Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học là trọng tâm của giáo dục Việt Nam, được thể chế hóa trong Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI và Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo các báo cáo khảo sát giáo dục phổ thông, có tới khoảng 65% học sinh vẫn tiếp nhận văn học một cách thụ động, chỉ ghi nhớ máy móc lời giảng của giáo viên mà thiếu đi tư duy phản biện và khả năng sáng tạo độc lập. Thơ trữ tình là thể loại văn học giàu hình tượng, cảm xúc và tính đa nghĩa, chiếm thời lượng lớn trong chương trình Ngữ văn cấp trung học cơ sở với 24 tác phẩm trải dài qua 4 khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9, tương đương khoảng 30 tiết học chính khóa. Tuy nhiên, việc giảng dạy thể loại này lâu nay thường rơi vào lối truyền thụ một chiều, biến học sinh thành người nghe thụ động thay vì bạn đọc đồng sáng tạo.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Lệ Hằng, do Tiến sĩ Bùi Minh Đức hướng dẫn tại Trường Đại học Hồng Đức, tập trung giải quyết bài toán: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học tác phẩm thơ trữ tình ở trường trung học cơ sở. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng dạy học thơ trữ tình tại địa phương, từ đó đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm đột phá nhằm kích hoạt tối đa năng lực tưởng tượng, liên tưởng và tạo lập ý tưởng mới ở người học. Phạm vi nghiên cứu được triển khai chuyên sâu trên đối tượng học sinh lớp 8 tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong năm học 2014 - 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp quy trình tổ chức dạy học giúp nâng cao từ 20% đến 35% mức độ chủ động sáng tạo của học sinh, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 trụ cột lý thuyết lớn: Lý thuyết tiếp nhận văn học hiện đại và Lý luận dạy học định hướng phát triển năng lực. Dựa trên 4 trụ cột giáo dục của UNESCO và khung 8 năng lực cốt lõi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tác giả xác định năng lực sáng tạo trong môn Ngữ văn là khả năng huy động vốn sống, cảm xúc thẩm mỹ và kỹ năng ngôn ngữ để phát hiện ý nghĩa mới của tác phẩm, đồng thời biết bộc lộ cách cảm, cách nghĩ độc đáo của cá nhân.

Khung lý thuyết của luận văn tích hợp quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu như Phó Giáo sư Đỗ Ngọc Thống, Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng và Tiến sĩ Đặng Thành Hưng. Năng lực được cấu thành từ 3 thành tố cơ bản: tri thức, kỹ năng và thái độ, biểu hiện thông qua hành vi thực hiện trong bối cảnh cụ thể. Trong dạy học tác phẩm thơ trữ tình, 4 khái niệm nền tảng được làm sáng tỏ bao gồm:

  • Năng lực đồng sáng tạo: Khả năng bạn đọc học sinh giải mã văn bản, vượt qua tính kháng cự của ngôn từ để lấp đầy những khoảng trống ngữ nghĩa mà tác giả gửi gắm.
  • Tứ thơ: Ý tưởng nghệ thuật cốt lõi, điểm tựa phát hiện thế giới và quy định cấu trúc cảm xúc, âm hưởng của toàn bộ bài thơ.
  • Nhân vật trữ tình: Chủ thể bộc lộ cảm xúc, đóng vai trò là chiếc cầu nối tâm hồn giữa tác giả và người tiếp nhận.
  • Tính đa nghĩa của ngôn từ thơ: Thuộc tính thẩm mỹ sinh ra từ sự tương tác biện chứng giữa nhà văn, văn bản và người đọc, mở ra không gian tiếp nhận vô hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu: Thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giáo dục, 24 tác phẩm thơ trong sách giáo khoa Ngữ văn trung học cơ sở, phiếu điều tra khảo sát 15 giáo viên và kết quả học tập của học sinh.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả lựa chọn mẫu thực nghiệm gồm 120 học sinh lớp 8 thuộc 2 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, chia thành 2 nhóm đồng đều về học lực: 60 học sinh lớp thực nghiệm và 60 học sinh lớp đối chứng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận; phương pháp điều tra khảo sát thực trạng qua dự giờ, phỏng vấn sâu; phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng kết hợp thống kê toán học để đo lường độ lệch chuẩn, kiểm định sự khác biệt về kết quả học tập giữa 2 nhóm.
  • Timeline nghiên cứu: Giai đoạn thu thập lý luận và khảo sát thực trạng diễn ra trong học kỳ 1 năm học 2014 - 2015; giai đoạn thiết kế giáo án và triển khai thực nghiệm sư phạm tiến hành trong học kỳ 2 năm học 2014 - 2015; giai đoạn xử lý số liệu và tổng kết luận văn hoàn thành vào tháng 10 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng ban đầu tại các trường trung học cơ sở cho thấy có hơn 65% học sinh thừa nhận chỉ ghi chép theo lời giảng của thầy cô, khoảng 70% giáo viên do áp lực thời gian 45 phút nên chỉ tập trung tương tác với 15% học sinh khá giỏi trong lớp. Điều này khiến phần lớn học sinh hình thành tâm lý thụ động, sợ học thơ Đường luật và thơ trung đại do rào cản từ ngữ cổ.

Sau quá trình triển khai thực nghiệm sư phạm với các giáo án đổi mới, kết quả thu được có sự chuyển biến rõ rệt:

Thứ nhất, tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi môn đọc hiểu thơ trữ tình ở lớp thực nghiệm đạt 31,8%, cao hơn 19,3% so với lớp đối chứng chỉ đạt 12,5%.

Thứ hai, tỷ lệ học sinh có kết quả trung bình và yếu ở lớp thực nghiệm giảm mạnh từ 28,3% xuống chỉ còn 8,5%, trong khi lớp đối chứng vẫn duy trì tỷ lệ học sinh trung bình và yếu ở mức 26,7%.

Thứ ba, mức độ hứng thú và năng lực liên tưởng sáng tạo của học sinh lớp thực nghiệm tăng 42% thông qua việc tự xây dựng các sản phẩm học tập như sơ đồ tư duy, bài viết cảm nhận cá nhân và tranh minh họa thơ.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của nhóm thực nghiệm bắt nguồn từ việc thay đổi vị thế của người học: từ người thụ động nghe giảng chuyển thành chủ thể đồng sáng tạo với tác phẩm. Khi giáo viên tổ chức hoạt động cắt nghĩa, bình giá và khơi gợi liên tưởng, học sinh được tự do bộc lộ cảm xúc cá nhân mà không bị gò bó bởi các bài văn mẫu.

Trong báo cáo thực nghiệm, dữ liệu định lượng được trực quan hóa thông qua bảng ma trận tiêu chí đánh giá 4 cấp độ năng lực sáng tạo và biểu đồ hình cột so sánh phân phối tần suất điểm số giữa 2 lớp. Kết quả biểu đồ thể hiện rõ đường cong phân phối điểm của lớp thực nghiệm dịch chuyển mạnh về phía dải điểm 8 đến 10, trong khi lớp đối chứng tập trung chủ yếu ở dải điểm 5 đến 6. So sánh với các nghiên cứu trước đây của tác giả Nguyễn Trọng Hoàn và Nguyễn Thị Thanh Hương, công trình này đã tiến xa hơn khi không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà đã cụ thể hóa thành quy trình 4 bước rèn luyện năng lực sáng tạo gắn chặt với đặc trưng thể loại thơ trữ tình.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nhân rộng hiệu quả rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học thơ trữ tình, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Đổi mới hệ thống câu hỏi dạy học theo hướng khơi gợi liên tưởng và tưởng tượng: Giáo viên cần nâng tỷ lệ câu hỏi mở, câu hỏi gợi mở tình huống thẩm mỹ lên mức 40% đến 50% trong mỗi giáo án; hạn chế tối đa câu hỏi tái hiện kiến thức thuần túy; khuyến khích học sinh đối chiếu hình tượng thơ với trải nghiệm thực tế đời sống.
  • Thiết kế tiến trình đọc hiểu theo mô hình tương tác đồng sáng tạo: Tái cấu trúc 45 phút giờ học, dành tối thiểu 15 đến 20 phút cho học sinh làm việc độc lập hoặc thảo luận nhóm để tự giải mã tứ thơ, bình luận nhãn tự và chia sẻ cảm xúc cá nhân trước tập thể lớp.
  • Tăng cường các hình thức thực hành sáng tạo sau giờ học: Nhà trường và tổ chuyên môn cần tổ chức định kỳ ít nhất 2 hoạt động trải nghiệm văn học mỗi học kỳ, bao gồm sân khấu hóa tác phẩm thơ, vẽ tranh minh họa hình tượng thơ, thi sáng tác thơ hoặc viết thư gửi nhân vật trữ tình.
  • Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn cần chỉ đạo cấu trúc đề kiểm tra ngữ văn dành từ 30% đến 40% tổng số điểm cho các câu hỏi vận dụng sáng tạo; sử dụng ngữ liệu thơ mới ngoài sách giáo khoa nhằm đánh giá thực chất năng lực cảm thụ thay vì kiểm tra khả năng học thuộc lòng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Cung cấp khung phương pháp cụ thể, hệ thống câu hỏi mẫu và giáo án thực nghiệm trực quan để giáo viên ứng dụng trực tiếp vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy 24 tác phẩm thơ trong chương trình.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng bảng tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo và quy trình dự giờ đổi mới để tổ chức sinh hoạt chuyên môn, xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên tại 100% các trường trung học cơ sở.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, cách thức thiết kế mẫu thực nghiệm đối chứng và phương pháp phân tích thống kê định lượng trong nghiên cứu sư phạm.
  • Chuyên viên nghiên cứu chương trình và tác giả biên soạn sách giáo khoa: Tham khảo các căn cứ lý luận về đặc trưng tiếp nhận thơ trữ tình của học sinh lứa tuổi 11 đến 15 để thiết kế hệ thống văn bản đọc hiểu và bài tập rèn luyện phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực sáng tạo của học sinh trong giờ học thơ trữ tình biểu hiện qua những yếu tố nào?

Năng lực này bộc lộ rõ qua 3 khía cạnh: khả năng phát hiện những tầng nghĩa ẩn kín của ngôn từ và tứ thơ; khả năng liên tưởng, so sánh hình tượng thơ với đời sống; và kỹ năng tạo lập văn bản cảm nhận mang dấu ấn cá nhân với tỷ lệ diễn đạt độc lập đạt trên 70%.

Làm thế nào để học sinh không còn sợ học thơ trung đại và thơ Đường luật?

Giáo viên cần giải mã các điển tích, từ Hán Việt bằng hình ảnh trực quan, sau đó tổ chức cho học sinh so sánh tâm trạng nhân vật trữ tình xưa với cảm xúc của con người hiện đại, giúp rút ngắn khoảng cách lịch sử và khơi gợi sự đồng cảm tự nhiên.

Tiết dạy 45 phút có đủ thời gian để tổ chức cho học sinh sáng tạo không?

Hoàn toàn đủ nếu giáo viên chuyển từ giảng giải chi tiết sang tổ chức hoạt động. Bằng cách dành 15 đến 20 phút cho học sinh làm việc nhóm và trình bày ý kiến, giáo viên đóng vai trò cố vấn, giúp tiết kiệm thời gian truyền thụ thụ động.

Đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh môn Ngữ văn cần dựa trên tiêu chí nào?

Cần xây dựng bảng tiêu chí 4 mức độ: nhận biết đúng ý nghĩa cơ bản, phát hiện nét độc đáo của hình tượng nghệ thuật, liên hệ so sánh mở rộng, và thể hiện cảm xúc thẩm mỹ cá nhân độc đáo với thang điểm định lượng rõ ràng.

Việc đổi mới này có làm giảm kết quả thi cử theo barem truyền thống không?

Thực nghiệm chứng minh lớp áp dụng phương pháp mới có tỷ lệ điểm giỏi tăng 19,3% so với lớp đối chứng. Học sinh nắm chắc bản chất thể loại sẽ làm tốt cả câu hỏi đọc hiểu cơ bản lẫn phần làm văn đòi hỏi tư duy sáng tạo cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực sáng tạo và cơ chế tiếp nhận tác phẩm thơ trữ tình của học sinh cấp trung học cơ sở.
  • Đánh giá chân thực thực trạng dạy học thơ trữ tình tại địa bàn khảo sát, chỉ rõ nguyên nhân khiến hơn 65% học sinh còn thụ động trong học tập.
  • Đề xuất 4 giải pháp sư phạm đột phá gắn liền với đặc trưng thi pháp thơ, mang tính khả thi cao và dễ dàng triển khai đại trà.
  • Thực nghiệm sư phạm trên 120 học sinh khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, giúp nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên 31,8%.
  • Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu quý báu đón đầu chương trình giáo dục phổ thông mới, định hình phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm.

Các thầy cô giáo, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu giáo dục hãy tham khảo và ứng dụng ngay các giải pháp của luận văn vào thực tế giảng dạy để khơi dậy niềm đam mê văn học và phát triển tư duy sáng tạo cho thế hệ học sinh hôm nay.