Luận văn nghiên cứu quy trình phân lập và nhân sinh khối nấm lim xanh ganoderma lucidum thu thập tại thanh hóa

Luận văn nghiên cứu quy trình phân lập và nhân sinh khối nấm lim xanh Ganoderma lucidum thu thập tại Thanh Hóa, ứng dụng trong y học và dược phẩm.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nấm Lim xanh. Nguồn gốc và phân loại nấm Linh xanh

2.2. Đặc điểm thực vật và phân bố

2.3. Thành phần các hoạt chất sinh học trong nấm Lim xanh

2.4. Tác dụng của nấm Lim xanh

2.5. Giới thiệu về polysaccharide

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp nghiên cứu nội dung 1: Nghiên cứu kỹ thuật phân lập giống nấm Lim xanh Thanh Hóa tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu nội dung 2: Nghiên cứu quy trình kỹ thuật nhân sinh khối sợi nấm Lim xanh bằng hệ thống nuôi cấy lỏng

3.4.3. Phương pháp nghiên cứu nội dung 3: Nghiên cứu thu tách chiết polysaccharides trong dịch huyền phù tế bào nấm Lim xanh (thu sinh khối từ bào tử nấm lim xanh trong môi trường lỏng)

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu kỹ thuật phân lập giống nấm Lim xanh Thanh Hóa tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

4.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến khả năng tạo hệ sợi nấm từ mô thịt nấm

4.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ pH đến khả năng phát triển hệ sợi từ nấm từ mô thịt

4.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của loại đường đến khả năng phát triển hệ sợi từ nấm từ mô thịt

4.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng cao nấm men đến khả năng phát triển hệ sợi từ nấm từ mô thịt

4.1.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng Pepton đến khả năng phát triển hệ sợi từ nấm từ mô thịt

4.1.6. Kiểm tra giống, chất lượng giống nấm Lim xanh đã phân lập

4.2. Nghiên cứu quy trình kỹ thuật nhân sinh khối sợi nấm Lim xanh bằng hệ thống nuôi cấy lỏng

4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến khả năng nhân sinh khối của hệ sợi nấm Lim xanh

4.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ lắc đến khả năng nhân sinh khối của hệ sợi nấm Lim xanh

4.3. Nghiên cứu thu tách chiết polysaccharides trong dịch huyền phù tế bào nấm Lim xanh (thu sinh khối từ bào tử nấm lim xanh trong môi trường lỏng)

4.3.1. Khảo sát dung môi phù hợp

4.3.2. Khảo sát tỷ lệ dung môi/nguyên liệu

4.3.3. Khảo sát nhiệt độ chiết xuất

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nấm lim xanh và Ganoderma Lucidum

Nấm lim xanh (Ganoderma Lucidum) là một loại nấm dược liệu quý, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và hiện đại. Nấm này thường mọc trên gỗ lim trong tự nhiên, đặc biệt tại các khu rừng rậm, ẩm ướt như ở Thanh Hóa. Ganoderma Lucidum được biết đến với các hoạt chất sinh học có tác dụng chống ung thư, tăng cường miễn dịch và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác. Việc phân lập nấmnhân sinh khối nấm lim xanh là cần thiết để bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu này.

1.1. Đặc điểm và phân bố của nấm lim xanh

Nấm lim xanh có cấu tạo gồm hai phần chính: cuống và mũ nấm. Mũ nấm thường có hình thận hoặc hình quạt, màu sắc đa dạng từ vàng nâu đến nâu đen. Nấm này thường mọc trên gỗ lim đã mục, trong điều kiện rừng rậm, ít ánh sáng và độ ẩm cao. Thanh Hóa là một trong những khu vực có điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của loài nấm này.

1.2. Thành phần hoạt chất sinh học

Nấm lim xanh chứa nhiều hoạt chất sinh học quý như polysaccharide, triterpenoid, và các nguyên tố vi lượng. Các hoạt chất này có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm, và hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, tim mạch, và ung thư. Polysaccharide là thành phần quan trọng nhất, có khả năng kích thích hệ miễn dịch và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.

II. Quy trình phân lập và nhân sinh khối nấm lim xanh

Quy trình sản xuất nấm lim xanh bao gồm hai bước chính: phân lập nấmnhân sinh khối. Phân lập nấm được thực hiện bằng cách sử dụng môi trường nuôi cấy như PDA (Potato Dextrose Agar) để tách và nuôi dưỡng hệ sợi nấm. Nhân sinh khối được thực hiện trong môi trường lỏng, với các điều kiện tối ưu về pH, nhiệt độ, và dinh dưỡng để đạt được sinh khối nấm cao nhất.

2.1. Phân lập nấm lim xanh

Phân lập nấm là bước đầu tiên trong quy trình sản xuất. Mẫu nấm được thu thập từ tự nhiên tại Thanh Hóa, sau đó được xử lý và nuôi cấy trên môi trường PDA. Quá trình này đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về điều kiện vô trùng và nhiệt độ để đảm bảo sự phát triển tối ưu của hệ sợi nấm.

2.2. Nhân sinh khối trong môi trường lỏng

Nhân sinh khối được thực hiện trong môi trường lỏng với các thành phần dinh dưỡng như cao nấm men, pepton, và các loại đường khác nhau. Tốc độ lắc và nhiệt độ là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình nhân sinh khối. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tốc độ lắc 150 rpm và nhiệt độ 25°C là điều kiện tối ưu để đạt được sinh khối nấm cao nhất.

III. Ứng dụng và giá trị thực tiễn của nấm lim xanh

Nấm lim xanh không chỉ có giá trị trong nghiên cứu khoa học mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học và công nghiệp dược phẩm. Các sản phẩm từ nấm lim xanh được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, tim mạch, và ung thư. Ngoài ra, phương pháp chiết xuất các hoạt chất từ nấm cũng đang được nghiên cứu để tạo ra các sản phẩm chức năng có giá trị cao.

3.1. Ứng dụng trong y học

Nấm lim xanh được sử dụng rộng rãi trong y học nhờ các hoạt chất sinh học có tác dụng chống ung thư, tăng cường miễn dịch, và hỗ trợ điều trị các bệnh về gan. Các chế phẩm từ nấm như viên nang, trà, và cao được sản xuất để phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe.

3.2. Giá trị kinh tế và bảo tồn

Việc nghiên cứu và phát triển quy trình sản xuất nấm lim xanh không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần bảo tồn loài nấm quý này. Thanh Hóa là một trong những khu vực có tiềm năng lớn trong việc phát triển nấm lim xanh, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành dược liệu Việt Nam.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu quy trình phân lập và nhân sinh khối nấm lim xanh ganoderma lucidum thu thập tại thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Đặt vấn đề Nấm phân bố trên toàn thế giới và phát triển ở nhiều dạng môi trƣờng sống khác nhau,đa phần sống ở trên cạn,nhƣng một số loài lại chỉ tìm thấy ở môi trƣờng trong nƣớc. Dựa theo tỷ lệ giữa số loài nấm với số loài thực vật ở cùng một môi trƣờng, ngƣời ta ƣớc tính giới nấm có khoảng 1,5 triệu loài. Hiện nay có khoảng 80000 loài nấm đã đƣợc các nhà phân loại học phát hiện và định danh. Giới nấm ngày càng có ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế quốc dân,trong khoa học cũng nhƣ trong vòng tuần hoàn vật chất.

Nấm đã đƣợc sử dụng trong dân gian từ hàng ngàn năm nay và một số có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống con ngƣời. Linh chi là loài dƣợc liệu đã đƣợc chứng minh có nhiều đặc tính quý,rất tốt cho phòng và chữa bệnh. Các chế phẩm từ nấm linh chi (Ganoderma) đƣợc dùng để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh nhƣ bệnh gan,tiết niệu,tim mạch,ung thƣ,AIDS. Các hoạt chất tách chiết từ nấm lim xanh đƣợc dùng để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh gan, tiết niệu,tim mạch,ung thƣ,AIDS và không gây dị ứng đối với cơ thể ngƣời và động vật.

Thanh hóa là tỉnh có diện tích rừng lớn, có khu bảo tồn Pù Hu, Quan Hóa, Mƣờng Lát, Thanh Hóa, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên rừng sến,. đây là tỉnh đƣợc đánh giá là có tính đa dạng sinh học rất cao, tại đây có chứa đựng nguồn lợi lớn giá trị kinh tế và giá trị trong nghiên cứu khoa học từ các loài động thực vật. Trong đó có nguồn lợi lớn về nấm và có thể sử dụng chúng làm nguyên liệu tốt cho các ngành công nghiệp thực phẩm, dƣợc phẩm. Nấ m Linh chi mo ̣c trên gỗ lim ngƣời ta thƣờng go ̣i là Nấ m Lim.

Trong tƣ̣ nhiên, nấ m Lim xanh mo ̣c ở nơi rƣ̀ng râ ̣m , ít ánh sáng , đô ̣ ẩ m cao và thƣờng xuấ t hiê ̣n vào mùa mƣa. Nấ m Lim xanh là loài thƣờng niên , tai nấ m chỉ phát triể n trong mô ̣t mùa. Vì vậ y số lƣơ ̣ng quầ n thể nấ m Lim xanh rấ t ha ̣n chế , Các hoạt chất từ Ganoderma lucidum có hiệu lực chống khối u cao, chúng đƣợc sử dụng trong điều trị ung thƣ: ƣng thƣ phổi, ung thƣ vú, ung thƣ dạ dày,. c 2 Do có chứa nhiều hoạt chất quý cùng với số lƣợng hạn chế và viê ̣c khai thác quá nhanh trong thời gian ng ắn đã dẫn đế n tình tra ̣ng nguy cấ p của loài nấ m này trong tự nhiên và đã đƣợc liệt kê vào danh sách loài cần đƣợc bảo tồn và nghiêm cấm khai thác - trích lu ̣c sách đỏ Việt Nam - 2007.

Để bảo tồn loài nấm này việc phân lập giữ giống và phát triển là rất cần thiết. Việc gây trồng các giống nấm đã đƣợc nghiên cứu ở Việt Nam từ những năm 80 của thế kỷ XVI tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu dƣợc liệu của đất nƣớc hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập hàng nghìn tấn nấm không kiểm định đƣợc chất lƣợng từ các nƣớc nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Trung Quốc và và một số lƣợng lớn nấm nhập khẩu theo con đƣờng không chính thống nhƣ hàng hóa sách tay mang về Việt Nam. Để phát triển các sản phẩm nấm của Việt Nam thành các sản phẩm chức năng có giá trị và đƣợc thực hiện ở quy mô lớn thì ngoài việc nuôi trồng theo phƣơng pháp truyền thống việc nhân nhanh sinh khối để tách các hoạt chất có giá trị là cần thiết. Việc thu hoạt chất có giá trị từ sinh khối là công nghệ mới đã đƣợc ứng dụng ở các nƣớc có trình độ sản xuất nấm tiên tiến nhƣ: Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan,…tuy nhiên công nghệ này chƣa đƣợc nghiên cứu ở Việt Nam.

Bằng các nghiên cứu chúng tôi thấy phƣơng pháp này có nhiều tính ƣu việt nhƣ: Có khả năng kiểm soát đƣợc chất lƣợng, hàm lƣợng, thành phần hoạt chất do kiểm soát chặt chẽ đƣợc các điều kiện dinh dƣỡng và môi trƣờng nuôi cấy. Chính vì vậy chúng tôi đã thực hiện đề tài:“ Nghiên cƣ́u quy trình phân lập và nhân sinh khố i nấ m Lim xanh Ganoderma Lucidum thu thập tại Thanh Hóa”. Mục tiêu c ủa đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng thành công quy trình phân lập và nhân sinh khối nấm Lim xanh Ganoderma Lucidum thu thập tại Thanh Hóa.

Mục tiêu cụ thể - Xây dựng đƣơ ̣c quy trình phân lâ ̣p nấ m Lim xanh. - Xây dựng đƣợc quy trình nhân sinh khố i sơ ̣i nấ m Lim xanh trong dung ịchdlỏng. c 3 - Xây dựng đƣợc quy trình tách chiết polysaccharide từ dịch huyền phù nấm Lim xanh. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học của đề tài - Giúp sinh viên củn g cố và hê ̣ thố ng la ̣i kiế n thƣ́c đã ho ̣c vào thƣ̣c tiễn. Đồng thời tiếp cận công tác nghiên cứu khoa học phục vụ cho việc nghiên cứu và công tác sau này. - Biế t đƣơ ̣c phƣơng pháp nghiên cƣ́u m ột vấn đề khoa học , xƣ̉ lý , phân tić h số liê ̣u, trình bày một báo cáo tốt nghiệp. Ý nghĩa thực tiễn - Kế t quả nghiên cƣ́u của đề tài giúp xây dƣ̣ng đƣơ ̣c quy trin ̀ h phân lâ ̣p và thu hoạt chất polysaccharide từ sinh khố i nấ m L im xanh Ganoderma Lucidum.

Góp phầ n bảo tồ n loài n ấm quý có giá trị của Việt Nam và ta ̣o nguồ n vâ ̣t liê ̣u có ý nghĩa trong công tác nghiên cứu nấm. - Phát triển và thƣơng mại hóa sản phẩm chức năng có giá trị. c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Nấm Lim xanh.

Nguồ n gố c và phân loại nấm Linh xanh. * Nguồn gốc Linh Chi (Ganoderma) là loại nấm gỗ mọc hoang trong thiên nhiên, có hàng trăm các loài khác nhau, trong đó có 2 nhóm lớn là: Cổ Linh Chi và Linh Chi [12]. Linh Chi rất phong phú về chủng loại, ƣớc tính trên toàn thế giới có 200 loài Linh Chi. Riêng Trung Quốc có 84 loài, trong đó có 12 loài đƣợc dùng làm thuốc nhƣ Xích Linh Chi, Tử Linh Chi, Hắc Linh Chi [14],[16].

Theo sách bản thảo cƣơng mục của Lý Thời Trần (1959) thì đại danh y của Trung Quốc đã phân loại Linh Chi theo màu sắc thành 6 loại: Thanh chi hay Long chi: màu xanh, vị chua, tính bình, không độc. Hồng chi, Xích chi hay Đơn chi: màu đỏ vị đắng, tính bình, không độc. Hoàng chi hay Kim chi: màu vàng, vị ngot, tính bình, không độc. Bạch chi hay Ngọc chi: màu trắng, vị cay, tính bình, không độc.

Hắc chi hay Huyền chi: màu đen, vị mặn, tính bình, không độc. Tử chi hay Mộc chi: màu tím, vị ngọt, tính ôn, không độc. Trong đó nấm Lim xanh thuộc nhóm Hồng chi có tên khoa học là Ganoderma lucidum, Hồng Chi có loài mọc trên giá thể gỗ Keo, Bồ Đề, Phƣợng Vĩ,… có cả những loài mọc trên thân gỗ Lim đã mục, ngƣời ta gọi là nấm Lim xanh. * Phân loại Nấm Lim xanh có vị trí phân loại đƣợc thừa nhận rộng rãi hiện nay [6],[7].

Tên khoa học: Ganoderma lucidum Ngành: Eumycota Ngành phụ: Basidiamyctina Lớp: Hymenomycetes Lớp phụ: Hymenomycetidae Bộ: Aphyllophorales Họ: Ganodermataceae c 5 Họ phụ: Ganodermoidae Chi: Ganoderma 2. Đặc điểm thực vật và phân bố - Nấm Lim xanh là một trong những loại nấm phá gỗ, nó thƣờng ký sinh trên các cây gỗ lâu năm, một số loài cây chết mục, thƣờng gặp chúng trên cây Lim. Nấm thƣờng có ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trong tự nhiên, nấm thƣờng chỉ có ở nơi rừng rậm, ít ánh sáng và có độ ẩm cao [12].

- Lim xanh có cấu tạo 2 phần: Phần cuống và mũ nấm. Cuống nấm biến dị rất lớn, từ rất ngắn (0,5cm), rất mảnh (0,2cm) cho đến dài cỡ hàng 5-10 cm hoặc rất dài 20-25cm. Cuống có thể đính ở bên hoặc đính gần tâm do quá trình lên tán mà thành. - Mũ nấm dạng thận - gần tròn, đôi khi xoè hình quạt hoặc ít nhiều dị dạng.

Trên mặt mũ có vân gợn đồng tâm và có tia rãnh phóng xạ, màu vàng nâu, vàng cam, đỏ cam, đỏ nâu, nâu tím hoặc nâu đen, nhẵn bóng nhƣ láng vecni. Kích thƣớc tán biến động từ 2 - 30cm, dày 0,8 - 2,5cm. - Thịt nấm dày từ 0,4 - 1,8cm, màu vàng kem, nâu nhạt. Nấm mềm, dai khi tƣơi và trở nên chắc cứng và nhẹ khi khô, đầu tận cùng của sợi phình hình chuỳ, màng rất dày đan khít vào nhau tạo thành lớp vỏ láng phủ trên mũ và bao quanh cuống [14].

Nấm Lim xanh đƣợc thu thập Nấm Lim xanh đƣợc nuôi trồng tại từ Thanh Hóa Trƣờng ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Hình 2.1: Hình thái quả thể nấm Lim xanh thu nhận từ Thanh Hóa và nuôi trồng tại trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên c 6 2. Thành phần các hoạt chất sinh học trong nấm Lim xanh Các nghiên cứu về thành phần hoá học của nấm Linh Chi đầu tiên đƣợc tiến hành vào đầu thế kỷ XX, khi các nhà khoa học nghiên cứu đến lớp vỏ láng của nấm và đã phát hiện các chất nhƣ: esgosterol, các enzyme phenoloxidase và peroxidase. Theo phân tích của G. Bing Lin thì thành phần hoá học của Ganoderma lucidum gồm các chất: Nƣớc(12 - 13%), cellulose (54 - 56%), lignin (13 - 14%), monosaccharide (4,5 - 5%), lipid (1,9 - 2,0%), protein (0,08 - 0,12%), sterol (0,14 - 0,16%), các nguyên tố vô cơ nhƣ: Ag, Br, Ca, Fe, K, Na, Mg, Mn, Zn, Bi…[12].

Hiện nay ngƣời ta đã tìm đƣợc các hoạt chất sinh học trong nấm Lim xanh nhƣ: Hoạt chất Beta–D-glucan,D-6,… trong nhóm polysaccharide và hoạt chất ganoderic acid, oleic acid, lucidenol,…trong nhóm triterpenoid [12]. Tác dụng của nấ m Lim xanh. Vai trò dƣợc lý của nấm Lim xanh rất lớn nhờ sự có mặt của các hoạt chất sinh học. Nấm Lim xanh đƣợc sử dụng nhƣ một dƣợc liệu quý, để chữa trị nhiều bệnh.

Cho đến nay, kết quả nghiên cứu dƣợc lý học hiện đại cho thấy, Lim xanh có tác dụng dƣợc lý khá phong phú. Tác dụng trên hệ tuần hoàn [19],[21],[22]. Tác dụng trên hệ miễn dịch và chống ung thƣ [25]. Chế phẩm nấm Lim xanh làm gia tăng quá trình sản xuất Interleukin-1 & 2, có tác dụng hạn chế sự phát triển của nhiều loại mô có hại [22].

Tác dụng phòng, chống bệnh tiểu đƣờng [21], cholesterol và đƣờng trong máu [19]. Làm giảm đƣờng huyết và điều chỉnh rối loạn lipid máu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Quy trình phân lập và nhân sinh khối nấm lim xanh Ganoderma Lucidum tại Thanh Hóa" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quy trình phân lập và nhân giống nấm lim xanh, một loại nấm quý hiếm được biết đến với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tài liệu này không chỉ mô tả các phương pháp kỹ thuật trong việc phân lập và nuôi cấy nấm, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của nấm lim xanh trong y học cổ truyền và tiềm năng thương mại của nó. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để nâng cao giá trị kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận án tiến sĩ xây dựng bộ chủng nấm bào ngư có tiềm năng thương mại". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển giống nấm và những ứng dụng thương mại của chúng trong ngành nông nghiệp. Mỗi liên kết đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này và mở rộng kiến thức của mình.