Chương 1: Đặt van đề Xác định van đê và mục tiêu nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu Đóng góp của nghiên cứu Cau trúc luận văn Ỳ Chương 2: Tống quan - Các khái niệm, thuật ngữ dùng trong luận văn - Tổng quan các nghiên cứu trước đây (Design-Build, CBA, AHP, UT, MCDM chọn thầu) - Kết luận Vv Chương 3: Phương pháp nghiên cứu CÂU - Xây dựng thư viện nhân tố ảnh hưởng trong việc lựa TRÚC chọn tổng thầu DB LUÂN - Công cụ nghiên cứu: phương pháp CBA va UT trong _ viéc ra quyét dinh VAN - Thu thập dữ liệu: Phân tích các nghiên cứu đã công bố, phỏng vấn chuyên gia. Vv Chương 4: Quy trình đề xuất - Phân tích thư viện nhân tố - Để xuất quy trình lựa chọn tổng thầu DB bằng phương pháp CBA, kết hợp UT - Đánh giá quy trình đề xuất Ỷ Chương 5: Vận dụng quy trình - Vận dụng quy trình vào | dự án thực tế tại Việt Nam ;Ƒ - So sánh kết quả đánh giá bang Quy trình dé xuất và đánh giá bang phương pháp đánh giá thầu truyền thống - Kết luận, kiến nghị cải thiện quy trình Hình 1.1- Câu trúc của luận văn HVTH: Ngô Văn Mẫn - Khóa 2014 Trang 14 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long CHUONG 2: TONG QUAN 2. Giới thiệu chương Ì> Các khái niệm và thuật ¬ ngữ , sử dụng trong nghiên cứu Phương thức thực hiện dự án Design- Build (DB) CHƯƠNG 2: > Mô hình MCDM trong việc sơ tuyển và TONG QUAN lua chon nha thau Phuong phap Choosing By Advantages (CBA) trong viéc ra quyét dinh —> Ly thuyét d6 thoa dung Hình 2.1- So đỗ tóm tắt chương 2 Chương 2 trình bày định nghĩa các thuật ngữ, khái niệm dùng trong luận văn nham làm rõ ràng cho nghiên cứu, bao gôm các thuật ngữ liên quan đến thủ tục dau thầu: Sơ tuyến, danh sách ngan, dau thau, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuat, tô chuyên gia, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyến, hợp đồng, giá dự thầu.
Nội dung tiếp theo được trình bày là giới thiệu phương thức thực hiện dự án DB để thay được các lợi ích của nó. Sau đó, tong quan các nghiên cứu trên thế giới về việc lựa chọn nhà thầu băng các phương pháp ra quyết định đa tiêu chí (MCDM), đồng thời giới thiệu, tong quan phương pháp CBA và lý thuyết độ thỏa dụng (UT) trong việc ra quyết định trên thế giới trong ngành xây dựng. Quá trình tổng quan sẽ là cơ sở hoạch định trước nhằm hướng đến mục đích cuối cùng của nghiên cứu, tìm ra được những khoảng hở, thiếu sót, các hướng nghiên cứu dé tiếp tục bố sung. Các khái niệm và thuật ngữ sứ dụng trong nghiên cứu 2.
Sơ tuyến HVTH: Ngô Văn Mẫn - Khóa 2014 Trang 15 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long Là quá trình đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu đã đệ trình hồ sơ thầu, dựa trên các tiêu chí: năng lực tài chính, năng lực quản lý, thành tích trong quá khứ, nguồn lực thiết bị và nguồn nhân lực (Palaneeswaran & Kumaraswamy, 2000). Danh sách ngắn Là danh sách nhà thâu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyến; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ so quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm (Luật dau thầu số 43/2013/QH13). Dau thầu Là quá trình lựa chọn nhà thâu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư van, dịch vụ phi tư van, mua sắm hàng hóa, xây lắp: lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bang, minh bach và hiệu quả kinh tế (Luật dau thầu số 43/2013/QH13).
Hồ sơ mời thầu Là toàn bộ tài liệu sử dung cho hình thức đấu thâu rộng rãi, dau thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ dé nhà thầu, nhà dau tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và dé bên mời thầu tổ chức đánh giá hỗ sơ dự thâu nhằm lựa chọn nhà thâu, nhà đầu tư (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13). Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất Là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu câu của hồ sơ mời thầu, hỗ sơ yêu cau (Luật dau thầu số 43/2013/QH13). Tổ chuyên gia Gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị tư van đấu thầu thành lập dé đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyến, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thâu, nhà đầu tư (Luật đấu thâu số 43/2013/QH13). Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyến HVTH: Ngô Văn Mẫn - Khóa 2014 Trang l6 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
Lê Hoài Long Là toàn bộ tài liệu bao gdm cac yéu cau vé năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyên, danh sách nhà thầu có hỗ so quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13). Hợp đồng Là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn tron ø thực hiện gói thâu thuộc dự án; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn trong mua sam thường xuyên; giữa đơn vi mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu được lựa chọn trong mua săm tập trung: giữa cơ quan nhà nước có thâm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc giữa co quan nhà nước có thấm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án trong lựa chọn nhà đầu tư (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13). Giá dự thầu Là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (Luật dau thầu số 43/2013/QH13). Phương thức thực hiện dự án thiết kế-thi công (DB) 2.
Giới thiệu phương thức thực hiện dự án DB Thiết kế-thi công (DB) là một phương thức thực hiện dự án, trong đó một pháp nhân - đội ngũ thiết ké-thi công làm việc theo một hợp đồng duy nhất với chủ đầu tư dự án để cung cấp dịch vụ thiết kế và thi công. Một pháp nhân, một hợp đồng, một dòng công việc thống nhất từ ý tưởng ban đầu cho đến lúc hoàn thành, qua đó tái kết hợp vai trò của các đơn vị thiết kế và nhà thầu thi công ( Viện thiết kế- thi công của Mỹ-DBIA). Phân biệt giữa phương pháp thiết ké-dau thau-thi công truyền thống (Design- Bid-Buid) và phương pháp thiết kế-thi công (Design-Build): HVTH: Ngô Văn Mẫn - Khóa 2014 Trang 17 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long Chủ đầu tư Don vị thiết kế Nhà thầu chính ! ! Don vị thiết kế Nhà thầu phụ (phụ) Hình 2.2 - Phương thức thực hiện dự án truyền thông (Thiết ké-dau thầu-thi công/ DBB) (Nguồn: DBIA-website) Chủ đầu tư ! Tổng thầu thiết ké-thi công : Don vị thiết kế Nhà thâu phụ Hình 2.3- Phương thức giao nhận dự án thiết kế -thi công DB (Nguồn: DBIA-website) Bảng 2.1- So sánh 2 hình thức DBB và DB Thiết ké-dau thau-thi công Thiết kế-thi công So sánh (DBB) (DB) Chủ đâu tư phải quản lý 2 hợp | Chủ dau tư chỉ quản lý một hợp Ký kết hop | đồng riêng biệt, chủ dau trở | đồng với một đơn vị chịu trách đồng thành nhà trung gian, giải quyết | nhiệm duy nhất, đơn vị thiết kế các khiêu nại giữa đơn vị thiệt kê | và nhà thâu thi công cùng là một HVTH: Ngô Văn Mẫn - Khóa 2014 Trang 18 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
Lê Hoài Long và nhà thâu thi công. đơn vị, cung cấp các khuyên nghị thống nhất. Đơn vị thiết kế và nhà thâu thi | Mọi sự thay đối đêu được giải Các thay oy Boe og ¬ ¬ dk aps : công có thê dê dàng đô lôi lân | quyét bởi một đơn vi thiệt ké-thi đôi/ phát ¬- : nhau cho các van đề vượt chi phí | công, không được dùng đê bao sinh (phát sinh) và các van đề khác. Sự thực hiện phương thức thực hiện dự án DB Thiết kế ý tưởng Dau thầu Thiết kế chỉ tiết À Thị công Trao hợp dong ie Hình 2.4 - Tổng quan vòng đời của phương thức thực hiện dự án DB (Nguồn: Hashem, 2014) Trong phương thức thực hiện dự án DB, hop đồng sẽ được trao cho nha thầu ngay sau khi có thiết kế ý tưởng từ chủ đầu tư, tiết kiệm được một khoảng thời gian so với phương thức DBB truyền thống.
Với các dữ liệu dự án DB trong những năm qua, một SỐ nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện để điều tra sự thực hiện dự án DB.2- So sánh kết quả thực hiện của 3 phương thức DB, DBB và CM at risk. Nước Mỹ Mô hình đa bien | pg so với CMR | CMR so với DBB | DB so với DBB (%) (%) (%) Don gia Thap hon 4.5 Thap hon 6 HVTH: Ngô Van Mẫn - Khóa 2014 Trang 19 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long Tốc độ xây dựng Nhanh hơn 7 Nhanh hơn 6 Nhanh hơn 12 Tốc độ giao dự án Nhanh hơn 23 Nhanh hơn 13 Nhanh hơn 33 Chỉ phí phát sinh It hơn 12.2 Tiền độ phát sinh It hơn 2.4 Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp thực hiện dự án DB có rất nhiều ưu điểm: đơn giá thấp, rút ngăn tiễn độ dự án, rút ngăn thời gian giao dự án, chi phí và thời gian ít phát sinh so với 2 phương pháp DBB truyền thống và CM at risk. Molenaar et al.
Nghiên cứu cho thấy răng phương thức mua sam hai bước giá thầu tốt nhất (Two-step best value) sự phát sinh chi phí và tiễn độ là ngăn nhất, tiếp theo là phương thức dau thầu một bước giá thầu thấp (One-step low-bid) và cuối cùng là phương thức dau thầu dựa trên năng lực (Qualification- based). Shrestha (2016) thực hiện nghiên cứu so sánh sự thực hiện giữa phương thức DBB và DB cho các dự án trường đại học công. Kết quả cho thấy răng các dự án DB tốt hơn đáng kế so với các dự án DBB về mặt tiết kiệm thời gian. Nghiên cứu cũng cho thay rang số lượng các lệnh thay đối (Change orders) của dự án DB thấp hon đáng kế so với dự án DBB.