Tài liệu tham khảo 1 2 3 4 5 CHƢƠNG 1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƢƠNG PHÁP SẮC KÍ 1. Lịch sử phát triển của phƣơng pháp sắc kí Năm 1903 nhà thực vật Nga Txvet đã tách các sắc tố của lá cây xanh thành các vùng màu riêng biệt Khi đó Chroma = “ Màu sắc” ; “Graphy”= “ Ghi” Chromatography = ghi màu sắc= sắc kí Chất hấp phụ CaCO3 1931 Vinterstin dùng phƣơng pháp của Txvet tách caroten thành và caroten Năm 1938 Izmalov… đƣa ra phƣơng pháp sắc kí lớp mỏng Năm 1941 Martin… đề ra phƣơng pháp sắc kí giấy 1954 Martin & Synge đề ra lý thuyết đĩa Sự ra đời của sắc kí Gel 1965 Máy sắc kí lỏng ra đời 1. Bản chất của phƣơng pháp sắc kí Gồm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Đƣa hỗn hợp các chất cần tách lên pha tĩnh (stationary phase) Các chất sẽ đƣợc giữ trên pha tĩnh Các chất khác nhau sẽ có ái lực hấp phụ khác nhau trên pha tĩnh.
Pha tĩnh Giai đoạn 2: Giải hấp phụ các chất ra khỏi pha tĩnh Pha động Cho pha động (mobil phase) chạy liên tục qua pha tĩnh Các chất có ái lực lớn với pha tĩnh sẽ chuyển động với tốc độ chậm hơn qua hệ thống sắc kí và ngƣợc lại Từ hỗn hợp ban đầu chúng đã tách ra khỏi nhau và có vị trí khác nhau trên pha tĩnh, khi đó tạo thành một sắc đồ. Sắc đồ Giai đoạn 3: Phát hiện các chất, định tính và định lƣợng các chất. Phát hiện và định tính các chất Nếu là các chất có màu, chúng đƣợc phát hiện dễ dàng Các chất không màu đƣợc phát hiện bằng các cách khác nhau: cho hiện hình bằng các thuốc thử Bằng các tín hiệu của detector nhƣ thời gian lƣu, thể tích lƣu. TÍN HIỆU ĐETECT Ơ t Xem thí nghiệm Định lƣợng các chất Đo diện tích hoặc chiều cao của pic sắc kí ( các đại lƣợng này tỷ lệ thuận với nồng độ) Từ các giai đoạn 1 , 2, 3 rút ra định nghĩa sắc kí? Định nghĩa sắc kí: Là quá trình tách liên tục hỗn hợp các chất do sự phân bố khác nhau của các chất giữa pha tĩnh và pha động khi cho pha động đi xuyên qua pha tĩnh 1.
So sánh 2 phƣơng pháp sắc kí và chiết Giống nhau: Quá trình tách các cấu tử dựa trên sự phân bố giữa 2 pha khác nhau Khác nhau: Quá trình tách bằng phƣơng pháp chiết có tính chất gián đoạn, phƣơng pháp sắc kí có tính chất liên tục 1. Cơ sở của phƣơng pháp sắc kí Ở ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ KHÔNG ĐỔI (ĐẲNG NHIỆT) n = f(c) tuân theo định luật hấp phụ đơn phân tử đẳng nhiệt Langmuir: n là lƣợng chất bị hấp phụ lên pha tĩnh lúc đạt trạng b.C thái cân bằng n=n.C << 1 1+ bC 1, phƣơng trình (1) có dạng: n= n.C (2) Phƣơng trình (2) đƣợc gọi là phƣơng trình tuyến tính Henry Hiện tƣợng hấp phụ sẽ tuyến tính. Miền nồng độ của chất hấp phụ tuân theo định luật hấp phụ tuyến tính đƣợc gọi là miền Henry n Henry Langmuir C Trƣờng hợp 2: Trong miền nồng độ lớn (khi C ) Khi đó: b.C >> 1 1+ bC bC, phƣơng trình (1) có b.C dạng: n=n = n = const, là một đƣờng thẳng song song với trục hoành bC n Henry Langmuir C Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc n =f(c) 1. Phân loại các phƣơng pháp sắc kí Trƣờng hợp 1: Phân loại theo trạng thái liên hợp của pha động và pha tĩnh Chia thành 2 nhóm lớn theo pha động: Nếu pha động là một chất lỏng, đƣợc gọi là sắc kí lỏng (Liquid Chromatography).
Có 2 phƣơng pháp: Sắc kí lỏng – lỏng (L-L) Sắc kí lỏng - rắn (L-S) (Liquid Chromatography). Nếu pha động là một chất khí, đƣợc gọi là sắc kí khí (Gas Chromatography). Có 2 phƣơng pháp: Sắc kí khí – lỏng (G-L) Sắc kí khí – rắn (G-S) (Gas Chromatography). Trƣờng hợp 2: Phân loại theo cơ chế của quá trình tách Chia thành 4 nhóm lớn theo pha tĩnh: Nếu pha tĩnh là chất rắn có khả năng hấp phụ, đƣợc gọi là sắc kí hấp phụ (adsorption chromatography).
Có 2 phƣơng pháp: Sắc kí lỏng- rắn (L - S) Sắc kí khí - rắn (G-S) Nếu pha tĩnh là chất lỏng không hoà tan với pha động, đƣợc gọi là sắc kí phân bố (Partition chromatography), chất lỏng này đƣợc bao trên bề mặt 1 chất rắn đƣợc gọi là chất mang. Có 2 phƣơng pháp: Sắc kí lỏng - lỏng (L-L) Sắc kí khí - lỏng (G-L) Nếu pha tĩnh là nhựa trao đổi ion (hợp chất cao phân tử), đƣợc gọi là sắc kí trao đổi ion (Ion exchange Chromatography). Nếu pha tĩnh sử dụng các vật liệu có độ xốp lớn, các lỗ với kích thƣớc nhất định để chọn lọc các cấu tử tuỳ theo kích thuớc và hình dạng phân tử, đƣợc gọi là sắc kí rây phân tử ( sắc kí gel) (Molecular Exclusion Chromatography) Trƣờng hợp 3: Phân loại theo kỹ thuật và phƣơng tiện sắc kí Nếu pha tĩnh đƣợc chứa trong một cột bằng thuỷ tinh hay kim loại, đƣợc gọi là sắc kí cột ( Column – Chromatography) Nếu pha tĩnh lỏng đƣợc tẩm trên một loại giấy lọc đặc biệt gọi là sắc kí giấy (Paper-Chromatography) Nếu pha tĩnh đƣợc tráng đều trên 1 mặt phẳng của bản thuỷ tinh, tấm nhựa hay nhôm, đƣợc gọi là sắc kí lớp mỏng (Thin layer Chromatography) 10cm 2 - 4 20cm m m Chất hấp phụ (pha tĩnh) 1. Các phƣơng pháp tiến hành phân tích sắc kí Có 3 phƣơng pháp: Pha động 1.
Phƣơng pháp tiền lƣu. Nguyên tắc : Dmôi E : Hỗn hợp AB :A Giả sử thứ tự hấp phụ trên pha tĩnh là E < A < B Cho hỗn hợp A và B liên tục đi vào lớp đầu tiên của pha tĩnh Cho pha động chứa dung môi E đi qua cột. Đầu tiên từ cột dung môi E đƣợc thoát ra khỏi cột. Tiếp tục trong dung dịch sẽ thoát ra cấu tử bị hấp phụ yếu hơn trên cột đó là A, sau đó là hỗn hợp A +B Xây dựng đồ thị phụ thuộc giữa nồng độ cấu tử với thể tích dung dịch chảy qua cột.
Đồ thị có dạng: C A+B A E V Nhƣợc điểm: Không cho phép tách hoàn toàn các cấu tử A, B ra khỏi nhau mà chỉ tách ra đƣợc một phần A tinh khiết lúc ban đầu, sau đó là hỗn hợp A, B. Vì vậy, ít đƣợc dùng trong mục đích phân tích. Phƣơng pháp rửa đẩy: Pha động . Nguyên tắc : Dmôi E : Hỗn hợp AB :A :B Giả sử thứ tự hấp phụ trên pha tĩnh là A < B < E Cho hỗn hợp A và B liên tục đi vào lớp đầu tiên của pha tĩnh Cho pha động chứa dung môi E đi qua pha tĩnh.
Khi đó E đẩy các cấu tử A và B chuyển động xuống phía dƣới. Vì B bị giữ mạnh hơn A nên B đẩy A về phía trƣớc Kết quả đƣợc các vùng A nguyên chất, B nguyên chất và pha động chứa E nguyên chất Xây dựng đồ thị phụ thuộc giữa nồng độ cấu tử với thể tích dung dịch chảy qua cột. Nhƣợc điểm : Mặc dù tách đƣợc các cấu tử riêng biệt ra khỏi nhau, nhƣng rất khó phân biệt các phần riêng của các cấu tử A và B ra khỏi cột tách. Phƣơng pháp rửa giải: .
Nguyên tắc: Giả sử thứ tự hấp phụ trên pha tĩnh là A < E < B Cho hỗn hợp A và B liên tục đi vào lớp đầu tiên của pha tĩnh, A và B hấp phụ trên pha tĩnh Cho pha động chứa dung môi E đi qua pha tĩnh. Khi đó E giải hấp phụ các cấu tử A và B thành các vùng riêng biệt, mỗi vùng đƣợc cách nhau bằng một phần dung môi của pha động Xây dựng đồ thị phụ thuộc giữa nồng độ cấu tử với thể tích dung dịch chảy qua cột. Đồ thị có dạng: C B A E V ƢU ĐIỂM: PHƢƠNG PHÁP RỬA GIẢI CHO PHÉP TÁCH HOÀN TOÀN CÁC CHẤT C C A+B B A A E C V V Kết luận: B Trong phân tích sắc kí A phƣơng pháp rửa giải đƣợc sử dụng nhiều nhất E V 1. Pic sắc kí và các đại lƣợng đặc trƣng của nó 1.
Pic sắc kí TÍN HIỆU D’ ĐETECT Ơ D A B F B’ F’ t Đƣờng cong BDF, B’D’F’ là Pic sắc kí. Đƣờng ABF, A’B’F’ đƣợc gọi là đường không hay đường chân. Hình dáng pic sắc kí Hình dáng lý tƣởng của pic sắc kí là đối xứng, nhƣng trong thực tế chỉ gần đối xứng. Các đại lƣợng đặc trƣng của Pic sắc kí Gồm: Chiều cao, độ rộng, diện tích .Chiều cao của pic C h: là khoảng cách từ đƣờng chân đến đỉnh pic.
h’: là khoảng cách từ đƣờng chân đến D giao điểm của các tiếp tuyến vẽ từ điểm h’ uốn của đƣờng cong C E h . Độ rộng (CE) A B F Khoảng cách giữa 2 điểm trên đƣờng cong ứng với nửa chiều cao V .Diện tích của pic 1. ỨNG DỤNG CÁC ĐẠI LƢỢNG ĐẶC TRƢNG CỦA PIC SẮC KÍ TRONG PHÂN TÍCH Trong số các đại lƣợng đặc trƣng cho pic sắc kí thì chiều cao và diện tích píc là quan trọng nhất. Chiều cao và diện tích píc tỷ lệ thuận với nồng độ của cấu tử đƣợc tách ra.
ỨNG DỤNG 1 TRONG 2 ĐẠI LƢỢNG NÀY ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CỦA CÁC CẤU TỬ SAU KHI ĐÃ TÁCH (PHÂN TÍCH ĐỊNH LƢỢNG) 1. Sắc đồ là đồ thị mô tả sự liên hệ giữa: Tín hiệu detecto với thời gian Nồng độ cấu tử ra khỏi cột (C) với thể tích pha động đi vào cột (V) C Tín hiệu A Detectơ A B B E E Thời gian V Trƣờng hợp 1: Nếu sắc đồ mô tả sự liên hệ tín hiệu detectơ và thời gian Đặc trƣng bằng: thời gian lưu (tR), thời gian chết (tM) và thời gian hiệu chỉnh (tR’) Tín hiệu Thời gian lƣu tR: Detectơ tR Là thời gian từ khi bơm mẫu vào cột đến khi xuất hiện tM tR’ điểm cực đại của pic. Nếu tR càng lớn thì chất đó lƣu Đƣờng nền giữ càng mạnh và tốc độ di chuyển của nó càng chậm Thời gian .