Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch, tác động trực tiếp đến sự ổn định và phát triển của toàn bộ nền kinh tế vĩ mô. Hoạt động tín dụng đạt hiệu quả và an toàn góp phần kiềm chế lạm phát, duy trì nhịp độ tăng trưởng và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, tín dụng cũng là mảng kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro phức tạp; việc quản lý thiếu hiệu quả có thể dẫn đến thất thoát vốn nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến khả năng thanh toán và sự tồn tại của ngân hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro không chỉ là mục tiêu trọng yếu trong quản trị ngân hàng mà còn phản ánh mức độ hoàn thiện về mặt pháp lý theo cơ chế thị trường. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Mạc Thị Quế Trinh (Lớp CQ50/15.01) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Bắc Kạn và biện pháp phòng ngừa".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu vấn đề rủi ro trên phương diện lý thuyết: Làm rõ bản chất của rủi ro tín dụng, nhận diện các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như tác động của rủi ro đối với bản thân ngân hàng thương mại và nền kinh tế.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn; từ đó đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Agribank nói chung và Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn nói riêng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn cùng các chi nhánh loại II và phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu dạng rủi ro khi Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn không thu hồi được nợ (nợ quá hạn, nợ khó đòi và nợ xấu).

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình phân tích rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng: Rủi ro được định nghĩa là biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh. Hoạt động của ngân hàng thương mại thường đối mặt với 6 loại rủi ro cơ bản: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro thanh khoản, rủi ro tồn đọng vốn và các rủi ro khác (công nghệ, quốc gia, an ninh, hỏa hoạn). Tác giả trích dẫn các quan điểm học thuật của Lange và Koch, đồng thời viện dẫn khái niệm pháp lý tại Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: "Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết".
  • Phân loại rủi ro tín dụng: Được xem xét theo nhiều tiêu chí phân loại khác nhau:
    • Căn cứ nguồn gốc phát sinh: Rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung).
    • Căn cứ đối tượng khách hàng: Khách hàng cá thể, công ty/tổ chức kinh tế, rủi ro quốc gia/khu vực địa lý.
    • Căn cứ vi phạm: Rủi ro cá thể/giao dịch và rủi ro hệ thống.
    • Các tiêu chí khác: Phân loại theo giai đoạn phát sinh (trước, trong, sau khi cho vay), theo sản phẩm (sản phẩm nội bảng, sản phẩm ngoại bảng), theo tính chất nguyên nhân (chủ quan, khách quan), theo tài sản bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm) và theo thời hạn khoản vay (ngắn hạn, trung và dài hạn).
  • Dấu hiệu nhận biết rủi ro: Bao gồm nhóm dấu hiệu tài chính (khả năng thanh khoản suy yếu, khả năng sinh lời thấp, cơ cấu vốn bất hợp lý, vòng quay hoạt động không ổn định) và nhóm dấu hiệu phi tài chính (biểu hiện qua tài khoản tại ngân hàng, biến động nhân sự quản lý của khách hàng, khó khăn về kỹ thuật và thị trường tiêu thụ, sự chậm trễ hoặc bất thường trong báo cáo tài chính).
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá rủi ro tín dụng:
    • Cơ cấu dư nợ cho vay: Xác định tỷ trọng dư nợ theo loại tiền, thời hạn, đối tượng khách hàng và 5 nhóm nợ.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn (%)} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
    • Tỷ lệ nợ xấu: Phân loại nợ thành 5 nhóm theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu bao gồm nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5: $$\text{Tỷ lệ nợ xấu (%)} = \frac{\text{Nợ nhóm 3 + Nợ nhóm 4 + Nợ nhóm 5}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn ròng và Tỷ lệ nợ xấu ròng: Đánh giá chất lượng tín dụng sau khi đã trừ đi quỹ dự phòng rủi ro (DPRR). $$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn ròng (%)} = \frac{\text{Nợ quá hạn} - \text{DPRR tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ} - \text{DPRR tín dụng}} \times 100%$$ $$\text{Tỷ lệ nợ xấu ròng (%)} = \frac{\text{Nợ xấu} - \text{DPRR tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ} - \text{DPRR tín dụng}} \times 100%$$
    • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: $$\text{Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng} = \frac{\text{DPRR tín dụng trích lập}}{\text{Dư nợ bình quân}}$$ Trong đó, số tiền dự phòng cụ thể $R = \sum_{i=1}^n R_i$ với $R_i = (A_i - C_i) \times r$ ($A_i$ là số nợ gốc, $C_i$ là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, $r$ là tỷ lệ trích lập tương ứng: Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).
    • Tỷ lệ xóa nợ: $$\text{Tỷ lệ xóa nợ (%)} = \frac{\text{Nợ được xóa}}{\text{Dư nợ bình quân}} \times 100%$$
  • Căn cứ pháp lý điều chỉnh: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN quy định giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, suy luận logic, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu, phân tích tổng hợp kinh tế và phương pháp biểu diễn số liệu qua bảng biểu, đồ thị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng các năm 2013, 2014, 2015 của Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn; các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thông tin chuyên ngành trên báo chí và internet.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống NHTM:

  • Khái niệm và nhận diện rủi ro: Phân biệt rõ rủi ro tín dụng với các dạng rủi ro tài chính khác; xác định các biểu hiện cảnh báo sớm từ tình hình tài chính của người vay và các dấu hiệu phi tài chính trong mối quan hệ giao dịch với ngân hàng.
  • Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: Được phân tích theo 3 nhóm nguyên nhân chính:
    • Từ phía ngân hàng: Trình độ và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng còn hạn chế; sự buông lỏng kiểm tra của các cấp quản lý; chưa đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng; định giá khoản vay chưa tính đúng phần bù rủi ro.
    • Từ phía khách hàng: Khách hàng kinh doanh thua lỗ do năng lực quản trị kém hoặc đầu tư mạo hiểm; khách hàng cố tình chiếm dụng vốn, gian lận thông tin báo cáo tài chính.
    • Từ môi trường bên ngoài: Chất lượng thông tin thị trường chưa cao; biến động kinh tế vĩ mô khó lường; chính sách kinh tế và môi trường pháp lý thiếu ổn định, đồng bộ.
  • Biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro: Trình bày chi tiết các biện pháp phòng ngừa gồm đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng, nâng cao chất lượng quản lý, cho vay đồng tài trợ, áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo đảm tiền vay (tài sản hình thành từ vốn vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba), mua thông tin tín dụng và sử dụng bảo hiểm tín dụng. Khi rủi ro đã phát sinh, ngân hàng áp dụng các kỹ thuật xử lý như đảo nợ, giảm nợ, xóa nợ và chủ động trích lập dự phòng rủi ro theo tỷ lệ quy định cho từng nhóm nợ.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BẮC KẠN

Chương 2 đi sâu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn có trụ sở tại Tổ 1A, Phường Phùng Chí Kiên, Thành phố Bắc Kạn. Chi nhánh được chia tách và tái lập từ Agribank Bắc Thái và 2 chi nhánh Ngân Sơn, Ba Bể của Agribank Cao Bằng theo Quyết định số 575/QĐ-NHNo-02 ngày 16/12/1996 của Tổng Giám đốc Agribank Việt Nam. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng với 6 phòng nghiệp vụ (Kế hoạch Kinh doanh, Kế toán Ngân quỹ, Hành chính Nhân sự, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Điện toán, Dịch vụ và Marketing), quản lý 7 chi nhánh loại II cấp huyện (Chợ Đồn, Ngân Sơn, Ba Bể, Pác Nặm, Bạch Thông, Na Rì, Chợ Mới) và 9 phòng giao dịch trực thuộc.
  • Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015:
    • Hoạt động huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng qua các năm. Phân theo đối tượng, tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2013 đạt 893.769 triệu đồng, chiếm 78,77%; năm 2014 đạt 1.771 triệu đồng, chiếm 71,71%; năm 2015 chiếm 76,43%). Tiền gửi từ tổ chức kinh tế năm 2013 đạt 240.477 triệu đồng (28,29%), năm 2015 đạt 431.308 triệu đồng (23,57%). Về cơ cấu kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (năm 2014 đạt 1.158 triệu đồng, chiếm 65,69%; năm 2015 chiếm 84,5%). Về loại tiền, nội tệ chiếm tỷ trọng tuyệt đối (năm 2014 đạt 1.221 triệu đồng, chiếm 89,10%; năm 2015 chiếm 93,98%).
    • Hoạt động cho vay: Dư nợ tín dụng năm 2014 đạt 1.472 triệu đồng, tăng 98.967 triệu đồng (tăng 7,5%) so với năm 2013; năm 2015 đạt 1.434 triệu đồng, tăng 103.962 triệu đồng (tăng 7,3%) so với năm 2014. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền tập trung chủ yếu bằng VNĐ (năm 2013 chiếm 94,83%; năm 2014 đạt 1.434 triệu đồng, chiếm 96,36%). Xét theo thời hạn món vay, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2015 đạt 1.345 triệu đồng, chiếm 91,32% tổng dư nợ), trong khi dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ.
    • Các hoạt động kinh doanh khác: Thu từ phí dịch vụ năm 2015 đạt 5.432 triệu đồng (tăng 7,2% so với 2014, hoàn thành 87% kế hoạch). Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước năm 2015 đạt 97.902 triệu đồng (tăng 15% tương ứng 12.770 triệu đồng); giao dịch chuyển khoản qua hệ thống CMS đạt 9.631 triệu đồng (tăng 20% tương ứng 1.605 triệu đồng). Kinh doanh ngoại tệ và vàng đạt quy mô nhỏ (năm 2015 doanh thu ngoại tệ khoảng 2,1 triệu đồng, vàng khoảng 0,32 triệu đồng). Dịch vụ phát hành thẻ năm 2015 phát hành thêm 1.100 thẻ (tăng 10% tương đương 100 thẻ).
    • Kết quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định: năm 2013 đạt 58.874 triệu đồng, năm 2014 đạt 60.110 triệu đồng (tăng 1.236 triệu đồng, tương ứng tăng 2%), năm 2015 đạt 62.106 triệu đồng (tăng 1.996 triệu đồng, tương ứng tăng 3,32%).
  • Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác phòng ngừa tại chi nhánh: Khóa luận theo dõi các chỉ tiêu cơ cấu dư nợ, tình hình nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro và tình hình cho vay có tài sản bảo đảm. Tác giả đánh giá kết quả đạt được trong việc kiểm soát rủi ro, đồng thời chỉ ra một số mặt tồn tại như quy trình thẩm định khách hàng còn bất cập, việc theo dõi vốn vay sau giải ngân chưa sâu sát, và năng lực thu thập thông tin tín dụng tại địa bàn miền núi còn nhiều hạn chế.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN

Trên cơ sở phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách:

  • Định hướng hoạt động: Xác định rõ định hướng phát triển kinh doanh chung của Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn; định hướng mở rộng tín dụng an toàn, bền vững, giữ vững vai trò chủ lực trên thị trường tiền tệ nông nghiệp, nông thôn; định hướng nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề.
  • 8 nhóm giải pháp tăng cường phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại chi nhánh:
    1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh tế địa phương.
    2. Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ khách hàng và phân tích tín dụng chuyên sâu.
    3. Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ ngân hàng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ tín dụng.
    4. Xây dựng chiến lược đầu tư tín dụng phù hợp, tránh tập trung quá mức vào một số nhóm khách hàng rủi ro.
    5. Thiết lập hệ thống xếp hạng và phân loại khách hàng bài bản.
    6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi giải ngân cho vay.
    7. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động tín dụng.
    8. Áp dụng đồng bộ các biện pháp xử lý rủi ro khác như bảo đảm tiền vay, khai thác bảo hiểm và xử lý nợ quá hạn.
  • 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:
    1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, bảo đảm tính nhất quán trong các chính sách phát triển kinh tế vùng và hỗ trợ kinh tế nông thôn.
    2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra giám sát ngân hàng, hoàn thiện cơ chế cung cấp thông tin của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ.
    3. Kiến nghị đối với Trụ sở chính Agribank Việt Nam: Đổi mới công nghệ ngân hàng, hoàn thiện quy chế tín dụng nội bộ, phân cấp ủy quyền hợp lý cho chi nhánh và tăng cường các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh chủ yếu

Chỉ tiêu tài chính / hoạt động Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng trưởng 2014/2013 Tăng trưởng 2015/2014
Tổng nguồn vốn huy động (tr.đ) - 1.196 1.286 +38,20% (+433.479 tr.đ) +16,71% (+262.090 tr.đ)
- Tỷ trọng tiền gửi dân cư (%) 78,77% (893.769 tr.đ) 71,71% (1.771 tr.đ) 76,43% - -
- Tiền gửi tổ chức kinh tế (tr.đ) 240.477 (28,29%) - 431.308 (23,57%) - +94.883 tr.đ
- Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn (%) - 65,69% (1.158 tr.đ) 84,50% +417.938 tr.đ -
- Tỷ trọng tiền gửi nội tệ VNĐ (%) - 89,10% (1.221 tr.đ) 93,98% - -
Tổng dư nợ cho vay (tr.đ) - 1.472 1.434 +7,50% (+98.967 tr.đ) +7,30% (+103.962 tr.đ)
- Tỷ trọng dư nợ bằng VNĐ (%) 94,83% 96,36% (1.434 tr.đ) - - -
- Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn (%) - - 91,32% (1.345 tr.đ) - -
Doanh thu phí dịch vụ (tr.đ) - - 5.432 - +7,20%
- Thanh toán chuyển tiền trong nước (tr.đ) - - 97.902 - +15,00% (+12.770 tr.đ)
- Giao dịch qua hệ thống CMS (tr.đ) - - 9.631 - +20,00% (+1.605 tr.đ)
- Số lượng phát hành thẻ mới (thẻ) - 1.000 1.100 - +10,00% (+100 thẻ)
Lợi nhuận trước thuế (tr.đ) 58.874 60.110 62.106 +2,00% (+1.236 tr.đ) +3,32% (+1.996 tr.đ)

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa có trật tự các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại; phân tích cụ thể 6 loại rủi ro kinh doanh, các dấu hiệu nhận diện tài chính và phi tài chính, nguyên nhân rủi ro, đồng thời chuẩn hóa hệ thống 6 công thức định lượng đo lường rủi ro và trích lập dự phòng theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN).
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hoạt động huy động vốn, phân bổ dư nợ và kết quả kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2013 - 2015. Trên cơ sở thực trạng của một địa bàn miền núi, tác giả đã đề xuất 8 giải pháp cụ thể gắn liền với quy trình cấp tín dụng và 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nhằm nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro mất vốn tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu khảo sát và phân tích thực tế chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2013 - 2015) tại một chi nhánh ngân hàng thương mại thuộc khối quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chưa mở rộng so sánh đa chiều với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong khu vực.
    • Về mặt nội dung, khóa luận chủ yếu tập trung vào rủi ro không thu hồi được nợ (nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ xấu) trong các sản phẩm cho vay truyền thống, chưa đi sâu vào rủi ro của các sản phẩm phái sinh hoặc các cam kết ngoại bảng phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Cập nhật số liệu nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo gắn với các văn bản pháp luật và chuẩn mực quản trị rủi ro mới hơn của Ngân hàng Nhà nước.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực trạng quản trị rủi ro tín dụng giữa các tổ chức tín dụng khác nhau trên cùng địa bàn miền núi.
    • Nghiên cứu sâu hơn tác động của các gói tín dụng chính sách nông nghiệp nông thôn đặc thù đối với chất lượng tài sản của ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng, cách thức triển khai hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng nợ (tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ quá hạn ròng, nợ xấu ròng, tỷ lệ trích lập dự phòng) và cấu trúc phân tích báo cáo tài chính của một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Tham khảo bộ tiêu chí nhận diện dấu hiệu rủi ro tài chính và phi tài chính của khách hàng; các bài học kinh nghiệm trong công tác thẩm định, giám sát sau cho vay và xử lý tài sản bảo đảm tại thị trường nông thôn, miền núi.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống công thức định lượng đánh giá rủi ro tín dụng và quy trình trích lập dự phòng rủi ro cụ thể ở Chương 1; các bảng phân tích cơ cấu huy động vốn và phân loại dư nợ theo thời hạn, loại tiền tệ ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những văn bản pháp lý chính nào làm căn cứ lý luận cho việc quản lý và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng?
Khóa luận căn cứ vào Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro; và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN quy định về giới hạn dư nợ cho vay không vượt quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng.

2. Mạng lưới cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn gồm những đơn vị nào?
Chi nhánh được tái lập theo Quyết định số 575/QĐ-NHNo-02 ngày 16/12/1996, vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, 6 phòng nghiệp vụ tại hội sở tỉnh (Kế hoạch Kinh doanh, Kế toán Ngân quỹ, Hành chính Nhân sự, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Điện toán, Dịch vụ và Marketing), 7 chi nhánh loại II cấp huyện (Chợ Đồn, Ngân Sơn, Ba Bể, Pác Nặm, Bạch Thông, Na Rì, Chợ Mới) và 9 phòng giao dịch trực thuộc.

3. Cơ cấu huy động vốn và dư nợ cho vay của Agribank Bắc Kạn trong giai đoạn 2013 - 2015 có đặc điểm nổi bật gì?
Nguồn vốn huy động chủ yếu là tiền gửi từ dân cư (chiếm 71,71% đến 78,77%), tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn (đạt 84,5% năm 2015) và tiền gửi bằng nội tệ chiếm ưu thế tuyệt đối (đạt 93,98% năm 2015). Về cho vay, dư nợ bằng VNĐ chiếm trên 94% đến 96%, trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 91,32% tổng dư nợ vào năm 2015.

4. Kết quả lợi nhuận trước thuế của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu 2013 - 2015?
Lợi nhuận trước thuế của Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2013 đạt 58.874 triệu đồng; năm 2014 đạt 60.110 triệu đồng (tăng 1.236 triệu đồng, tương ứng 2% so với 2013); năm 2015 đạt 62.106 triệu đồng (tăng 1.996 triệu đồng, tương ứng 3,32% so với 2014).

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp tại chi nhánh gồm: xây dựng chính sách tín dụng hợp lý; nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng; nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức cán bộ tín dụng; xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp; phân loại khách hàng; tăng cường kiểm tra trước, trong và sau cho vay; hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng; và thực hiện các biện pháp bảo đảm, xử lý nợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mạc Thị Quế Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và các phương pháp kiểm soát rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại theo quy định hiện hành. Bằng việc phân tích chi tiết chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015, nghiên cứu đã phản ánh rõ nét thực trạng huy động vốn, tăng trưởng tín dụng và kết quả kinh doanh tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính liên kết chặt chẽ với thực trạng phân tích, đóng góp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng hoạt động trên địa bàn nông nghiệp, miền núi.