MỞ ĐẦU 1. Chăn nuôi có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu đối với đời sống con người.Trong đó chăn nuôi lợn đang trở thành yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế. Chăn nuôi lợn cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người.
- Chăn nuôi lợn cung cấp nguồn nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến như thịt đóng hộp, thịt xông khói…. - Chăn nuôi lợn giúp cân bằng môi trường sinh thái giữa cây trồng vật nuôi và con người. Chăn nuôi lợn góp phần làm phát triển nền kinh tế hộ gia đình nông nghiệp và các trang trại đặc biệt mô hình trang trại VAC. Với mục tiêu đa ngành của nền kinh tế hiện nay, chăn nuôi lợn đã trở thành mũi nhọn trong ngành chăn nuôi nói riêng và phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa nói chung.
Chính vì sự quan trọng của ngành chăn nuôi và để hoàn thành chương trình học trong nhà trường thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành. Thực hành đi đôi với lí thuyêt”. Giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại cơ sở trước khi ra trường rất quan trọng đối với sinh viên để hệ thống toàn bộ những kiến thức đã học nâng cao tay nghề đồng thời tạo cho mình sự tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn đáp ứng nhu cầu thực tiễn của sản xuất. Nắm được phương pháp tổ chức tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất chăn nuôi, sáng tạo khi ra trường để trở thành cán bộ khoa học có chuyên môn đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ những cơ sở khoa học thực tiến trên, được sự đồng ý của ban chủ nghiệm khoa chăn nuôi thú y – trường đại học nông lâm Thái Nguyên cùng với sự tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng điều trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con theo mẹ nuôi tại trang trại Tín Nghĩa thuộc liên kết Công ty Agriviet”. Mục đích và yêu cầu của đề tài. Mục dích - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại cơ sở. - Xác định và thực hiện quy trình phòng, điều trị bệnh và nuôi dưỡng đàn lợn nái,lợn con tại cơ sở.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn. - Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế. - Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng xuất tại cơ sở. - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn tại Công ty thuốc thú y Agriviet.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái. - Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái và lợn con - Thực hiện tốt các yêu cầu quy định tại cơ sở. - Chăm chỉ học tập để nâng cao kĩ thuật tay nghề cho bản thân. m 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Điều kiện cơ sở thực tập 2. Điều kiện cơ sở thực tập. Vị trí địa lý. Trang trại chăn nuôi lợn thuộc lien kết công ty thuốc thú y Agriviet thuộc địa bàn xã Liên Bạt, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội có vị trí: - Phía bắc và tây bắc Liên Bạt giáp các xã Quảng Phú Cầu và Trường Thịnh.
- Phía đông và đông bắc giáp các xã Phương Tú và Phú Túc (huyện Phú Xuyên. - Phía tây và phía nam giáp thị trấn Vân Đình. - Khí hậu có đủ 4 mùa: Xuân, hạ (hè), thu, đông. - Lượng mưa trung bình hằng năm: 1900mm.
- Nhiệt độ trung bình: 23,3°C, chênh lệch khá cao giữa các mùa. Mùa hè lên tới 36-37°C, mùa đông xuống tới 9-10°C. - Số giờ nắng trong năm: 1400 giờ. - Độ ẩm tương đối trung bình: 70 - 85% 2.
Cơ cấu tổ chức của trang trại. Cơ cấu tổ chức của trại bao gồm: - 08 chủ trại; - 01 quản lí; - 01 kĩ sư hỗ trợ bên Công ty cám Deheus; - 01 kĩ thuật trại; - 08 công nhân; - 01 tạp vụ; - 3 sinh viên. Cơ sở vật chất của trại. * Trại Tín Nghĩa thuộc lien kết Công ty thuốc thú y Agriviet có tổng diện tích khoảng 2 ha đất để xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở công nhân, bếp ăn, vườn cây ao cá, kho vật tư, hệ thống biogas sử lí chất thải và các công trình phụ khác.
m 4 - Khu nhà ở công nhân gồm 1 phòng khách (ở và làm việc của quản lí). 1 nhà bếp ăn và 5 phòng ở cho công nhân. Khu nhà ăn được xây dựng sạch sẽ đầy đủ các thiết bị tiện nghi như tủ lạnh điều hòa…. - Khu chăn nuôi được bố trí xây dựng trại quy mô 600 nái gồm các giống Landrace, Yorshire và Duroc.
Khu vực chăn nuôi gồm kho thuốc, kho cám nhà tắm sát trùng, nhà kho để vật tư trang thiết bị sửa chữa trong chuồng nuôi và kho chất sát trùng (vôi bột,sút…) * Trại được chia làm 3 khu: - Khu cách li (khu nguy hiểm): là khu được xây dựng bên ngoài cổng trại được xây dựng gồm tủ xông foocmon+ thuốc tím để xông các trang thiết bị cá nhân hay vật dụng… trước khi đưa vào khu nhà ở. Và nhà tắm sát trùng, hệ thống sát trùng các phương tiện và người trước khi vào khu nhà ở, kho để phương tiện hoặc đồ dùng không cần thiết cho vào khu nhà ở. - Khu nhà ở và sinh hoạt cho công nhân và phòng khách (khu nguy cơ). - Khu chăn nuôi (khu sạch-khu an toàn) là khuân viên chăn nuôi được xây và bao lưới kín.
Gồm 2 chuồng lợn nái chửa (nuôi nhốt nái chửa và đực giống). 4 chuồng nái đẻ, 1 chuồng cách li nuôi hậu bị và 3 chuồng cai sữa. Một số công trình khác như: nhà tắm, kho thuốc, kho cám có hệ thống UV, kho để vật tư và chất sát trùng…. Và nhà tắm sát trùng cho công nhân từ khu nhà ở vào khu chăn nuôi, phòng pha tinh, hệ thống sát trùng tự động.
Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín, hệ thống sát trùng tự động. Đầu chuồng có hệ thống giàn mát, cuối chuồng có hệ thống quạt gió thông và hệ thống cảm biến nhiệt. Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại như: kính hiển vi, hệ thống cảm biến nhiệt, tủ nâng nhiệt, nồi hấp cách thủy và các thiết bị khác. - Nguồn nước lợn uống và thải rửa chuồng …(nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi) được sử lý qua bể lọc 2 lớp cát và được đưa vào khu chăn nuôi qua hệ thống ống ngầm.
Cơ cấu đàn lợn của trại Tín Nghĩa. Đối tượng nuôi của trại là lợn nái sinh sản, lợn hậu bị, lợn đực giống và lợn thương phẩm. Các giống lợn được nhập từ nước ngoài như Yorkshire, Landrace, Duroc. Qua điều tra từ số liệu sổ sách theo dõi của trại trong 3 năm (2017 - 11/2019) thì cơ cấu đàn lợn nái được thể hiện qua bảng 4.
Tình hình chăn nuôi của trại từ năm 2017 đến tháng 11/2019 Năm 2017 Năm 2018 T11 - Năm 2019 STT Loại lợn (con) (con) (con) 1 Lợn đực khai thác 7 11 8 2 Lợn nái sinh sản 250 340 400 3 Lợn hậu bị 110 90 0 4 Lợn con 5687 7969 9739 5 Lợn thịt 1218 2380 2200 6 Tổng 5650 7625 8860 (Nguồn: Quản lí trại) Qua bảng 2.1 cho thấy: Số lượng lợn nái sinh sản có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể năm 2017 là 250 con, năm 2018 số nái sinh sản tăng lên 340 con và đến tháng 11 năm 2019 số nái sinh sản tăng lên 400 con, có thể thấy sau 3 năm số lượng lợn nái sinh sản tăng lên 150 con. Nái hậu bị cũng có xu hướng giảm qua các năm từ 110 con năm 2017 đến năm 2018 là 90 con nhưng đến tháng 5 năm 2019 số nái hậu bị không có do diễn biến phức tạp của dịch tả châu phi trại không tăng đàn, mục đích chính là nhằm thay thế số lợn loại thải hằng năm vì nhiều nguyên nhân như già yếu, sức sinh sản kém, bệnh tật. nên trại giảm số nái nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra.
Có thể thấy số lợn convà lợn nái sinh sản là cao nhất vì đây là trang trại sản xuất giống hạt nhân do đó cơ cấu của trại chủ yếu là lợn nái và lợn con theo mẹ. Số lợn đực giống khai thác qua các năm từ 7 con năm 2017 tăng lên 11 con năm 2018 và đến tháng 11 năm 2019 giảm xuống 8 con nguyên nhân do tình hình dịch tả châu phi trại không tiến hành nhập thêm đực giống, số lượng 8 con đực giống phối 400 nái vẫn đáp ứng tốt về chỉ tiêu sinh sản. Do trại tăng nái sinh sản qua từng năm cũng như quá trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ, lợn con và thao tác thụ tinh nhân tạo tốt số lợn con tăng lên cụ thể số con cai sữa TB/nái/lứa của năm 2017 là 10,2 con/nái/lứa năm 2018 là 10,4/nái/lứa năm 2019 là 10,5/nái/lứa. Cũng như chất lượng con giống tốt,quá trình chăm sóc điều trị quản lí tốt nên nái sinh sản TB đẻ được 2,3 lứa/năm.
Thuận lợi và khó khăn 2. - Trại được xây dựng cách xa khu dân cư, thuận tiện giao thông, và có hệ thống sông nước ở gần thuận lợi cho việc cấp và thoát nước. - Địa hình trại tương đối bằng phẳng và cao dáo tránh được ngập úng khi thời tiết mưa bão. - Đội ngũ quản lý, kĩ thuật có trình độ chuyên môn cao có tinh thần trách nhiệm trong công việc.
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại phù hợp với điều kiện chăn nuôi hiện nay. - Dịch bệnh diễn biến phức tạp, đặc biệt là dịch tả châu phi đang bùng phát mạnh nên chi phí cho phòng và điều trị bệnh tăng và có nguy cơ khi bị nhiễm dịch tả lợn châu phi trại ngừng sản xuất và thiệt hại lớn. - Gía thức ăn chăn nuôi ngày càng một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi trang trại. - Lợn giống nhập ngoại nên khả năng thích nghi điều kiện khí hậu Việt Nam kém, đòi hỏi kĩ thuật chăm sóc đặc biệt.
- Vị trí nằm cánh đồng nên việc tiêu diệt và kiểm sát vật mang trùng (chuột…) và nguồn nước lưu thông xung quanh trại còn nhiều khó khăn. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề 2. Đặc điểm sinh lí sinh dục của lợn 2.