉ số thành công quan trọng nhất. Năm học 2021-2022, điểm trung bình thi tốt nghiệp đạt 6.94, xếp thứ 9 toàn tỉnh. Năm học 2022-2023, điểm trung bình tăng lên 7.29, đưa trường vào Top 5 của tỉnh và được Giám đốc Sở GD&ĐT khen thưởng. Kết quả này là minh chứng cho thấy các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng giáo dục đã đi đúng hướng, đặc biệt là các biện pháp quản lý, tổ chức ôn thi một cách khoa học và phân hóa theo đối tượng học sinh.

VI. Bài học kinh nghiệm và định hướng cho công tác ĐBCL tương lai

Sự thành công của sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh tại trường THPT Đô Lương 3 đã để lại nhiều bài học quý báu. Bài học đầu tiên là tầm quan trọng của việc thay đổi nhận thức. Khi cả hệ thống cùng chung một mục tiêu và quyết tâm, mọi khó khăn đều có thể vượt qua. Thứ hai, việc áp dụng một mô hình quản lý khoa học như CIPO là cần thiết để hệ thống hóa các hoạt động, tránh sự rời rạc, manh mún. Thứ ba, chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố then chốt, do đó, công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phải được đặt lên hàng đầu. Cuối cùng, sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh, cùng các lực lượng xã hội khác tạo ra sức mạnh tổng hợp. Các giải pháp được đề xuất không chỉ có giá trị tại THPT Đô Lương 3 mà còn có khả năng nhân rộng ra các trường THPT khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Định hướng trong tương lai là tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục, hướng tới xây dựng một văn hóa chất lượng bền vững trong nhà trường, nơi mọi thành viên đều nỗ lực vì sự tiến bộ của người học.

6.1. Tổng kết tính hiệu quả và khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Qua khảo sát ý kiến từ 81 cán bộ quản lý và giáo viên, các giải pháp đều được đánh giá có tính cấp thiết và khả thi rất cao (điểm trung bình chung lần lượt là 3.64 và 3.65 trên thang điểm 4). Kết quả thực tiễn đã chứng minh những đánh giá này là hoàn toàn xác đáng. Các giải pháp đã tác động trực tiếp và tích cực đến mọi mặt hoạt động của nhà trường, từ quản lý, chuyên môn đến kết quả học tập của học sinh. Đây là cơ sở vững chắc để tiếp tục triển khai trong những năm học tiếp theo.

6.2. Kiến nghị nhân rộng mô hình tại các trường THPT tỉnh Nghệ An

Từ thành công thực tiễn, đề tài kiến nghị các cấp quản lý, đặc biệt là Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, xem xét, phổ biến và nhân rộng mô hình này. Cần có những buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm để các trường học tập lẫn nhau. Việc xây dựng một khung chung về kế hoạch đảm bảo chất lượng dựa trên mô hình CIPO, nhưng linh hoạt để các trường điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể, sẽ góp phần nâng cao đồng đều chất lượng giáo dục phổ thông trên toàn tỉnh, thực hiện thành công mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3 SÁNG KIẾN Tên đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3, TỈNH NGHỆ AN” LĨNH VỰC: QUẢN LÝ Tác giả: Vương Trần Lê - ĐT: 0916.931 Tháng 4/2024 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐBCL Đảm bảo chất lượng BGH Ban giám hiệu CBQL Cán bộ quản lý GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo THPT Trung học phổ thông SGK Sách giáo khoa GVCN Giáo viên chủ nhiệm GV Giáo viên HS Học sinh HĐGD Hoạt động giáo dục KHTN Khoa học tự nhiên KHXH Khoa học xã hội CNTT Công nghệ thông tin UBND Uỷ ban nhân dân MỤC LỤC Trang PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu 2 4.

Nhiệm vụ nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Tính mới của đề tài 2 PHẦN II. Quản lý nhà trường và quản lý hoạt động dạy học, giáo dục 3 1.

Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 3 1. Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục ở trường THPT 5 1. Đảm bảo chất lượng giáo dục và mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục 6 trong các cơ sở giáo dục phổ thông 1. Quy trình và nội dung thực hiện mô hình đảm bảo chất lượng trong 7 các cơ sở giáo dục phổ thông 2.

CƠ SỞ THỰC TIỄN 8 2. Sơ lược tình hình về trường THPT Đô Lương 3 8 2. Thực trạng chất lượng giáo dục tại trường THPT Đô Lương 3 9 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3, 11 TỈNH NGHỆ AN 3.

Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác 11 đảm bảo chất lượng giáo dục của đơn vị. Áp dụng có hiệu quả mô hình CIPO trong đảm bảo chất lượng giáo dục 12 3. Xác định chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục 12 3. Đảm bảo các yếu tố bối cảnh 16 3.

Đảm bảo các yếu tố đầu vào 20 3. Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học và giáo dục 21 3. Đảm bảo yếu tố đầu ra 27 3. Thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy trình 30 3.

Thành lập Tổ đảm bảo chất lượng 30 3. Xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng giáo dục của đơn vị 30 đảm bảo tính khoa học, khả thi. Công bố công khai chuẩn đầu ra của kế hoạch đảm bảo chất lượng 31 3. Vận hành kế hoạch đảm bảo chất lượng 31 3.

kiểm tra, giám sát, khảo sát đánh giá chất lượng nhằm cải tiến chất lượng giáo dục kịp thời sao cho đạt được chuẩn đầu ra với kết quả 31 mong đợi cao nhất. Thực hiện tốt chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác đảm 32 bảo chất lượng giáo dục 3. Nâng cao chất lượng công tác ôn thi tốt nghiệp THPT 33 3. Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất chính trị, năng lực chuyên 34 môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo 3.

Sắp xếp lớp ôn thi theo năng lực, nguyện vọng của học sinh 34 3. Phân công giáo viên giảng dạy phù hợp, ưu tiên việc bố trí 35 giáo viên giảng dạy khối 12 3. Bố trí thời lượng ôn tập, xây dựng chương trình ôn thi phù hợp 36 với từng đối tượng học sinh 3. Hướng dẫn học sinh phương pháp và kỹ năng học tập hiệu quả 37 3.

Tăng cường ứng dụng CNTT vào công tác quản lý 38 3. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát 39 3. Tổ chức các lớp phụ đạo ôn thi chống trượt tốt nghiệp và bồi 39 dưỡng học sinh thi đạt điểm cao 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 42 4.

Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 42 4. Kết quả thực nghiệm các giải pháp 44 PHẦN III. Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Nghị quyết 29 Hội nghị TW8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) về: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quan tâm của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục và đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”.

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của tỉnh nhà và hoạt động chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, thực hiện thành công chương trình GDPT 2018, xây dựng Nghệ An có hệ thống cơ sở giáo dục vững mạnh, ngày 27/8/2021 Sở GD&ĐT Nghệ An đã ban hành Kế hoạch số 1722/KH- SGD&ĐT thực hiện công tác đảm bảo chất lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông tỉnh Nghệ An; Ngày 16/9/2021 Sở GD&ĐT Nghệ An ban hành công văn số 1887/SGD&ĐT-KTKĐCLGD v/v hướng dẫn thực hiện công tác ĐBCL trong các cơ sở GDPT. Ngày 11/10/2022 Sở GD&ĐT Nghệ An tiếp tục ban hành công văn số 2180/SGD&ĐT-KTKĐCLGD v/v hướng dẫn thực hiện Kế hoạch ĐBCL trong các cơ sở GDPT giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Việc nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường, đây chính là điều kiện quyết định để nhà trường tồn tại, phát triển. Đối với các trường THPT, chất lượng giáo dục thể hiện rõ nét nhất ở kết quả của kỳ thi tốt nghiệp hàng năm, và đó cũng là thước đo thể hiện thương hiệu, uy tín của các nhà trường.

Trong việc nâng cao chất lượng dạy học THPT nói chung, nâng cao hiệu quả ôn tập và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT hàng năm thì vai trò định hướng, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo việc ôn tập là vô cùng quan trọng, góp phần không nhỏ làm nên thành công của mỗi nhà trường. Để hoạt động này đạt hiệu quả cao nhất, mỗi cán bộ quản lý càng cần phải có những giải pháp quản lý, điều hành thực sự khoa học và hợp lý. Trường THPT Đô Lương 3 được thành lập năm 1978, trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2020, có cơ sở vật chất tương đối đảm bảo để phục vụ hoạt động dạy học; có đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng và mạnh về chất lượng; chất lượng đầu vào khá; học sinh đa số ngoan, chăm học … Thế nhưng chất lượng giáo dục, nhất là kết quả thi tốt nghiệp THPT từ năm học 2020-2021 trở về trước không cao. Điều đó đặt ra yêu cầu cho chi bộ, cán bộ quản lý của nhà trường phải tìm ra các giải pháp để lãnh đạo, quản lý hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng giáo dục tại trường THPT Đô Lương 3, tỉnh Nghệ An” 1 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu triển khai có hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng giáo dục theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Nghệ An, xây dựng các giải pháp lãnh đạo, quản lý hoạt động dạy học ôn thi tốt nghiệp ở trường THPT Đô Lương 3, tỉnh Nghệ An nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, đảm bảo chất lượng đầu ra của học sinh. Đối tượng nghiên cứu - Các giải pháp để nâng cao công tác đảm bảo chất lượng giáo dục của đơn vị và các giải pháp lãnh đạo, quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động ôn thi tốt nghiệp THPT, đảm bảo chất lượng đầu ra của học sinh ở trường THPT Đô Lương 3, tỉnh Nghệ An. - Thời gian nghiên cứu: Từ năm học 2021-2022.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học, công tác đảm bảo chất lượng giáo dục ở các trường THPT trong giai đoạn hiện nay. - Đánh giá thực trạng hiệu quả lãnh đạo, quản lý hoạt động dạy học, giáo dục, chất lượng đầu ra của học sinh ở trường THPT Đô Lương 3, tỉnh Nghệ An. - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường THPT Đô Lương 3, tỉnh Nghệ An, đảm bảo chất lượng đầu ra của học sinh. Phương pháp nghiên cứu 5.

Nhóm phương pháp lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, thống kê, tổng kết kinh nghiệm trong quản lý giáo dục. Tính mới của đề tài Xây dựng được các giải pháp đảm bảo tính khoa học và có tính khả thi trong công tác quản lí giáo dục giúp đảm bảo được chất lượng đầu ra của học sinh, đạt chỉ tiêu cam kết của nhà trường với Sở GD&ĐT hàng năm. Quản lý nhà trường và quản lý hoạt động dạy học, giáo dục 1.

Quản lý nhà trường Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới”. Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ