Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã từng bước tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới như Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt là xuất khẩu hàng hóa, giữ vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn ngoại tệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo công ăn việc làm. Để hoạt động kinh doanh xuất khẩu đạt hiệu quả kinh tế cao, việc hoàn thiện từng khâu nghiệp vụ trong quy trình xuất nhập khẩu là điều kiện tiên quyết đối với các doanh nghiệp ngoại thương.

Công ty TNHH Một thành viên Phúc Linh Phúc là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong các lĩnh vực: kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nội địa, quốc tế và làm đại lý tàu biển. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập, đề tài "Quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Một thành viên Phúc Linh Phúc" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng nghiệp vụ, phát hiện các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa và quy trình nghiệp vụ xuất khẩu trong doanh nghiệp ngoại thương.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực tế quy trình thực hiện các khâu nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Phúc Linh Phúc.
  3. Phân tích, nhận diện những kết quả đạt được, các ưu điểm cũng như những khó khăn, hạn chế còn tồn tại trong quy trình xuất khẩu của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng hóa.
  5. Tích lũy kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế về nghiệp vụ ngoại thương cho bản thân người nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Phúc Linh Phúc.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ và dữ liệu kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Phúc Linh Phúc (trụ sở tại TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) cùng các thị trường xuất khẩu liên quan (ASEAN, Châu Á, EU, Mỹ và các thị trường khác).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh xuất khẩu được khảo sát và phân tích trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013; khóa luận được hoàn thành vào năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên giáo trình "Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu" của GS. TS. Võ Thanh Thu cùng các quy định pháp luật và thông lệ quốc tế về ngoại thương. Khóa luận tiếp cận hoạt động xuất khẩu dưới góc độ là hệ thống các quan hệ buôn bán vượt ra ngoài biên giới quốc gia, tuân thủ pháp luật sở tại và tập quán thương mại quốc tế (như các điều kiện Incoterms: CIF, FOB, CIP, CPT...).

Khung lý thuyết phân loại xuất khẩu thành hai hình thức cơ bản: xuất khẩu trực tiếp (doanh nghiệp tự bán hàng cho khách hàng nước ngoài thông qua đại lý bán hàng hoặc phân phối) và xuất khẩu gián tiếp (thông qua các đơn vị trung gian như đại lý, công ty ủy thác xuất nhập khẩu). Quy trình xuất khẩu tổng quát được chuẩn hóa qua 5 giai đoạn chính:

  1. Nghiên cứu thị trường quốc tế (khảo sát nhu cầu khách hàng, phân tích chính sách thương mại, giá cả, tỷ suất ngoại tệ).
  2. Lựa chọn đối tác giao dịch (đánh giá tư cách pháp lý, năng lực tài chính, uy tín).
  3. Lập phương án kinh doanh xuất khẩu (xác định mục tiêu khối lượng, giá cả, đánh giá hiệu quả kinh tế).
  4. Đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng ngoại thương (thông qua gặp mặt trực tiếp, thư tín, fax, telex, điện thoại).
  5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu qua 9 bước nghiệp vụ tuần tự: xin giấy phép xuất khẩu (căn cứ Nghị định 89/CP ngày 15/12/1999 và Công văn số 208/TCHQ-GSQL ngày 20/3/1999 của Tổng cục Hải quan); chuẩn bị hàng hóa (thu gom, đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu); thuê phương tiện vận tải; mua bảo hiểm hàng hóa; làm thủ tục hải quan (khai báo, xuất trình hàng hóa, chấp hành quyết định thông quan); kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định số lượng và chất lượng; giao nhận hàng hóa cho đơn vị vận chuyển (đường biển, đường sắt); làm thủ tục thanh toán (phương thức L/C, nhờ thu); khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu phát sinh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban chuyên môn của công ty trong quá trình thực tập để nắm bắt chi tiết từng thao tác nghiệp vụ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo tài chính, tài liệu quy trình nội bộ, hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu có sẵn từ Phòng Kế toán và Phòng Nghiệp vụ của công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu qua các năm (2010 - 2013) nhằm đánh giá sự biến động về kim ngạch, cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị trường xuất khẩu; đối chiếu giữa lý thuyết ngoại thương và thực tiễn triển khai tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan về xuất khẩu hàng hóa và quy trình xuất khẩu hàng hóa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và nghiệp vụ xuất khẩu. Tác giả phân tích tầm quan trọng của xuất khẩu ở cấp độ vĩ mô (tạo nguồn vốn nhập khẩu tư liệu sản xuất phục vụ công nghiệp hóa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, mở rộng quan hệ đối ngoại) và cấp độ vi mô doanh nghiệp (tận dụng năng lực sản xuất dư thừa, khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô, giảm chi phí bình quân, phân tán rủi ro thị trường).

Nội dung trọng tâm của chương là mô hình hóa quy trình xuất khẩu hàng hóa tiêu chuẩn gồm 5 giai đoạn:

  • Nghiên cứu thị trường quốc tế: Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô, xác định nhu cầu, nghiên cứu chính sách ngoại thương bằng phương pháp tại bàn (tài liệu xuất bản) và nghiên cứu hiện trường (quan sát, bảng hỏi, phỏng vấn). Tác giả lưu ý chỉ số tỷ suất ngoại tệ so với tỷ giá hối đoái để xác định hiệu quả xuất khẩu.
  • Lựa chọn đối tác giao dịch: Đánh giá quan điểm kinh doanh, năng lực tài chính, cơ sở vật chất và uy tín của khách hàng dựa trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi.
  • Lập phương án kinh doanh: Xây dựng mục tiêu kim ngạch, giá bán, kế hoạch tổ chức nguồn hàng và dự báo rủi ro.
  • Giao dịch và ký kết hợp đồng: Đàm phán trực tiếp hoặc gián tiếp qua thư tín, fax, điện thoại; thỏa thuận các điều khoản chuẩn mực (tên hàng, phẩm chất, số lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng, bảo hành, trọng tài...).
  • Tổ chức thực hiện hợp đồng (9 bước): Chi tiết hóa các thao tác kỹ thuật từ xin giấy phép xuất khẩu (đối với hàng quản lý hạn ngạch, ủy thác...), thu gom đóng gói và kẻ ký mã hiệu, thuê tàu/container, mua bảo hiểm (bảo hiểm bao, bảo hiểm chuyến theo các điều kiện rủi ro), thủ tục hải quan 3 bước, giám định chất lượng/kiểm dịch, giao hàng lấy vận đơn sạch (B/L), lập bộ chứng từ thanh toán L/C hoặc nhờ thu, đến quy trình xử lý khiếu nại (đổi hàng, sửa chữa, giao bù, giảm trừ công nợ hoặc phân xử bằng trọng tài).

CHƯƠNG 2 : Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc, thực trạng quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và khảo sát sâu thực trạng quy trình xuất khẩu tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH MTV Phúc Linh Phúc có tiền thân là Xí nghiệp đại lý vận tải và vật tư kỹ thuật (thành lập ngày 15/11/1991 theo Quyết định số 2339A/TCCB của Bộ GTVT, trực thuộc Công ty Dịch vụ vận tải Trung ương). Sau đó, doanh nghiệp tách ra hoạt động độc lập theo Quyết định số 211/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/01/2001 của Bộ GTVT; Giấy CNĐKKD số 0103000245 ngày 12/02/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Biên Hòa - Đồng Nai cấp; trụ sở tại số 7, khu phố 3, P. An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. Quy mô công ty phát triển từ 40 cán bộ nhân viên ban đầu lên gần 300 người. Cơ cấu tổ chức áp dụng mô hình trực tuyến một cấp gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc: Kinh doanh, Hành chính) cùng các đơn vị trực thuộc: Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tổng hợp, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Nghiệp vụ 1 (chuyên trách toàn bộ hoạt động XNK), Phòng Nghiệp vụ 2 (chuyên trách giao nhận vận tải và đại lý tàu biển) và hệ thống Các cửa hàng.

  • Thực trạng kinh doanh xuất khẩu giai đoạn 2010 - 2013:

    • Tổng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng tăng, từ 10.651.892 USD (năm 2010) giảm nhẹ xuống 9.141.005 USD (năm 2011), sau đó phục hồi lên 10.636.092 USD (năm 2012) và đạt 12.908.924 USD (năm 2013).
    • Về mặt hàng: Hàng gia công may mặc là mặt hàng chủ lực, đạt 6.835.898 USD năm 2010 (chiếm 64,18%) và tăng lên 64,88% năm 2013. Nông sản thô (gạo, cà phê, cao su, mì lát) chiếm tỷ trọng nhỏ và biến động mạnh do ảnh hưởng thời tiết và giá thế giới (năm 2010 gạo đạt 35.550 USD - 0,33%, cà phê đạt 615.890 USD - 5,78%). Hàng tạm nhập tái xuất giảm dần do thủ tục phức tạp và hiệu quả thấp (năm 2010 đạt 1.460.362 USD - 13,71%). Mặt hàng bàn ghế/gỗ giảm dần do định hướng bảo vệ tài nguyên rừng. Hàng thủ công mỹ nghệ chiếm tỷ trọng khiêm tốn (năm 2010 đạt 12.350 USD - 0,12%) do mẫu mã chậm đổi mới.
    • Về thị trường: Công ty xuất khẩu sang khoảng 25 quốc gia. Thị trường EU và Mỹ giữ vai trò chủ chốt, đạt 5.576.624 USD năm 2010 (chiếm 52,35%). Thị trường ASEAN và Châu Á (đặc biệt là Nhật Bản) duy trì ổn định. Các thị trường khác (Canada, Úc, Pakistan...) đóng góp 1.013.648 USD năm 2010 (chiếm 9,52%).
  • Quy trình xuất khẩu hàng hóa thực tế tại công ty:

    • Nghiên cứu thị trường và lập phương án: Do Phòng Tổng hợp thực hiện, kết hợp nghiên cứu tài liệu, internet, phỏng vấn và sử dụng phần mềm dự báo SPSS, Marketing Mix để xác định lượng hàng và giá bán.
    • Giao dịch và ký kết hợp đồng: Đàm phán trực tiếp, qua internet, fax, telex và thông qua tham gia hội chợ triển lãm quốc tế. Các hợp đồng do lãnh đạo phòng nghiệp vụ thực hiện, phổ biến theo điều kiện CIF và FOB với khoảng 12 điều khoản quy chuẩn (tiêu chuẩn đóng gói bao PE mới, giao hàng trong vòng 15 ngày kể từ khi L/C mở, thanh toán L/C không hủy ngang qua Vietcombank trong 3-5 ngày làm việc, bảo hiểm All Risks, trọng tài ICC).
    • Tổ chức thực hiện hợp đồng: Đăng ký sổ theo dõi hạn ngạch tại Bộ Thương mại; chuẩn bị hàng hóa trong vòng 45 ngày trước khi tàu chạy; thuê tàu trực tiếp từ các hãng như VOSCO, SKY hoặc thuê container qua MISUIR, VIETRAN; mua bảo hiểm All Risks hoặc bảo hiểm chiến tranh (như thị trường Pakistan) tại Bảo Việt, Bảo Minh/Bảo hiểm TP.HCM; lập hồ sơ hải quan (tờ khai 3 bản chính, phụ lục 3 bản chính, hợp đồng, invoice 2 bản chính, packing list 3 bản chính, L/C sao); giám định chất lượng, giao hàng và thanh toán qua ngân hàng Vietcombank.
  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Công tác nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng; tận dụng lợi thế chuyên môn làm đại lý tàu biển để tối ưu hóa việc thuê phương tiện vận tải; nghiệp vụ giao hàng và thanh toán diễn ra nhanh chóng, chính xác.
    • Nhược điểm: Kỹ năng đàm phán ký kết trong một số thương vụ chưa linh hoạt; công tác lập và chuẩn bị chứng từ còn phát sinh sai sót cục bộ; khâu chuẩn bị và gom hàng đôi khi bị động do phụ thuộc vào chân hàng phân tán.

CHƯƠNG 3 : Giải pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty TNHH một thành viên Phúc Linh Phúc

Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường xuất khẩu, tập trung vào thị trường tiềm năng (khu vực Châu Á, ASEAN, Canada, Úc, Pakistan); nâng cao chất lượng sản phẩm gia công may mặc và cải tiến mẫu mã hàng thủ công mỹ nghệ; thu hẹp loại hình tạm nhập tái xuất và khai thác gỗ tự nhiên.
  • Giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
    1. Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn ngoại thương và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên; xây dựng kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn và đào tạo lại.
    2. Tăng cường chuyên môn hóa các khâu trong quy trình xuất khẩu, phân định rõ trách nhiệm giữa các bộ phận, hoàn thiện công tác lập chứng từ và quản lý hồ sơ xuất khẩu.
    3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kho bãi tập kết hàng hóa và nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ quản trị, giao nhận và đàm phán quốc tế.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
    1. Kiến nghị cơ quan Hải quan: Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian tiếp nhận và thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp xuất khẩu.
    2. Kiến nghị Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, giữ vững ổn định chính sách ngoại thương, đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường thế giới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Phúc Linh Phúc trong giai đoạn 2010 - 2013 qua các số liệu thống kê cụ thể:

Chỉ tiêu kim ngạch Năm 2010 (USD) Tỷ trọng 2010 (%) Năm 2011 (USD) Năm 2012 (USD) Năm 2013 (USD) Tỷ trọng 2013 (%)
Theo mặt hàng chủ yếu:
- Hàng gia công may mặc 6.835.898 64,18% - - - 64,88%
- Tạm nhập tái xuất 1.460.362 13,71% - - - -
- Cà phê 615.890 5,78% - - - -
- Gạo 35.550 0,33% - - - -
- Thủ công mỹ nghệ 12.350 0,12% - - - -
Theo thị trường chủ yếu:
- EU và Mỹ 5.576.624 52,35% - - - -
- Thị trường khác (Canada, Úc, Pakistan...) 1.013.648 9,52% - - - -
Tổng giá trị xuất khẩu 10.651.892 100% 9.141.005 10.636.092 12.908.924 100%

(Ghi chú: Các ô "-" biểu thị các chi tiết số tuyệt đối trung gian không được liệt kê đầy đủ trong phần trích dẫn văn bản; tổng giá trị các năm được trích xuất chính xác theo số liệu của Phòng Kế toán công ty).

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu thực tế tại một doanh nghiệp logistics và thương mại, làm rõ các bước chuyển giao từ điều kiện giao hàng CIF và FOB sang nghiệp vụ vận tải biển và bảo hiểm hàng hải.
  • Nhận diện đúng các mắt xích còn hạn chế trong thực tiễn tại doanh nghiệp (sự phụ thuộc vào nguồn hàng phân tán, sai sót chứng từ, mẫu mã thủ công mỹ nghệ chưa cải tiến).
  • Đề xuất đồng bộ 3 nhóm giải pháp quản trị nội bộ gắn với 2 nhóm kiến nghị thể chế, có tính ứng dụng trực tiếp đối với hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Phúc Linh Phúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ giới hạn trong giai đoạn 2010 - 2013 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV Phúc Linh Phúc tại Đồng Nai), chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
  • Đề tài tập trung chuyên sâu vào quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường biển; quy trình xuất khẩu qua đường hàng không chỉ được đề cập khái quát, chưa đi sâu vào chi tiết chứng từ và thao tác nghiệp vụ riêng biệt.
  • Các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng lại ở cấp độ giải pháp quản trị nghiệp vụ và định hướng phát triển của sinh viên thực tập cử nhân, chưa có điều kiện lượng hóa chi phí đầu tư thực hiện giải pháp.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, vận tải đa phương thức, hoặc cập nhật tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng trong việc tìm hiểu cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tập doanh nghiệp chuẩn mực.
  • Cán bộ, nhân viên mới làm việc tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) và đại lý tàu biển cần nắm bắt các thao tác nghiệp vụ thực tế.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm:
    • Mô tả chi tiết 12 điều khoản cơ bản trong hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện CIF và FOB.
    • Danh mục thành phần hồ sơ hải quan xuất khẩu và quy trình mở, kiểm tra bộ chứng từ thanh toán L/C qua ngân hàng thương mại (Vietcombank).
    • Kinh nghiệm lựa chọn hãng tàu (VOSCO, SKY, MISUIR, VIETRAN) và điều kiện bảo hiểm hàng hải phù hợp từng tuyến vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Phúc Linh Phúc được thành lập khi nào và cơ cấu tổ chức quản lý ra sao?
Công ty có tiền thân là Xí nghiệp đại lý vận tải và vật tư kỹ thuật trực thuộc Công ty Dịch vụ vận tải Trung ương (Bộ GTVT), thành lập ngày 15/11/1991. Doanh nghiệp tách ra hoạt động độc lập theo Quyết định số 211/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/01/2001 của Bộ GTVT, có trụ sở tại TP. Biên Hòa, Đồng Nai với quy mô gần 300 nhân viên. Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến một cấp gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Tổ chức cán bộ, Tổng hợp, Hành chính, Kế toán, Nghiệp vụ 1 (chuyên trách xuất nhập khẩu), Nghiệp vụ 2 (giao nhận vận tải và đại lý tàu biển) cùng Các cửa hàng.

2. Mặt hàng và thị trường nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2010 - 2013?
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là hàng gia công may mặc, chiếm tỷ trọng cao nhất (64,18% năm 2010 và 64,88% năm 2013 trên tổng kim ngạch). Thị trường xuất khẩu lớn nhất là khu vực EU và Mỹ, đóng góp 5.576.624 USD (chiếm 52,35% tổng giá trị xuất khẩu năm 2010).

3. Doanh nghiệp thường hợp tác với những hãng vận tải và tổ chức bảo hiểm nào khi thực hiện hợp đồng CIF?
Khi thuê tàu biển và container, công ty ưu tiên các hãng vận tải trong và ngoài nước như VOSCO (Việt Nam), SKY (Thái Lan), MISUIR (Nhật Bản), VIETRAN (Việt Nam). Về bảo hiểm hàng hải, doanh nghiệp thường mua bảo hiểm All Risks hoặc bảo hiểm chiến tranh tại Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) hoặc Công ty Bảo hiểm TP. Hồ Chí Minh.

4. Khâu chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu thường được tiến hành trước bao nhiêu ngày so với lịch tàu chạy?
Công việc thu gom làm thành lô hàng xuất khẩu, kiểm tra chất lượng, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu thường được công ty hoàn tất trong vòng 45 ngày trước khi tàu chuyên chở khởi hành.

5. Thành phần hồ sơ khai báo hải quan đối với hàng xuất khẩu của công ty gồm những chứng từ gì?
Hồ sơ khai báo hải quan gồm: 3 bản chính Tờ khai hàng hóa xuất khẩu; 3 bản chính Phụ lục tờ khai; 1 bản sao Hợp đồng ngoại thương; 1 bản sao Hợp đồng xuất khẩu ủy thác (nếu có); 1 bản sao L/C (khi thanh toán tín dụng chứng từ); 2 bản chính Hóa đơn thương mại (Invoice); 3 bản chính Phiếu đóng gói (Packing list); 1 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của người đại diện ký tên tờ khai; cùng các giấy phép quản lý chuyên ngành, giấy kiểm định/giám định nếu mặt hàng yêu cầu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Xuân Phương đã phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Một thành viên Phúc Linh Phúc trong giai đoạn 2010 - 2013. Tác giả đã phân tích cơ cấu kim ngạch theo mặt hàng và thị trường, chỉ ra năng lực vượt trội của công ty trong khâu thuê phương tiện vận tải và giao nhận thanh toán, đồng thời nhận diện các điểm hạn chế về đàm phán, chứng từ và nguồn hàng. Hệ thống giải pháp về đào tạo nhân sự, chuyên môn hóa nghiệp vụ, nâng cấp cơ sở vật chất cùng các kiến nghị thể chế được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển của doanh nghiệp ngoại thương.