Tieu luan Họ và Tên MSSV Lê Đăng Trường 13009331 (NT) Vy Minh Tấn 13029401 Võ Tuấn Anh 13022011 Đặng Nghiêm Hoàng Duy 13016421 Nguyễn Hoài Trung 13051371 Tieu luan MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.GIỚI THIỆU CHUNG SẢN PHẨM. 1 Sản phẩm mực khô tẩm gia vị.2 Nguồn gốc sản phẩm.3 Công nghệ và thiết bị trong sản xuất mực tẩm gia vị. NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT MỰC TẨM GIA VỊ.6 Ngũ vị hương.7 Phụ gia bảo quản .8 Bột màu thực phẩm. 19 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU.2 Cách tiến hành.3 Yêu cầu ông đoạn rửa mực.2 Biến đổi nguyên liệu trong quá trình nướng.3 Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ nướng:.4 Thiết bị nướng.5 Yêu cầu sản phẩm sau khi nướng.2 Cách tiến hành.3 Yêu cầu sản phẩm sau khi cán.4 Biến đổi nguyên liệu khi cán:.
TẨM GIA VỊ.2 Kĩ thuật ướp gia vị.3 Các biến đổi trong quá trình ướp gia vị.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tẩm gia vị.5 Thiết bị sử dụng trong quá trình.6 Yêu cầu về đầu ra sản phẩm của quá trình.2 Biến đổi sau khi sấy.3 Thiết bị sấy.PHÂN LOẠI, PHÂN CỠ.2 Thiết bị sử dụng. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.1 Kiểm tra chất lượng cảm quan.2 Kiểm tra chất lượng hóa học-hóa lí.3 Kiểm tra chất lượng vi sinh.4 Phương pháp tiến hành.2 Bao bì dùng trong bao gói. Yêu cầu bao bì. Quy cách bao gói.5 Thiết bị trong bao gói sản phẩm mực khô tẩm gia vị.6 Yêu cầu sản phẩm sau khi bao gói.Phương pháp tiệt trùng bằng tia cực tím.
Biến đổi thực phẩm.4 Thiết bị tiệt trùng bằng tia cực tím. RÀ KIM LOẠI. Cách tiến hành.2 Cách tiến hành. Yêu cầu thùng đựng sản phẩm.
50 CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ NHỮNG HƯ HỎNG TRONG SẢN PHẨM.CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.1 Chỉ tiêu cảm quan.3 Chỉ tiêu vi sinh. CÁC DẠNG HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN, CÁCH KHẮC PHỤC.1 Trong quá trình chế biến.2 Trong quá trình bảo quản.53 TÀI LIỆU THAM KHẢO.56 Tieu luan LỜI NÓI ĐẦU Việt Nam là một quốc gia ven biển Đông Nam Á, có một tiềm năng phong phú về nguồn lợi thủy sản đặc biệt là hải sản biển. Hiện nay ngành thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn đem lại kim ngạch xuất khẩu không nhỏ trong nền kinh tế nước ta. Trong đó mặt hàng mực chiếm một phần đáng kể.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu của con người ngày càng tăng. Do đó sản phẩm thực phẩm phục vụ cho con người không chỉ đáp ứng về mặt dinh dưỡng mà còn phải hấp dẫn về mặt cảm quan như hình dạng, màu sắc, trạng thái, mùi, vị. Trên thị trường có nhiều loại sản phẩm từ mực: nhiều nhất là mực khô và mực cấp đông. Sản phẩm mực tươi tẩm gia vị nướng ăn liền hiện nay chưa xuất hiện nhiều trên thị trường, chỉ chế biến ở dạng món ăn gia đình Với mong muốn nâng cao giá trị kinh tế, đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra sản phẩm phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng, đạt yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, sản phẩm “mực tươi tẩm gia vị nướng ăn liền”được nghiên cứu.
Tieu luan Phần 1 TỔNG QUAN 1.GIỚI THIỆU CHUNG SẢN PHẨM 1. 1 Sản phẩm mực khô tẩm gia vị Mực khô tẩm gia vị là sản phẩm mực khô được tẩm các gia vị cần thiết như: muối, đường, bột ngọt, ớt bột, v. và được nướng chín. Vì vậy mực tẩm gia vị có thể sử dụng ngay mà không cần chế biến gì thêm.
Mực khô tẩm gia vị hiện nay trên thị trường thường gồm hai dạng: mực khô tẩm gia vị cán nguyên miếng và mực khô tẩm gia vị cán xé. Để chế biến mực khô tẩm gia vị thường tiến hành qua các bước như: xử lý mực, làm ráo, nướng chín, cán, xé (đối với mực khô tẩm gia vị cán xé), tẩm gia vị, làm khô, bao gói và tiệt trùng.2 Nguồn gốc sản phẩm Trong lịch sử, mực là phổ biến ở các vùng ven biển Thái Bình Dương của Đông Á và Đông Nam Á. Chỉ sau khi các dạng đóng gói đã bắt đầu du nhập vào khu vực nói tiếng Anh, nó có tên tiếng anh "seasoned squid", mực tẩm gia vị, được in trên bao bì. Nó cũng như là món ăn phổ biến, bán và tiêu dùng thường xuyên ở Hồng Kông trong thập niên 1970.
Nó đã bắt đầu được bán tại Macau là một nguyên liệu bổ sung cho bánh quy hạnh nhân của họ. Ở Trung Quốc, nó thường được coi là một món ăn nhẹ và nó được bán trong nhiều cửa hàng tại các thành phố lớn. Tại Nhật Bản, mực tẩm gia vị = là phổ biến được phục vụ như là một món ăn trong khi uống rượu. Trong ẩm thực Hàn Quốc, mực tẩm gia vị được ăn như Anju (thức ăn để ăn trong khi uống rượu), và như banchan (món ăn phụ Tieu luan nhỏ), được thực hiện bởi mực khô nướng rồi cán mỏng ướp với một hỗn hợp gồm: ớt bột, muối, đường, bột ngọt và mulyeot (xi-rô giống như gia vị),… .3 Công nghệ và thiết bị trong sản xuất mực tẩm gia vị Trong qui trình công nghệ, hầu hết các công đoạn đều sử dụng năng lượng điện.
Điện được sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua việc sử dụng nước, chiếu sáng và thông gió cho sản xuất. Trong khâu nhập liệu, chủ yếu là sử dụng nước và nước đá để ướp sản phẩm ban đầu, nước được sử dụng chủ yếu cho việc làm vệ sinh. Nước đá được sử dụng để bảo quản nguyên liệu nhằm đảm bảo nhiệt độ yêu cầu ≤ 4oC. Trong khâu nướng mực, mực được nướng trong thiết bị sau đó được cán bằng máy cán dài khô mực 20 cặp trục (Đối với mực cán tẩm gia vị), máy được chế tạo toàn bộ bàng Inox 304 được trên công nghệ của Nhật Bản.
Sau khi mực được tẩm gia vị xong được chuyển qua khâu sấy khô, công đoạn này sử dụng máy sấy băng tải. Máy sấy băng tải là loại máy sấy được cải tiến mới, với công nghệ hoàn toàn tiên tiến vượt trội các loại sấy băng tải thông thường. Thiết bị máy ứng dụng rộng rãi hơn vì thiết kế hợp lý, hiệu suất cao, hoạt động ổn định và liên tục. Các công đoạn phân loại, phân cỡ, kiểm tra chất lượng, bao gói, tiệt trùng, rà kim loại và đóng thùng được thực hiện trong xưởng sản xuất với sự kiểm soát quá trình theo yêu cầu công nghệ của từng công đoạn.
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT MỰC TẨM GIA VỊ 2.1 Mực Nguyên liệu chính làm mực khô tẩm gia vị là mực ống. Mực ống tươi làm sạch giữ lại phần thân, đầu và loại bỏ nội tạng và những thứ linh tinh khác. Sau đó, đem và phơi nắng và sấy cho đến khi con mực khô và cứng lại. Mực ống là loại mực thân dài, hình ống có 8 râu nhỏ và 2 xúc tu dài, da có nhiều đốm hồng, mắt to trong suốt, đặc biệt là phân vây đuôi rất dễ nhận biết nó xuất phát từ giữa thân kéo dai xuống cuối thân hình thoi.
Có túi mực đen dùng để phòng thân khi bi kẻ thù tấn công. Theo số liệu điều tra mới nhất, ở vùng biển Việt Nam có tới 25 loài mực ống (mực lá), thuộc bộ Teuthoidea. Đa số mực ống sống ở độ sâu <100m nước, tập trung nhiều nhất ở vùng nước sâu khoảng 30-50m. Ngoài ra còn có một số loài thường sống ở các vùng biển khơi với độ sâu >100m nước.
Mực ống là động vật nhạy cảm với biến đổi của điều kiển thuỷ văn, thời tiết và ánh sáng nên sự di chuyển theo mùa, ngày và đêm. Nhìn chung ban ngày, do lớp nước bề mặt bị ánh sáng mặt trời hun nóng, làm nhiệt độ nước tăng lên, mực ống thường lặn xuống dưới đáy hoặc lớp nước tầng dưới. Ban Tieu luan đêm, khi nhiệt độ nước bề mặt giảm đi, các quần thể mực ống lại di chuyển từ lớp nước tầng đáy lên bề mặt.1 Các loại mực dùng trong sản xuất 2.1 Mực ống trung hoa Tên tiếng Anh : Mitre Squid Tên khoa học : Loligo chinensis Gray, 1849 Đặc điểm hình thái : là loài mực ống cơ thể lớn, thân dài khoảng 350-400mm, thân hình hoả tiễn, chiều dài thân gấp 6 lần chiều rộng, đuôi nhon, vây dài bằng 2/3 chiều dài thân. Vỏ trong bằng sừng trong suốt, giữa có gờ dọc.
Vùng phân bố: Loài mực ống này sống ở tầng mặt, phân bố rộng khắp ở cả dọc bờ biển Việt Nam từ Bắc đến Nam. Mùa vụ khai thác: quanh năm, chính vụ vào các tháng 1-3 và tháng 6-9. Ngư cụ khai thác: câu, mành, vó, chụp kết hợp ánh sáng 2.2 Mực ống Nhật Bản Tên tiếng Anh: Japanese Squid Tên khoa học: Loligo japonica Hoyle, 1885 Đặc điểm hình thái: Thân hình đầu đạn, chiều dài thân gấp đôi khoảng 4 lần chiều rộng. Bề mặt thân có các đặc điểm sắc tố gần tròn, to, nhỏ xen kẽ.
Chiều dài vây bằng 65% chiều dài thân. Vùng phân bố: Loài mực ống này sống ở vùng biển nông và thềm lục địa. Mùa hè thường vào vùng nước ven bờ < 10 m nước để đẻ trứng. Mực này chủ yếu phân bố ở vùng biển miền Trung và Nam bộ, đặc biệt khai thác nhiều ở vùng biển Nha Trang và Bình Thuận.
Mùa vụ khai thác: quanh năm, chính vụ vào các tháng 1- 3 và tháng 6-9 Ngư cụ khai thác : câu, mành, vó, chụp kết hợp ánh sáng Tieu luan 2.3 Mực ống Bê Ka Tên tiếng Anh: Beka Squid Tên khoa học: Loligo beka Sasaki, 1929 Đặc điểm hình thái: Kích thước cơ thể trung bình, thân hình đầu đạn, chiều dài thân gấp khoảng 3 lần chiều rộng. Trên thân có nhiều đốm sắc tố màu tím. Chiều dài vây nhỏ hơn cả chiều dài thân. Chiều ngang vây nhỏ hơn chiều dài vây.
Mai bằng chất sừng mỏng, trong suốt, giữa lưng có sống dọc trông giống như lông gà. Vùng phân bố: Loài mực này chủ yếu sống ở vùng lộng. Đến mùa khô chúng thường vào bờ để đẻ trứng. Trứng thường kết thành từng đám 30-50cm.
Mỗi đám trứng có khoảng 20-40 trứng. Loài này được phân bố ở cả ba vùng biển Bắc, Trung và Nam bộ Việt Nam. Mùa vụ khai thác: quanh năm, chính vụ vào các tháng 1-3 và tháng 6-9. Ngư cụ khai thác: câu, mành, vó, chụp kết hợp ánh sáng 2.4 Mực ống Thái Bình Dương Tên tiếng Anh : Japanese flying squid Tên khoa học : Todarodes pacificus Steenstrup, 1880 Đặc điểm hình thái: Thân tròn, hình ống thuôn dài.
Vây ngắn, chiều dài vây chiếm khoảng 40% chiều dài thân. Rãnh phễu dạng hố nông, không có túi bên. Bông xúc giác rộng, thô, dài. Các tay tua ngắn Vùng phân bố : loài mực này sống cả ở vùng lộng và vùng khơi, tới độ nước sâu 500m.
Thích nghi với phạm vi nhiệt độ 5-270C. Loài này được phân bố tập trung ở vùng biển miền Trung Việt Nam.