Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Vận dụng sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam vào đảng bộ tỉnh thừa thiên huế" do nghiên cứu sinh La Đình Mão thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2009, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Văn Quang và PGS.TS. Đoàn Đức Hiếu. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 62.05.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG HỢP VỀ CÔNG TRÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Vận dụng sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong xây dựng |
| | Đảng Cộng sản Việt Nam vào Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh | La Đình Mão |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Chuyên ngành | Chủ nghĩa duy vật biện chứng và CNDV lịch sử (Mã: 62.05)|
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội|
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn | 1. PGS.TS. Lê Văn Quang; 2. PGS.TS. Đoàn Đức Hiếu |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Năm bảo vệ | 2009 |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng mang tính chất kết hợp giữa tư duy triết học phương Đông, truyền thống dân tộc Việt Nam và tính duy lý hiện đại của triết học phương Tây, trọng tâm là học thuyết Mác – Lênin. Nghiên cứu tư tưởng này có ý nghĩa khẳng định cống hiến của Hồ Chí Minh đối với việc phát triển học thuyết Mác – Lênin về Đảng Cộng sản trong hoàn cảnh một nước thuộc địa, nửa phong kiến, kinh tế chậm phát triển.
Trong bối cảnh đất nước thực hiện kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và các đảng bộ địa phương trở nên cấp bách. Tác giả chỉ ra rằng việc kết hợp sự vận động của quy luật phổ biến và quy luật đặc thù, giữa nguyên lý chung và yêu cầu riêng của địa phương là một vấn đề triết học then chốt. Việc nghiên cứu có hệ thống sự kết hợp này và vận dụng vào điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm giải quyết khoảng trống giữa lý luận phương pháp luận chung và hoạt động thực tiễn xây dựng tổ chức cơ sở đảng tại địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Về mục tiêu chung, luận án trình bày sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong việc kết hợp các nguyên lý phổ biến và yêu cầu đặc thù khi xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó xác định phương hướng và giải pháp vận dụng di sản đó vào xây dựng Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ đổi mới.
Về nhiệm vụ cụ thể, luận án xác định và giải quyết 3 nhiệm vụ:
- Lập luận về mặt lý luận và chứng minh bằng thực tiễn sự kết hợp các nguyên lý phổ biến với yêu cầu đặc thù trong xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam là sự sáng tạo của Hồ Chí Minh và là cơ sở cho thành công của cách mạng Việt Nam.
- Đánh giá về mặt phương pháp luận những kết quả và hạn chế trong nhận thức, vận dụng sự sáng tạo của Hồ Chí Minh vào xây dựng Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ đổi mới.
- Xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng sự sáng tạo của Hồ Chí Minh vào công tác xây dựng Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ biện chứng giữa tính phổ biến và yêu cầu đặc thù trong xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh và việc vận dụng vào xây dựng Đảng bộ địa phương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, trực tiếp khảo sát hệ thống tổ chức và hoạt động của Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Luận án tập trung vào thời kỳ đổi mới (từ năm 1986 đến thời điểm hoàn thành luận án năm 2009), đồng thời bao quát tiến trình lịch sử xây dựng Đảng từ năm 1930.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu đã được công bố
Tác giả đã tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh và công tác xây dựng Đảng theo các nhóm tác phẩm tiêu biểu:
- Nhóm nghiên cứu về tầm nhìn thời đại và tư duy triết học: Bùi Đình Phong (2000) với tác phẩm Hồ Chí Minh tầm nhìn thời đại, Nxb Chính trị quốc gia; Lê Hữu Nghĩa (2000) với Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh, Nxb Lao động; Hồ Kiếm Việt (2002) với Góp phần tìm hiểu đặc sắc tư duy Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia.
- Nhóm nghiên cứu về phương pháp và phong cách: Đặng Xuân Kỳ (Chủ biên, 1997) với Phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia; Hoàng Chí Bảo (2002) với Tìm hiểu phương pháp Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia.
- Nhóm nghiên cứu về con đường cách mạng và sự nghiệp đổi mới: Võ Nguyên Giáp (1990) với Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng sự nghiệp đổi mới của chúng ta, Nxb Sự thật; Võ Nguyên Giáp (1997) với Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia; Ban Tổ chức Trung ương Đảng (2008) với Một số vấn đề xây dựng Đảng trong Văn kiện Đại hội X, Nxb Chính trị quốc gia.
Các công trình trên đã phân tích những vấn đề phương pháp luận về sự vận động thời đại, quá trình quá độ từ chủ nghĩa đế quốc lên chủ nghĩa xã hội, giải quyết các mối quan hệ giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam, quan hệ giữa dân tộc và quốc tế, giai cấp và dân tộc, giá trị truyền thống và yêu cầu phát triển hiện đại.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC ĐIỂM LUẬN |
+--------------------+-------------------------------------------+--------------+
| Tác giả / Cơ quan | Tên công trình nghiên cứu | Năm xuất bản |
+--------------------+-------------------------------------------+--------------+
| Bùi Đình Phong | Hồ Chí Minh tầm nhìn thời đại | 2000 |
| Lê Hữu Nghĩa | Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh | 2000 |
| Võ Nguyên Giáp | Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng... | 1990 |
| Võ Nguyên Giáp | Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường... | 1997 |
| Đặng Xuân Kỳ (Cb) | Phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh | 1997 |
| Hồ Kiếm Việt | Góp phần tìm hiểu đặc sắc tư duy... | 2002 |
| Hoàng Chí Bảo | Tìm hiểu phương pháp Hồ Chí Minh | 2002 |
| Ban Tổ chức TW | Một số vấn đề xây dựng Đảng trong... | 2008 |
+--------------------+-------------------------------------------+--------------+
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Theo phân tích của tác giả, các kết quả nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc làm rõ các nguyên lý và phương pháp luận chung, chưa đi sâu vào việc giải quyết bài toán vận dụng sự sáng tạo của Hồ Chí Minh vào một địa bàn cấp tỉnh cụ thể với những điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa mang tính đặc thù. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích bản chất triết học của mối quan hệ giữa cái phổ biến và cái đặc thù, sau đó cụ thể hóa vào thực tiễn tổ chức và hoạt động của Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Cặp phạm trù cái phổ biến và cái đặc thù: Trong triết học duy vật biện chứng, cái phổ biến là những quy luật tất yếu khách quan chi phối quá trình vận động của sự vật; cái đặc thù là biểu hiện của sự vật trong hoàn cảnh lịch sử – cụ thể nhất định. Hai phạm trù này luôn liên hệ, tác động và chuyển hóa lẫn nhau.
- Học thuyết Mác – Lênin về chính đảng vô sản: Quan điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, quy luật thành lập Đảng (chủ nghĩa xã hội khoa học kết hợp với phong trào công nhân); quan điểm của V.I. Lênin về đảng kiểu mới, nguyên tắc tập trung dân chủ, tính kỷ luật, sự gắn bó mật thiết giữa Đảng và quần chúng, chống quan liêu khi Đảng nắm chính quyền.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng: Quy luật thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước); bản chất giai cấp công nhân gắn bó với lợi ích dân tộc; nguyên tắc tự phê bình và phê bình; thống nhất lý luận và thực tiễn.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH NGUYÊN LÝ PHỔ BIẾN VÀ NÉT ĐẶC THÙ TRONG XÂY DỰNG ĐẢNG |
+--------------------+-----------------------------------+----------------------+
| Tiêu chí | Nguyên lý phổ biến Mác - Lênin | Sự sáng tạo của HCM |
+--------------------+-----------------------------------+----------------------+
| Quy luật ra đời | CNXH khoa học + Phong trào CN | CN Mác-Lênin + PT CN |
| của Đảng | (ở các nước tư bản phát triển) | + Phong trào yêu nước|
+--------------------+-----------------------------------+----------------------+
| Cơ cấu xã hội và | Giai cấp công nhân chiếm đa số | Nông dân chiếm >90%, |
| lực lượng nòng cốt | và là lực lượng trực tiếp | CN là hạt nhân lãnh |
| | đối kháng với tư sản | đạo phong trào chung |
+--------------------+-----------------------------------+----------------------+
| Bản chất của Đảng | Đội tiên phong của giai cấp | Đội tiên phong của GC|
| | công nhân | công nhân, nhân dân |
| | | LĐ và của cả dân tộc |
+--------------------+-----------------------------------+----------------------+
| Phương thức củng | Kỷ luật sắt, đấu tranh giai cấp, | Đại đoàn kết toàn |
| cố tổ chức | chống chủ nghĩa cơ hội | dân, tự phê bình và |
| | | phê bình, làm gương |
+--------------------+-----------------------------------+----------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp lôgíc và lịch sử
- Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn
- Phương pháp trừu tượng hóa đến cụ thể
- Phương pháp điều tra xã hội học và tổng kết thực tiễn
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện, tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh (như Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Luận cương về các dân tộc và thuộc địa, Đường cách mệnh, Di chúc).
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội IV, VI, IX, X...).
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế qua các nhiệm kỳ trong thời kỳ đổi mới; các báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế.
- Các công trình nghiên cứu chuyên khảo của các nhà khoa học trong nước đã xuất bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam
Chương I gồm 3 tiết, tập trung phân tích cơ sở triết học và các nội dung sáng tạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU NỘI DUNG CHƯƠNG I |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| Tiết | Tên nội dung tiết |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| 1.1 | Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về xây dựng Đảng Cộng sản |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| 1.2 | Sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong vận dụng các nguyên lý phổ biến |
| | vào thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| 1.3 | Kết hợp giữa cái phổ biến và cái đặc thù của Hồ Chí Minh trong xây |
| | dựng Đảng Cộng sản Việt Nam về chính trị, tư tưởng, tổ chức |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
-
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và nhận thức về cái phổ biến, cái đặc thù (Tiết 1.1):
- Các nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác – Lênin: Tính tất yếu của chính đảng vô sản trong cách mạng xã hội chủ nghĩa; Đảng là sản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa xã hội khoa học và phong trào công nhân; bản chất cách mạng và khoa học của Đảng mang bản chất giai cấp vô sản; các nguyên tắc đảng kiểu mới của V.I. Lênin (tổ chức cao nhất của giai cấp, lãnh đạo hệ thống chính trị, phê bình và tự phê bình, kỷ luật nghiêm minh, chuyển trọng tâm sang quản lý nhà nước sau khi giành chính quyền và chống nguy cơ quan liêu, xa rời quần chúng).
- Năm nét đặc thù trong tư duy Hồ Chí Minh:
(1) Nhận thức hoàn cảnh Việt Nam đầu thế kỷ XX là xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, nông dân chiếm hơn 90% dân số; phong trào công nhân giữ vai trò hạt nhân kết hợp cùng phong trào yêu nước rộng lớn;
(2) Chuẩn bị phong trào quần chúng thông qua truyền bá lý luận vào tầng lớp trí thức trẻ và phong trào yêu nước;
(3) Đưa ra công thức thành lập Đảng gồm ba yếu tố: Chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước;
(4) Khẳng định và rèn luyện bản chất giai cấp công nhân gắn với truyền thống dân tộc;
(5) Xây dựng khối đại đoàn kết, thống nhất trong Đảng trên cơ sở tự phê bình và phê bình.
-
Sự sáng tạo trong thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (Tiết 1.2):
- Phân tích sự chuẩn bị về mặt lý luận và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc thông qua hoạt động tại Đảng Cộng sản Pháp, học tập tại Đại học Phương Đông (Liên Xô), xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh và mở các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu.
- Nhận thức về thời điểm thành lập Đảng là sự kết hợp giữa điều kiện khách quan và chủ quan, tích lũy về lượng dẫn đến chuyển hóa về chất.
- Luận giải tính tất yếu của việc bổ sung phong trào yêu nước vào quy luật hình thành Đảng, phản ánh đúng thực tiễn đấu tranh giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa.
-
Kết hợp giữa cái phổ biến và cái đặc thù trong xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức (Tiết 1.3):
- Xây dựng Đảng là một tất yếu lịch sử vận động theo quy luật phủ định của phủ định nhằm khắc phục những tiêu cực (chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, lãng phí) và phát triển các giá trị mới.
- Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn qua hơn 79 năm lịch sử: Đảng kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (xây dựng CNXH ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam); khởi xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới từ năm 1986.
- Về chính trị: Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Chương II: Kế thừa và phát triển sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong xây dựng Đảng vào Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ đổi mới
Chương II gồm 2 tiết, nghiên cứu việc vận dụng lý luận vào thực tiễn địa phương:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU NỘI DUNG CHƯƠNG II |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| Tiết | Tên nội dung tiết |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| 2.1 | Những nét đặc thù về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh |
| | và các yêu cầu có tính nguyên tắc trong xây dựng Đảng bộ theo |
| | tư tưởng Hồ Chí Minh |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| 2.2 | Khái quát kinh nghiệm trong vận dụng sự sáng tạo của Hồ Chí Minh vào |
| | xây dựng Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ đổi mới |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
-
Những nét đặc thù của tỉnh Thừa Thiên Huế và các yêu cầu có tính nguyên tắc (Tiết 2.1):
- Phân tích các yếu tố đặc thù của Thừa Thiên Huế: Vị trí địa bàn chiến lược tại miền Trung; trung tâm văn hóa, giáo dục và du lịch lớn; từng là cố đô phong kiến; có cơ cấu xã hội đa dạng, chịu ảnh hưởng sâu đậm của các giá trị văn hóa truyền thống, tôn giáo (Phật giáo, Công giáo) và tầng lớp trí thức.
- Xác định các yêu cầu có tính nguyên tắc trong xây dựng Đảng bộ theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ; tăng cường đoàn kết nội bộ; xây dựng tổ chức cơ sở đảng vững mạnh; gắn công tác xây dựng Đảng với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa và giữ vững ổn định chính trị - xã hội tại địa phương.
-
Kinh nghiệm vận dụng sự sáng tạo của Hồ Chí Minh thời kỳ đổi mới (Tiết 2.2):
- Khái quát những kết quả đạt được của Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế trong công tác chính trị, tư tưởng và tổ chức cán bộ; quá trình cụ thể hóa các nghị quyết của Trung ương vào điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đánh giá hạn chế: Một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa nhận thức đầy đủ phương pháp luận biện chứng giữa cái phổ biến và cái đặc thù; còn tồn tại biểu hiện giáo điều hoặc rập khuôn máy móc trong chỉ đạo; năng lực lãnh đạo kinh tế và quản lý xã hội ở một số tổ chức cơ sở đảng chưa đồng đều.
Chương III: Định hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng sự sáng tạo của Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng vào xây dựng Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương III gồm 2 tiết, đề xuất hệ thống định hướng và nhóm giải pháp:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU NỘI DUNG CHƯƠNG III |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| Tiết | Tên nội dung tiết |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| 3.1 | Một số định hướng |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
| 3.2 | Một số giải pháp chủ yếu |
+--------+----------------------------------------------------------------------+
-
Một số định hướng cơ bản (Tiết 3.1):
- Kiên định nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
- Quán triệt quan điểm biện chứng trong việc kết hợp các quy luật phổ biến của công tác xây dựng Đảng với các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội đặc thù của Thừa Thiên Huế.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng, gắn xây dựng Đảng với phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
-
Hệ thống các giải pháp chủ yếu (Tiết 3.2):
- Nâng cao nhận thức lý luận và bản lĩnh chính trị: Tăng cường giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; bồi dưỡng phương pháp luận triết học duy vật biện chứng cho cấp ủy và đội ngũ cán bộ chủ chốt.
- Đổi mới công tác tư tưởng và đạo đức: Triển khai hiệu quả phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phòng chống suy thoái, tham nhũng, quan liêu, lãng phí và chủ nghĩa cá nhân.
- Kiện toàn tổ chức và cán bộ: Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; chuẩn hóa quy trình quy hoạch, đào tạo, luân chuyển và đánh giá cán bộ phù hợp với đặc điểm trí thức, văn hóa địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng: Giữ vững kỷ cương, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm; nâng cao vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể nhân dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm rõ việc kết hợp các nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác – Lênin với yêu cầu đặc thù của cách mạng Việt Nam là một nội dung sáng tạo trong tư tưởng triết học Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng.
- Cung cấp luận cứ triết học khẳng định bản chất cách mạng và khoa học của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỉ ra quy luật hình thành và phát triển của Đảng trong điều kiện một nước thuộc địa, nửa phong kiến.
- Góp phần bổ sung cơ sở phương pháp luận nhằm phê phán bệnh giáo điều, sao chép máy móc cũng như chủ nghĩa kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu việc nhận thức và vận dụng sự sáng tạo của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa cái phổ biến và cái đặc thù được xác định vào một địa chỉ cụ thể: Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tổng kết thực tiễn, phân tích các nét đặc thù về chính trị, kinh tế, văn hóa của Thừa Thiên Huế tác động đến công tác xây dựng Đảng bộ tỉnh qua các thời kỳ.
- Đề xuất hệ thống các phương hướng và giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên tại Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn đổi mới và hội nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án tiếp cận vấn đề chủ yếu từ góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, do đó tập trung vào khung phương pháp luận triết học về cặp phạm trù cái phổ biến – cái đặc thù mà không đi sâu vào các quy trình nghiệp vụ kỹ thuật thuần túy của công tác tổ chức xây dựng Đảng.
- Khảo sát thực tiễn giới hạn trong không gian địa lý của tỉnh Thừa Thiên Huế và khung thời gian từ đầu thời kỳ đổi mới đến năm 2009.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu việc vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa cái phổ biến và cái đặc thù trong xây dựng Đảng sang các đảng bộ tỉnh, thành phố khác có đặc thù tương đồng hoặc khác biệt (vùng kinh tế trọng điểm, vùng đồng bào dân tộc thiểu số).
- Tiếp tục nghiên cứu sự phát triển phương thức lãnh đạo của Đảng bộ trong điều kiện kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế sâu rộng ở các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Triết học, Xây dựng Đảng, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh học làm tài liệu nghiên cứu phương pháp luận kết hợp cái phổ biến và cái đặc thù.
- Giảng viên các trường chính trị, trường đại học: Sử dụng trong giảng dạy học phần Triết học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và nghiệp vụ công tác Đảng.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ tuyên giáo, tổ chức: Của Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế và các địa phương tham khảo trong việc hoạch định chủ trương, xây dựng kế hoạch củng cố tổ chức cơ sở đảng.
Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể
- Khung phân tích triết học về 5 nguyên lý phổ biến của Mác – Lênin và 5 nét đặc thù sáng tạo của Hồ Chí Minh tại Chương I.
- Bài học kinh nghiệm trong việc gắn công tác xây dựng Đảng bộ với các đặc điểm văn hóa, xã hội và tôn giáo tại Chương II.
- Các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và rèn luyện đạo đức cán bộ tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định điểm sáng tạo lớn nhất của Hồ Chí Minh trong công thức thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
Luận án chỉ ra rằng trong khi chủ nghĩa Mác – Lênin xác định Đảng Cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa xã hội khoa học và phong trào công nhân ở các nước tư bản phát triển, Hồ Chí Minh đã bổ sung yếu tố "phong trào yêu nước" vào công thức này để phù hợp với hoàn cảnh một nước thuộc địa, nửa phong kiến như Việt Nam.
2. Cặp phạm trù triết học nào đóng vai trò là khung phương pháp luận xuyên suốt luận án?
Khung phương pháp luận xuyên suốt luận án là cặp phạm trù "cái phổ biến và cái đặc thù" (cùng mối quan hệ với cái đơn nhất) trong chủ nghĩa duy vật biện chứng, được vận dụng để giải thích mối quan hệ giữa các nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác – Lênin với điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam và đặc điểm riêng của tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Tại sao luận án lại chọn Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế làm địa bàn nghiên cứu cụ thể?
Tác giả lựa chọn Thừa Thiên Huế vì đây là địa bàn mang nhiều nét đặc thù về lịch sử (từng là cố đô), vị trí địa – chính trị chiến lược miền Trung, trung tâm văn hóa – giáo dục, có tầng lớp trí thức đông đảo và sự đan xen của các tôn giáo, tạo nên một môi trường thực tiễn phong phú để kiểm chứng việc vận dụng các nguyên lý phổ biến vào điều kiện đặc thù.
4. Luận án phân tích bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh như thế nào?
Luận án khẳng định bản chất giai cấp công nhân của Đảng thể hiện ở tính cách mạng và khoa học, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Bản chất đó không đối lập mà hòa quyện và đại diện trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam.
5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào cho Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế?
Các giải pháp trọng tâm gồm: Nâng cao nhận thức lý luận và tư duy biện chứng cho cán bộ; đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng gắn với học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; tăng cường kiểm tra, giám sát và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả La Đình Mão đã hệ thống hóa các quan điểm triết học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác xây dựng chính đảng vô sản, làm rõ sự sáng tạo trong việc kết hợp các nguyên lý phổ biến với điều kiện lịch sử đặc thù của Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực tiễn thời kỳ đổi mới, công trình đã đánh giá khách quan thành tựu và hạn chế trong công tác xây dựng Đảng tại Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế. Hệ thống định hướng và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu lý luận triết học và hoạt động thực tiễn xây dựng tổ chức Đảng tại địa phương.