MỞ ĐẦU 1.Đặt vấn đề Nấm phân bố trên toàn thế giới và phát triển ở nhiều dạng môi trƣờng sống khác nhau,đa phần sống ở trên cạn,nhƣng một số loài lại chỉ tìm thấy ở môi trƣờng trong nƣớc. Dựa theo tỷ lệ giữa số loài nấm với số loài thực vật ở cùng một môi trƣờng, ngƣời ta ƣớc tính giới nấm có khoảng 1,5 triệu loài. Hiện nay có khoảng 80000 loài nấm đã đƣợc các nhà phân loại học phát hiện và định danh. Giới nấm ngày càng có ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế quốc dân,trong khoa học cũng nhƣ trong vòng tuần hoàn vật chất.
Nấm đã đƣợc sử dụng trong dân gian từ hàng ngàn năm nay và một số có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống con ngƣời. Linh chi là loài dƣợc liệu đã đƣợc chứng minh có nhiều đặc tính quý,rất tốt cho phòng và chữa bệnh. Các chế phẩm từ nấm linh chi (Ganoderma) đƣợc dùng để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh nhƣ bệnh gan,tiết niệu,tim mạch,ung thƣ,AIDS. Các hoạt chất tách chiết từ nấm lim xanh đƣợc dùng để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh gan, tiết niệu,tim mạch,ung thƣ,AIDS và không gây dị ứng đối với cơ thể ngƣời và động vật.
Thanh hóa là tỉnh có diện tích rừng lớn, có khu bảo tồn Pù Hu, Quan Hóa, Mƣờng Lát, Thanh Hóa, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên rừng sến,. đây là tỉnh đƣợc đánh giá là có tính đa dạng sinh học rất cao, tại đây có chứa đựng nguồn lợi lớn giá trị kinh tế và giá trị trong nghiên cứu khoa học từ các loài động thực vật. Trong đó có nguồn lợi lớn về nấm và có thể sử dụng chúng làm nguyên liệu tốt cho các ngành công nghiệp thực phẩm, dƣợc phẩm. Nấ m Linh chi mo ̣c trên gỗ lim ngƣời ta thƣờng go ̣i là Nấ m Lim.
Trong tƣ̣ nhiên, nấ m Lim xanh mo ̣c ở nơi rƣ̀ng râ ̣m , ít ánh sáng , đô ̣ ẩ m cao và thƣờng xuấ t hiê ̣n vào mùa mƣa. Nấ m Lim xanh là loài thƣờng niên , tai nấ m chỉ phát triể n trong mô ̣t mùa. Vì vậ y số lƣơ ̣ng quầ n thể nấ m Lim xanh rấ t ha ̣n chế , Các hoạt chất từ Ganoderma lucidum có hiệu lực chống khối u cao, chúng đƣợc sử dụng trong điều trị ung thƣ: ƣng thƣ phổi, ung thƣ vú, ung thƣ dạ dày,. c 2 Do có chứa nhiều hoạt chất quý cùng với số lƣợng hạn chế và viê ̣c khai thác quá nhanh trong thời gian ng ắn đã dẫn đế n tình tra ̣ng nguy cấ p của loài nấ m này trong tự nhiên và đã đƣợc liệt kê vào danh sách loài cần đƣợc bảo tồn và nghiêm cấm khai thác - trích lu ̣c sách đỏ Việt Nam - 2007.
Để bảo tồn loài nấm này việc phân lập giữ giống và phát triển là rất cần thiết. Việc gây trồng các giống nấm đã đƣợc nghiên cứu ở Việt Nam từ những năm 80 của thế kỷ XVI tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu dƣợc liệu của đất nƣớc hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập hàng nghìn tấn nấm không kiểm định đƣợc chất lƣợng từ các nƣớc nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Trung Quốc và và một số lƣợng lớn nấm nhập khẩu theo con đƣờng không chính thống nhƣ hàng hóa sách tay mang về Việt Nam. Để phát triển các sản phẩm nấm của Việt Nam thành các sản phẩm chức năng có giá trị và đƣợc thực hiện ở quy mô lớn thì ngoài việc nuôi trồng theo phƣơng pháp truyền thống việc nhân nhanh sinh khối để tách các hoạt chất có giá trị là cần thiết.