Chương 1 - Những vấn để lý luận vé quyển và nga vu của bị cáo trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Quy định của Bộ luật Tổ tung hình sự năm 2015 về quyển và nghĩa vụ của bi cáo trong giai đoan xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Chương 3 : Thực tiễn thực hiện quyền va nghĩa vụ của bị cáo trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại TAND quên Hoan Kiểm và một số giải pháp bảo đâm thực hiện CHUONG1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE QUYEN VÀ NGHĨA VU CUA BI CÁO TRONG GIAI DOAN XÉT XỬ SƠ THAM VỤ ÁN HÌNH SỰ 1.1 Khái niệm quyền và nghĩa vụ của bị cáo trong giai đoạn xét xử sơ thâm vụ án hình sự 1.1 hái niệm bị cáo Theo Từ điển tiếng Việt thi “Bi cáo ia người đã bi Tòa án quyết định đưa ra xết xử” Con theo từ điển Han Nôm thi “BY cáo là người bị tố cáo được đưa ra xét xử”? Dinh nghĩa bị cáo được đưa ra đầu tiên trong bản hướng dẫn về trình tự tố tụng sơ thẩm vẻ hình sự kèm theo Thông tư số 16/TANDTC ngày 27/9/1974 của Tòa án nhân dân tôi cao, theo đó “Bi cáo là người bị truy cửa: trách nhiệm hình sự trước Tòa án nhân dân. Trong giải đoạn xét xử TAND chỉ được đưa một người ra xét xứ với tự cách là bt cáo nẫu VESND đã truy tổ người 5 trước TAND, néu Viện kiễm sắt không truy tổ thi TAND Không được xét wie một người với te cách là bị cáo trừ những người mà TAND xát vie về việc hình phat nhẹ”.
Tiệp đó, BLTTHS năm 1998 ra đời thì khái niêm bị cáo được quy định tai Điều 34 của Bd luật” va sau này, khái niêm bi cáo tiếp tục được sửa đổi ghi nhận theo hướng diễn đạt ngắn gon hơn tí Điểu 50 BLTTHS năm 2003, theo đó: “Bi cáo là người đã bị Tòa án an at định đưa ra xét xứ”. Như vậy, kể từ thời điểm Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa ra quyết định đưa vụ an ra xét xử thì bị can trở thành bi cáo và tư cách này tốn tại suốt giai đoạn xét xử sơ thẩm, phúc thẩm va chỉ chấm dứt khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Bộ luật Hình sự vả Bộ luật Tổ tung hình sự năm 2015 ra đời 14 một bước phát triển mang tinh đột phá trong lịch sử lập pháp của nước ta, lam thay đổi nhân thức truyền thông vẻ tội pham và hình phạt Lân đầu tên BLTTHS năm. 2015 ghi nhận bi cio la người hoặc pháp nhân Dưới góc độ luật tổ tụng hình sự, khối niệm bị cáo được hiểu là cá nhân hog pháp nhân bị Tòa án quyết định đưa ` Viện sgềnngĩhọc C003), Tein Ding Vật hô Đi ng, TR,đn mực hyờa Vit Hin Nom yore enamine Điện 34 Bộ hut ông hàn sựuje 1908 Ta xét uk Bị cáo là người hoặc pháp nhân bi buộc tôi trong giai đoạn xét xử thời điểm bị can trở thành bị cáo lả thời điểm Thẩm phán được phân công chủ tọa.
phiên toa ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Từ khái niệm trên có thể thấy bị cáo trong tổ tụng hình sự Việt Nam có các đặc điểm sau Thứ nhất. tư cách bi cáo xuất hiện khi Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Như vậy, bi cáo chỉ 1a khải niệm ‘mang tinh hình thức, căn cứ vào quyết định tổ tụng được áp dung déi với người đó ma hình thành nên tư cách bị cáo.
Một người sẽ trở thánh bị cáo khí bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử, quyết định đó có thé đúng nhưng cũng có thể sai. Bị cáo không phải là người có tôi, bi cáo chỉ trở thành người có tội nếu sau khí xét xử, họ bi Téa án ra bản án kết tội va bản ân dé có hiệu lực pháp luật. Thứ hai, đặc điểm vẻ chủ thể: bị cáo có thé la là cả nhân hoặc pháp nhân. Cá nhân là bị cáo bao gồm cả công dân, người nước ngoài.
Bị cáo là cá nhân 1a nhóm phổ biến nhất. Bị cáo là pháp nhân tuy không phổ biển bằng nhóm bị cáo. là cá nhên nhưng thực trạng đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới đã minh chứng, hiện nay ở Việt Nam và trên thể giới ngày cing xuất hiện nhiễu các tôi pham kinh tế, tôi pham môi trưởng. người pham tôi không chỉ là cá nhân ma còn là các pháp nhân.
Việc truy cứu trách nhiệm hình sự và xác định từ cach bị cáo đối với pháp nhân thương mại lá một van dé mới được đất ra BLTTHS năm 2015 quy định bi cáo là ca nhân và pháp nhân là một tiền bộ, tao nén môi trường 2 hội an toản, lành mạnh cho moi người dân, đẳng thời đáp ứng 'yêu cầu hôi nhập quốc tế cia đất nước. Khái niệm quyền và nghia vu của bị cáo Khải niếm quyển và nghĩa vụ có thể được tiếp cân ở nhiễu góc đồ khác nhau. Theo định nghĩa trong Đại từ điển tiếng Việt thì “Quyển là thé, sức mạnh, lợi l được hưởng do pháp luật công nhén hoặc do dia vị đem lại "5. Theo Từ điển Luật học của Viên khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp thì “đu: là một khái niệm khoa học pháp I} ding đỗ chỉ những điều mà pháp luật công nhãn và đảm Boông Đạihạc Lait Hi NG: G018), Geo th Lait Tổ ng hàn sự Vt Nu, Nb, Dổng main dẫn.
ˆ Nggyễn Nur ¥ (Gat bữa) 2008), BarnsGi tng Viet. Đạ học qué ch TP, Hà CaM 7 bảo thực hiện đối với cả nhân, tổ chức dé theo 46 cá nhân được hưởng, được làm, được đồi hỗi mà không ai được ngăn cẩn, han chế “5. Có thể đưa ra định. nghĩa quyền là những điều mã pháp luật hoặc zã hội công nhên cho được hưởng, được kam, được đồi hồi.
Quyén của bị cáo trong hoạt động xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự của Toa án ở Mỹ thông qua việc ghi nhân các quyển cia bi cáo trong pháp luất, ding thời, bão đảm quyên của bi cáo được thực hiện qua hoạt động xét sử của Tòa án, ở đó Tòa án được đất ở vị trí là trọng tai để phán quyết trên cơ sở xem xét các. chứng cứ, tài liệu và quả tình tranh luân giữa bên buộc tội (công tổ) và gổ tôi (bảo chữa). Quyền của bị cáo trong hoạt động xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự của Tòa án ở Mỹ chủ đến quyển tranh luận, quyển tranh tung, quyển bảo chữa, quyển đối chất, quyền xét xử kịp thoi; quyển được tiếp cận với dich vu trợ giúp pháp lý tốt nhất. So với TTHS ở Viết Nam, hệ thông TTHS ở Mỹ thừa nhân môi số quyền khác như quyển được đổi chất với nhân chứng, quyên tiếp xúc với người bảo chữa Tai Việt Nam, hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về quyển của bị cáo.
Chẳng han có ý kiến cho ring quyền của bị cáo là những bảo đảm pháp lý được. ghi nhận trong pháp luật, cho phép bi cáo sử dụng các quyền đó để thực hiện các quyển khác hay chẳng lại sư vi phạm các quyển khác. Tuy nhiên, quan niêm. được nhiễu học giả thừa nhên cho rằng quyển của bi cáo là sự cu thể hóa các quyển cơ bản của con người, quyển công đân khi một người thực hiện hảnh vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự, đã bị VKS ra quyết định truy tổ và Tòa án ra quyết định đưa vụ án hình sự ra xét xử.
Vi thể, Nha nước, các cơ quan nha nước, người tiễn hành tổ tụng va các chủ thể khác có trách nhiệm phải bao dim các quyền của bị cáo. Khi tham gia vao hoạt động té tụng hình sự, dit "với từ cách lẻ người bị buộc tôi thi bị cáo vẫn được pháp luật bão vệ và tôn trong dựa trên những quyển con người, quyển công dân mà Hiển pháp đã ghỉ nhân cho họ, tuy nhiên có những han chế nhất định nhằm bão đầm thuận lợi cho các hoạt đông tô tụng được thực hiện, dong thời dam bão quyên vả lợi ích hợp pháp cho các chủ thể khác "Bộ Trphip -Viện khơi học pip ý G009), Tdi Luịthọc, NOD. Reba bich kos — Noo, Trphíp, s Thông qua các quy định của BLTTHS, Nha nước trao cho con người những phương tiện cẩn thiết để bao vệ các quyền của minh và thiết lập các cơ chế để giải quyết cũng như đảm bảo các quyển của các chủ thể tham gia té tung Cac quyển này khí được pháp luất tổ tung hình sự quy định tức là đã được Nha nước. chính thức thừa nhận chủ thể đó có các quyền tố tụng nhất định ma bat kì ai trong xã hôi cũng déu phải tôn trong.
Trong các quyển của bị cao có những quyển là chủ đồng, tức la bi cáo tư mình quyết đính hành đông ma không bi chỉ phối bởi người khác, bị cảo có quyền được hưởng những việc ma cơ quan THTT, người THTT phải làm cho minh, có những quyền bi đông như quyển yêu cầu cơ quan THTT, người THT lam cho minh, tuy nhién đối với yêu cầu cia bi cáo, cơ quan THTT, người THTT có thé chấp nhận hoặc không chap nhận. Tir đó, có thể đưa ra khái niém quyền của bị cáo như sau: Oxp là những điền mà người pháp nhân bị Tòa ám quyễt định đưa ra xét xử theo quy Ginn của BLITHS được hưởng được làm, được đồi lỗi Mỗi người khi thực hiện quyên của minh đồng thời cũng phải cỏ ngiĩa vụ. tuân thủ pháp luật, tôn trọng và Không được xâm phạm lợi ich của Nha nước, lợi ích công công, quyển và lợi ích hợp pháp của người khác. Vẻ nghĩa vụ của bị cáo, Theo Từ điển tiếng Viet: “Nghĩa vu là viếc mà pháp luật hay dao đức bắt bude phải lâm đôi với xã hội, đối với người khác”.
Còn theo Từ điển Luật hoc: "Nghia ve lẻ việc phd làm theo bén phân ® Dưới góc đã pháp lý thì nghĩa vụ được hiểu là những hảnh vi mà một người phải thực hiện vì lợi ích của người khác, Do vây, có thé đưa ra khái niệm: Nghfa vụ của bt cáo là những việc người pháp nhân bị Tòa ám quyết định ñưa ra xét xử buộc phải làm Trong tổ tụng hình sự, bi cáo là hat nhân trong qua trình THTT ở mọi quốc gia, bao đâm quyển và nghĩa vu của bi cio tức là bảo dm lợi ích hợp pháp của công dân.