Hướng Dẫn Chi Tiết Quy Trình Chăn Nuôi Bò Tại Trại Bò Công Ty Cổ Phần Nam Việt, Thái Nguyên

Luận văn trình bày quy trình chăn nuôi bò tại trại bò Công ty Cổ phần Nam Việt, xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, đảm bảo hiệu quả kinh tế và chất lượng.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

63
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý
2.1.1.2. Địa hình
2.1.1.3. Khí hậu

2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập

2.1.2.1. Cơ sở vật chất
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng

2.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

2.2.1. Đối tượng

2.2.2. Các kết quả sản xuất của cơ sở

2.2.2.1. Công tác giống
2.2.2.2. Về thức ăn
2.2.2.3. Về kỹ thuật chăm sóc, phòng trị bệnh và phối giống cho bò

2.3. Cơ sở khoa học

2.3.1. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của bò thịt

2.3.1.1. Tiêu hoá trong xoang miệng
2.3.1.2. Tiêu hoá ở dạ cỏ
2.3.1.3. Tiêu hoá cellulose và hemicellulose
2.3.1.4. Tiêu hoá bột đường
2.3.1.5. Tiêu hoá protein, nitơ phi protein và sự tổng hợp protein trong dạ cỏ
2.3.1.6. Tổng hợp vitamin
2.3.1.7. Sự hình thành thể khí trong dạ cỏ và sự ợ hơi

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung tiến hành

3.3. Tình hình mắc bệnh của đàn bò tại trại

3.4. Đánh giá hiệu lực của thuốc điều trị bệnh

3.5. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.2. Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin

3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác chăn nuôi tại trại

4.2. Công tác chọn giống. Chăm sóc nuôi dưỡng

4.3. Công tác phòng bệnh

4.4. Công tác chẩn đoán bệnh

4.5. Công tác điều trị bệnh

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN CHUYÊN ĐỀ

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Chuyên đề 'Thực hiện quy trình chăn nuôi bò tại trại bò Công ty Cổ phần Nam Việt, xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên' tập trung vào việc áp dụng quy trình chăn nuôi bò hiệu quả trong môi trường trang trại tập trung. Mục tiêu chính là nâng cao sức khỏe đàn bò, tăng năng suất và chất lượng thịt, đồng thời giảm thiểu các bệnh thường gặp như tụ huyết trùng, lở mồm long móng, và kí sinh trùng. Chuyên đề này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thu Trang và sự hỗ trợ từ Công ty Cổ phần Nam Việt.

1.1 Mục tiêu

Mục tiêu của chuyên đề bao gồm việc nắm vững quy trình chăn nuôi bò thịt quy mô trang trại, đánh giá tình hình bệnh tật trên đàn bò, và ứng dụng các biện pháp kỹ thuật để nâng cao sức khỏe đàn bò. Yêu cầu cụ thể là thu thập dữ liệu về bệnh tật, thực hiện quy trình phòng và trị bệnh, và áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng bò hiệu quả.

II. Điều kiện cơ sở và môi trường

Trại bò Công ty Cổ phần Nam Việt nằm tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi. Địa hình chủ yếu là đồi núi, khí hậu nhiệt đới với hai mùa nóng và lạnh rõ rệt. Cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ, bao gồm hệ thống chuồng trại, máy móc, và dụng cụ chăn nuôi. Hệ thống hạ tầng bao gồm chuồng nuôi, sân chơi, bể chứa nước, và khu trồng cỏ, đảm bảo điều kiện tối ưu cho chăn nuôi bò.

2.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Phượng Tiến có khí hậu nhiệt đới với mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3. Nhiệt độ trung bình năm từ 28-32°C, lượng mưa trung bình 1253 mm, độ ẩm cao trên 80%. Địa hình đồi núi phức tạp nhưng có diện tích rộng lớn, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc.

2.2 Cơ sở vật chất và hạ tầng

Công ty đã đầu tư hệ thống chuồng nuôi kiên cố, máy cắt cỏ, gióng ăn, và dụng cụ thú y. Hệ thống chuồng nuôi được thiết kế theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo thoáng mát vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông. Khu sân chơi cho bò được xây dựng với diện tích lớn, có cây xanh che mát. Ngoài ra, công ty còn có hệ thống nước sinh hoạt, bể chứa nước, và khu trồng cỏ rộng 10ha.

III. Đối tượng và kết quả sản xuất

Đối tượng nghiên cứu chính là bò lai Sind, một giống bò phù hợp với khí hậu Việt Nam, có khả năng cho thịt và sữa cao. Công ty đã triển khai dự án bò sinh sản, cấp bò cho các hộ dân và đạt được kết quả khả quan. Công tác giống, thức ăn, và phòng trị bệnh được thực hiện nghiêm ngặt, đảm bảo sức khỏe và năng suất của đàn bò.

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Bò lai Sind là kết quả lai tạo giữa bò Zebu và bò vàng địa phương, có màu đỏ cánh gián, khả năng cho thịt và sữa cao. Bò đực trưởng thành nặng 400-450 kg, bò cái 250-300 kg. Bò lai Sind thích nghi tốt với khí hậu Việt Nam, là đối tượng lý tưởng cho chăn nuôi đại gia súc.

3.2 Kết quả sản xuất

Công ty đã cấp 130 con bò cho 29 hộ dân, trong đó 97 con đã được nhận nuôi. Công tác trồng cỏ được đẩy mạnh, với 10ha cỏ voi cho năng suất cao. Công tác phòng trị bệnh được thực hiện nghiêm ngặt, bao gồm tiêm phòng bệnh truyền nhiễm và tẩy ký sinh trùng. Kết quả là 16 con bò đã đẻ, 49 con đang chửa, và 15 con đang chờ khám.

IV. Cơ sở khoa học và kỹ thuật

Chuyên đề dựa trên cơ sở khoa học về sinh lý tiêu hóa và sinh sản của bò thịt. Quá trình tiêu hóa của bò được phân tích chi tiết, từ tiêu hóa cơ học đến tiêu hóa hóa học trong dạ cỏ. Các bệnh thường gặp trên bò cũng được nghiên cứu, bao gồm viêm tử cung, tiêu chảy, và ngoại ký sinh trùng. Các biện pháp phòng và trị bệnh được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu.

4.1 Sinh lý tiêu hóa của bò

Quá trình tiêu hóa của bò bắt đầu từ miệng, với tiêu hóa cơ học và hóa học. Dạ cỏ được coi là 'thùng men lớn', nơi vi sinh vật phân giải cellulose, tinh bột, và protein. Vi sinh vật cũng tổng hợp vitamin nhóm B và K, giúp bò không cần bổ sung nhiều vitamin trong khẩu phần ăn.

4.2 Bệnh thường gặp và biện pháp phòng trị

Các bệnh thường gặp trên bò bao gồm viêm tử cung, tiêu chảy, và ngoại ký sinh trùng. Công tác phòng bệnh được thực hiện thông qua tiêm phòng vắc xin tụ huyết trùng và lở mồm long móng. Các biện pháp điều trị bệnh được áp dụng dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá hiệu lực của thuốc.

02/03/2025
Luận văn thực hiện quy trình chăn nuôi bò tại trại bò công ty cổ phần nam việt xã phượng tiến huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của quá trình tiêu hoá hoá học. Đối với loài nhai lại lượng nước bọt nhiều và độ kiềm khá cao (pH = 8,1) có tác dụng đảm bảo độ ẩm và duy trì độ pH thích hợp trong dạ cỏ, tạo thuận lợi cho vi sinh vật dạ cỏ hoạt động. Nước bọt chứa nhiều vitamin C cần cho sự phát triển vi sinh vật dạ cỏ. Nước bọt chứa urê xuống dạ cỏ được vi sinh vật sử dụng và tạo thành protein vi sinh vật.

c 9 Tiêu hoá ở dạ cỏ: Dạ cỏ đựơc coi như "một thùng men lớn". Tiêu hoá ở dạ cỏ chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình tiêu hoá ở gia súc nhai lại: 50% vật chất khô của khẩu phần ăn được tiêu hóa ở dạ cỏ. Trong dạ cỏ các chất hữu cơ của khẩu phần ăn được biến đổi mà không có sự tham gia của các enzyme tiêu hoá. Cellulose và các chất khác của thức ăn được phân giải là nhờ các enzyme của vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ cỏ.

Dạ cỏ có môi trường gần như trung tính (pH = 6,7 - 7,4) tương đối ổn định nhờ tác dụng trung hoà axit sinh ra do quá trình lên men của nước bọt. Các muối phot phat và bicacbonat đều có tác dụng đệm. Nhiệt độ trong dạ cỏ 38oC - 41oC, độ ẩm 80 - 90%. Dạ cỏ có môi trường yếm khí, nồng độ O2 nhỏ hơn 1%.

Sự nhu động của dạ cỏ yếu nên thức ăn dừng lại lâu trong dạ cỏ. Với các điều kiện trên thì thì dạ cỏ là một môi trường thuận lợi cho khu hệ vi sinh vật sinh sản phát triển. Sự tiêu hoá vi sinh vật các chất dinh dưỡng trong dạ cỏ. Tiêu hoá cellulose và hemicellulose.

Cellulose và hemicellulose là thành phần chủ yếu trong thức ăn của gia súc nhai lại. Hàm lượng của nó trong thức ăn thực vật chiếm 40 - 50%. Trong dịch tiêu hóa không có enzyme tiêu hoá cellulose, nhưng nó vẫn được phân giải dưới tác dụng của vi khuẩn phân giải cellulose. Vi khuẩn có thể phân giải được 80% cellulose ăn vào dạ cỏ.

Tiêu hoá bột đường: Tinh bột được vi khuẩn và protozoa phân giải. Protozoa tiêu hoá tinh bột lấy từ thức ăn vào, vi khuẩn tác dụng lên bề mặt tinh bột. Tiêu hoá protein, nitơ phi protein và sự tổng hợp protein trong dạ cỏ: Trong dạ cỏ loài nhai lại, dưới tác dụng của enzyme phân giải protein của vi sinh vật, protein của thực vật sẽ được phân giải đến peptid, aminoacid, sau đó đến amoniac. Sản phẩm tạo thành do phân giải protein sẽ được vi sinh vật sử c 10 dụng để tổng hợp thành protein của bản thân chúng.

Vi sinh vật dạ cỏ không những có khả năng sử dụng protein mà còn có thể sử dụng cả nitơ phi protein của thức ăn, phổ biến nhất là urê. Trong dạ cỏ urê được phân giải do enzyme ureaza của vi sinh vật tiết ra để tạo ra amoniac và khí CO2. Từ ammoniac và sản phẩm phân giải glucid, vi sinh vật sẽ tổng hợp nên protein bản thân chúng. Protein này vào dạ múi khế và ruột sẽ được cơ thể loài nhai lại tiêu hoá, hấp thu và sử dụng.

Tổng hợp vitamin: Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật dạ cỏ còn tổng hợp được vitamin. Trong dạ cỏ có sự hình thành vitamin nhóm B: riboflavin, thiamin, acid folic, acid nicotinic, biotin, piridoxin và vitamin B12. Vi sinh vật dạ cỏ còn tổng hợp được cả vitamin K. Cho nên đối với động vật nhai lại trưởng thành, nhu cầu các vitamin trong khẩu phần ăn không đáng kể.

Nhưng trong thời kỳ bú sữa vì dạ cỏ chưa hoạt động nên bê, nghé rất cần các vitamin này. Sự hình thành thể khí trong dạ cỏ và sự ợ hơi: Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật dạ cỏ còn tạo thành các thể khí với số lượng lớn, ở bò: 1. Số lượng và thành phần các thể khí phụ thuộc vào loại thức ăn và mức độ của quá trình lên men trong dạ cỏ. Sự tạo thành các thể khí mạnh nhất khi cho ăn thức ăn tươi, nhất là sản phẩm cây họ đậu.

Thành phần các chất khí trong dạ cỏ gồm có: Khí cacbonic 50 - 60%, metan 40 - 50%, nitơ, hydro, sunfuahydro và oxy. Các thể khí trong dạ cỏ được thải ra ngoài nhờ phản xạ ợ hơi. Phản xạ này do các kích thích của áp lực chất khí vào tiền đình dạ cỏ làm cho dạ cỏ co bóp đẩy hơi ra ngoài. Nếu phản xạ ợ hơi bị trở ngại thì sinh ra chứng chướng bụng đầy hơi.

Dạ tổ ong là một túi trung gian vận chuyển thức ăn. Giữa tiền đình dạ cỏ và dạ tổ ong có một cái gờ. Khi co bóp gờ này sẽ che lấp một phần giữa dạ tổ ong và dạ cỏ nên chỉ có thức ăn loãng và nghiền nhỏ mới có thể qua đó vào c 11 dạ tổ ong. Khi dạ tổ ong co bóp thức ăn trong đó sẽ được pha trộn, một phần trở vào dạ cỏ, một phần vào dạ lá sách.

Ngoài ra, các dị vật có thể bị giữ lại ở dạ tổ ong, đó là chức năng kiểm tra dị vật. Tiêu hoá ở dạ lá sách: Dạ lá sách là một túi "ép lọc". Khi nó co bóp thì phần thức ăn loãng sẽ vào dạ múi khế, còn phần thức ăn thô sẽ được giữ lại giữa các lá để tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học. Trong dạ lá sách, nước và các acid béo bay hơi cấp thấp được hấp thu mạnh.

Tiêu hoá trong dạ múi khế: Dung tích dạ múi khế của bò từ 8 - 20 lít, là phần dạ dày chính có tuyến tiết dịch vị và dịch nhầy. Dạ múi khế chỉ có thân vị và hạ vị, gồm từ 12 đến 16 gờ nổi lên như múi khế, có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc của enzyme tiêu hoá với thức ăn. Quá trình tiêu hoá trong dạ múi khế giống như dạ dày đơn. Dịch vị tiết liên tục vì thức ăn từ dạ dày trước thường xuyên vào dạ múi khế.

Động tác ăn cũng ảnh hưởng đến sự tiết dịch của dạ múi khế. Một lần cho ăn dịch múi khế tăng tiết lên do có các phản xạ tác dụng lên tuyến múi khế. Trong dịch múi khế có enzyme pepsin, chymosin và lipaza. Lượng HCl thay đổi theo tuổi trong khoảng 0,12 - 0,46%.

Dịch múi khế ở bò có pH = 2,17 - 3,14, ở bê: 2,5 - 3,4. Sự điều hoà hoạt động tiết dịch vị ở dạ múi khế cơ bản cũng do 2 cơ chế thần kinh và thể dịch như đối với dạ dày đơn. Sự tiết dịch bao gồm 2 pha: phản xạ và thần kinh thể dịch. Ngoài ra sự điều tiết còn do lượng acid béo bay hơi từ dạ dày trước đi vào, quan trọng nhất là acid propionic có tác dụng kích thích tiết dịch vị mạnh.

Acid butyric với hàm lượng cao gây ức chế tiết dịch vị. c 12 Tiêu hoá ở ruột non: Tác dụng của dịch tuỵ - Nhóm enzyme phân giải protein: + Tripsin: enzyme chính của dịch tuỵ, được tiết ra dưới dạng tripsinogen không hoạt động rồi được enterokinase của tá tràng hoạt hoá trở thành dạng tripsin hoạt động. Sau đó nó lại tự hoạt hoá tripsinogen. Tripsin có hoạt lực cao nhất ở pH = 8, tác dụng như pepsin nhưng hoạt lực mạnh và triệt để hơn.

+ Chimotripsin cũng được tiết ra dưới dạng không hoạt động là chimotripsinogen sau khi được tripsin hoạt hoá sẽ chuyển thành dạng chimotripsin hoạt động pH tối ưu = 8 tác dụng tương tự như tripsin. + Elastase: phân giải elastin (gân, bạc nhạc) thành peptid và amino acid. + Carboxipolipeptidase tác dụng phân giải peptid ở đầu co nhóm COO- tự do và tách amino acid khỏi phân tử peptid. + Dipeptidase phân giải dipeptid thành 2 amino acid.

+ Protaminase phân giải protamin thành peptid và amino acid. + Nuclease phân giải acid nucleic thành monocleotid. * Nhóm men phân huỷ glucid + Amylase dịch tuỵ hoạt động tối ưu trong pH = 7. Nó cắt liên kết 1 - 4 β glucosid của cả tinh bột sống và chín cho ra maltose.

+ Maltase phân giải đường Maltose thành Glucose. * Nhóm enzyme phân giải lipid gồm: Lipaza, Photpho lipaza, Cholesterolesterase. Với ba enzyme của nhóm phân giải lipid, mọi loại lipid của thức ăn đều được tiêu hoá hết. * Tác dụng của dịch mật - Nhũ hoá mỡ: mật có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch, nó phân cắt mỡ thành các hạt nhũ tương nhỏ, tạo điều kiện cho enzyme lipase tác động dễ dàng và có hiệu quả giúp cho sự hấp thu ẩm bào.

c 13 - Acid mật hoạt hoá làm tăng hoạt tính của amylase, lipase, protease. - Acid mật tạo phức với acid béo trong mỡ, chuyển acid béo từ dạng không tan thành dạng tan trong nước, vì thế acid được hấp thu dễ dàng vào máu. - Muối mật trung hoà HCl của dịch vị dạ dày, ức chế hoạt tính men pepsin, không cho nó phân giải trypsin của dịch vị. - Dịch mật giúp sự hấp thu các loại vitamin hoà tan trong mỡ.

- Làm tăng nhu động ruột. * Dịch ruột non Tác dụng của dịch ruột - Nhóm enzyme phân giải protein + Erepsin: thuỷ phân albumose và peptone thành aminoacid, Erepsin không có tác dụng lên phân tử protein nguyên vẹn, trừ protein sữa. + Iminopeptidase: cắt các aminoacid khỏi chuỗi peptid. + Aminopeptidase: cắt các mạch peptid về phía đầu có nhóm amin tự để tạo thành peptid và amino acid.

+ Dipeptidase và tripeptidase có tác dụng phân giải dipeptid và tripeptid thành amino acid. + Nhóm enzyme phân giải acid nucleic - Nhóm enzyme phân giải glucid: nhóm này gồm amylasem, maltase, saccharase và lactase có tác dụng phân giải như các men trong dịch tuỵ. - Nhóm enzyme phân giải lipid: giống như dịch tuỵ gồm có: lipaza, photpho lipaza, cholesterolesterase. Tiêu hoá ở ruột già: Quá trình tiêu hoá trong ruột già một phần do tác dụng của enzyme ở ruột non xuống, còn chủ yếu nhờ tác dụng củ hệ vi sinh vật, về cơ chế tiêu hoá vi sinh vật giống như trong dạ cỏ.

Tiêu hoá cellulose: được tiêu hoá 30% Tiêu hoá protein: được tiêu hoá 31% c 14 Sản phẩm tạo ra là các acid béo bay hơi và các aminoacid sẽ được hấp thu ở đây. Một số vi khuẩn lại sử dụng một số chất trong ruột già để tổng hợp nên vitamin K, B12, phức hợp vitamin B. Trong ruột già còn có quá trình tái hấp thu và tạo khuân phân. Kết luận: Gia súc nhai lại với dạ dày 4 túi có những đặc điểm sinh lý và giải phẫu riêng.

Quá trình tiêu hoá của chúng là một quá trình phức tạp với sự tham gia của nhiều loại hình tiêu hoá: tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học và tiêu hoá vi sinh vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Trình Chăn Nuôi Bò Hiệu Quả Tại Trại Bò Công Ty Cổ Phần Nam Việt - Thái Nguyên" cung cấp một cái nhìn toàn diện về các bước kỹ thuật và quản lý trong chăn nuôi bò, giúp tối ưu hóa năng suất và chất lượng đàn bò. Tài liệu nhấn mạnh các yếu tố như chọn giống, chế độ dinh dưỡng, quản lý chuồng trại, và phòng ngừa bệnh tật, mang lại lợi ích thiết thực cho người đọc trong việc áp dụng vào thực tế sản xuất. Đặc biệt, quy trình này được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tiễn tại trại bò của Công ty Cổ phần Nam Việt, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cao.

Để mở rộng kiến thức về chăn nuôi, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt tại trại phạm khắc bộ mỹ hào hưng yên, cung cấp góc nhìn chi tiết về quy trình chăn nuôi lợn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn áp dụng biện pháp phòng chẩn đoán điều trị bệnh cho đàn gia súc gia cầm tại xã bình minh thanh oai hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng và điều trị bệnh trong chăn nuôi. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau là nguồn thông tin hữu ích về nguồn thức ăn xanh, một yếu tố quan trọng trong chăn nuôi bò.