Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm có tỷ trọng cao cho tiêu dùng nội địa, hướng tới xuất khẩu, đồng thời cung cấp phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Cùng với chủ trương phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp tập trung quy mô trang trại, việc nhập nội và lai tạo các giống lợn ngoại có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên, các giống lợn ngoại nuôi trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm thường thích nghi kém hơn với môi trường ngoại cảnh, khiến nguy cơ mắc các bệnh lý sinh sản tăng cao.

Trong giai đoạn sinh sản và nuôi con, lợn nái thường đối mặt với các tổn thương đường sinh dục và nguy cơ nhiễm khuẩn bởi các mầm bệnh cơ hội như Streptococcus, E. coli, dẫn đến các hội chứng bệnh lý phổ biến như viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA), sót nhau, bại liệt. Những bệnh lý này tuy không gây chết ồ ạt nhưng làm suy giảm nghiêm trọng khả năng tiết sữa, gây chết phôi, lưu thai, sảy thai, làm giảm năng suất lợn con cai sữa và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của đàn nái ở các chu kỳ tiếp theo. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm nâng cao tỷ lệ sống của lợn con và năng suất sinh sản đàn nái tại cơ sở chăn nuôi công nghiệp, tác giả Triệu Thị Thu Hiều đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại lợn Triệu Thanh Nhài, xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái".

Khóa luận xác định rõ mục đích và yêu cầu nghiên cứu như sau:

Mục đích nghiên cứu:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại Triệu Thanh Nhài.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại.
  3. Tìm hiểu các loại thức ăn và khẩu phần ăn cho lợn nái sinh sản và lợn con qua từng giai đoạn phát triển.
  4. Tìm hiểu các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con, từ đó áp dụng các phương pháp phòng và trị bệnh hiệu quả.

Yêu cầu của chuyên đề:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Triệu Thanh Nhài.
  2. Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con nuôi tại trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con; áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái chửa, nái đẻ, nái nuôi con) và đàn lợn con theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Triệu Thanh Nhài, thôn Bảo Thịnh, xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (quy mô trại 4,53 ha, thiết kế khép kín cho gần 300 nái sinh sản).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập thực tế trong 6 tháng, từ ngày 25/05/2019 đến ngày 25/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung sinh lý học

Nội dung lý thuyết của khóa luận tập trung vào đặc điểm sinh lý học, sinh dưỡng và miễn dịch học thú y của lợn nái và lợn con:

  • Sinh lý tiêu hóa và sinh trưởng của lợn con: Hệ tiêu hóa lợn con phát triển nhanh về thể tích nhưng chưa hoàn thiện về chức năng men. Dung tích dạ dày từ 2,5 ml khi sơ sinh (khoảng 0,03 lít) tăng lên 1815 ml ở 70 ngày tuổi. Trong 25 ngày đầu đời, dạ dày lợn con chưa tiết đủ acid chlohydric (HCl) ở dạng tự do để hoạt hóa men pepsinogen thành pepsin, khiến khả năng tiêu hóa protein bị hạn chế và dễ bị vi khuẩn xâm nhập đường ruột. Các men tiêu hóa sữa như trypsin, cathepsin, lactase hoạt động mạnh trong 2 - 3 tuần đầu, trong khi amylase, maltase và saccharase hoạt động yếu, đòi hỏi kỹ thuật tập ăn sớm từ 4 - 7 ngày tuổi để kích thích vách dạ dày tiết HCl tự do.
  • Cơ chế điều tiết thân nhiệt: Lợn con có diện tích bề mặt cơ thể lớn so với khối lượng, hệ thần kinh trung ương chưa phát triển hoàn chỉnh, nhịp tim đạt tới 200 lần/phút và lưu lượng máu qua các mô đạt 150 ml/kg thể trọng/phút. Khả năng tự điều nhiệt rất yếu trong 2 tuần đầu, đòi hỏi phải duy trì nhiệt độ ô úm 33 - 35°C để tránh sốc nhiệt và hạ thân nhiệt.
  • Miễn dịch học lợn sơ sinh: Lợn con sơ sinh hoàn toàn không có kháng thể bẩm sinh qua nhau thai mà phụ thuộc vào việc tiếp nhận miễn dịch thụ động từ sữa đầu của lợn mẹ. Sữa đầu chứa hàm lượng protein cao (18 - 19%), trong đó $\gamma$-globulin chiếm 34 - 45% cùng các kháng thể IgA, IgG, IgM. Nhờ chất ức chế trypsin (antitrypsin) trong sữa đầu và hiện tượng ẩm bào qua thành ruột, các phân tử kháng thể được hấp thu nguyên vẹn trong 24 giờ đầu sau sinh.
  • Căn bệnh học một số bệnh truyền nhiễm và sản khoa: Bệnh viêm tử cung do vi khuẩn (Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, E. coli, Proteus vulgaris, nấm Candida albicans); bệnh viêm vú; hội chứng viêm vú - viêm tử cung - mất sữa (MMA); bệnh sát nhau; bệnh viêm khớp do Streptococcus suis; bệnh tiêu chảy do E. coli và vi khuẩn đường ruột tiết độc tố ST, LT; hội chứng hô hấp và hội chứng còi cọc sau cai sữa do Circo virus.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng kết hợp theo dõi, ghi chép và can thiệp thực tế trong điều kiện sản xuất công nghiệp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp số liệu từ sổ theo dõi kỹ thuật, nhật ký chuồng nuôi của trang trại qua các năm 2017, 2018 và 11 tháng năm 2019 để đánh giá biến động cơ cấu đàn.
  • Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng: Áp dụng định mức dinh dưỡng thức ăn công nghiệp của Công ty TNHH De Heus. Thức ăn hỗn hợp mã 3060 cho lợn nái chửa và nuôi con; thức ăn dạng viên mã 3810 cho lợn con tập ăn. Áp dụng công thức tính lượng thức ăn nái nuôi con: $$\text{Lượng thức ăn (kg/nái/ngày)} = 2\text{ kg} + (\text{Số con theo mẹ} \times 0{,}35\text{ kg})$$
  • Phương pháp can thiệp thủ thuật kỹ thuật thú y: Trực tiếp tham gia và thực hiện kỹ thuật đỡ đẻ, cắt rốn (buộc cách cuống 3 cm, cắt cách nút thắt 1,5 cm, sát trùng cồn iod), mài nanh, bấm đuôi bằng kìm nhiệt 300°C, bấm tai cho lợn cái, thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi, tiêm sắt Fe-Dextran (2 ml/con) và nhỏ thuốc phòng cầu trùng Intracox 5% (1 ml/con) lúc 3 ngày tuổi.
  • Phương pháp vệ sinh, khử trùng và tiêm phòng: Thực hiện quy trình an toàn sinh học theo lịch sát trùng tuần của trại (phun sát trùng, rắc vôi bột, xịt gầm chuồng, rửa ô chuồng bằng NaOH 5%). Thực hiện tiêm vắc xin theo lịch cho lợn nái (Dịch tả Coslapest, Lở mồm long móng Aftopor, Khô thai Parvo) và lợn con (Suyễn Myco, Circo).
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Khám lâm sàng dựa vào triệu chứng điển hình (nhiệt độ cơ thể, biểu hiện dịch tiết đường sinh dục, tình trạng bầu vú, tính chất phân, nhịp thở, trạng thái khớp chân) để chẩn đoán bệnh và áp dụng các phác đồ dùng thuốc đặc hiệu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu theo dõi được tổng hợp và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 theo các công thức: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi lợn nái sinh sản công nghiệp; các trở ngại dịch bệnh sản khoa và sơ sinh thường gặp làm suy giảm năng suất đàn giống; xác định rõ 4 mục đích và 3 yêu cầu cụ thể cần giải quyết trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở nơi thực tập: Khảo sát trang trại lợn Triệu Thanh Nhài tại thôn Bảo Thịnh, xã Minh Bảo, TP Yên Bái. Trại nằm trên sườn đồi cách biệt khu dân cư với diện tích 4,53 ha, cách sông Hồng 100 m về hướng Tây Bắc. Cơ cấu nhân sự gồm 01 chủ trại, 01 cán bộ quản lý/điện nước, 01 kỹ sư hãng De Heus, 09 công nhân và 02 sinh viên thực tập. Cơ sở vật chất gồm hệ thống chuồng kín khép kín gần 300 nái: 1 chuồng đẻ (72 ô, $2{,}4\text{ m} \times 1{,}6\text{ m}$), 1 chuồng bầu (231 ô, $2{,}4\text{ m} \times 0{,}65\text{ m}$), 1 chuồng cách ly, 1 chuồng cai sữa, 24 ô chuồng lợn thịt ($6\text{ m} \times 7\text{ m}$, quy mô 35 - 40 con/ô), trang bị hệ thống giàn mát, quạt thông gió (8 - 10 quạt/chuồng), trần tôn lạnh và phòng pha tinh nhân tạo hiện đại.
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Hệ thống hóa các kiến thức về sinh lý lợn nái đẻ, quy trình dinh dưỡng trước và sau đẻ; đặc điểm sinh lý sinh trưởng, tiêu hóa, điều hòa thân nhiệt, cơ chế miễn dịch thụ động qua kháng thể sữa đầu ở lợn con; nguyên lý phòng bệnh an toàn sinh học và nguyên tắc dùng kháng sinh, hóa dược trong thú y.
  • Bệnh học chuyên khoa: Tổng quan chi tiết nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng và phác đồ điều trị các bệnh: viêm tử cung (thể nội mạc, cơ, tương mạc), viêm vú, mất sữa sau đẻ, sót nhau, viêm khớp do Streptococcus suis, tiêu chảy do E. coli.
  • Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng kết các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước (Trần Văn Phùng, Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Lê Văn Năm, Nguyễn Như Pho, Phạm Hữu Doanh...) và tài liệu quốc tế (Sokol, Vtrekaxova, Xobko...) về tỷ lệ mắc bệnh đường sinh sản và các yếu tố độc lực của vi khuẩn gây bệnh đường ruột.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Mô tả chi tiết đối tượng đàn lợn nghiên cứu; thời gian 6 tháng tại cơ sở; phân định nội dung công việc thực tập; quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó; quy trình xử lý kỹ thuật trên lợn con từ 1 đến 26 ngày tuổi; bảng lịch sát trùng chi tiết theo các ngày trong tuần; bảng lịch tiêm vắc xin cho nái và con; phác đồ chẩn đoán, điều trị cụ thể cho từng chứng bệnh và các công thức toán học xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Tình hình chăn nuôi tại trại qua 3 năm (2017 - 2019): Phân tích cơ cấu đàn qua các năm, cho thấy xu hướng tinh gọn đàn nái sinh sản và duy trì ổn định đàn lợn thương phẩm.
  • Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng trực tiếp: Tổng hợp khối lượng công việc chăm sóc, theo dõi thực tế trên đàn nái đẻ và đàn lợn con theo mẹ trong 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 11/2019).
  • Kết quả công tác vệ sinh, phòng bệnh và tiêm vắc xin: Báo cáo việc thực hiện quy trình an toàn sinh học hàng ngày, sát trùng định kỳ và tỷ lệ hoàn thành lịch tiêm vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh: Đánh giá hiệu quả lâm sàng của các phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, viêm khớp trên đàn nái và hội chứng tiêu chảy, viêm đường hô hấp, viêm khớp trên đàn lợn con.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về việc hoàn thành các nội dung thực tập, tay nghề chuyên môn và đề xuất một số kiến nghị kỹ thuật nhằm cải thiện chuồng trại và tổ chức lao động tại trang trại.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu trong văn bản

1. Biến động quy mô và cơ cấu đàn lợn của trại qua 3 năm (2017 - 2019)

Số liệu tổng hợp từ sổ theo dõi của trại phản ánh xu hướng biến động tổng đàn theo từng nhóm lợn:

STT Chỉ tiêu khảo sát Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Tháng 11/2019 Cơ cấu năm 2019 (%)
1 Lợn đực giống Con 5 7 7 0,53
2 Lợn hậu bị Con 50 25 15 1,13
3 Lợn nái sinh sản Con 510 380 300 22,69
4 Lợn thịt Con 1000 1000 1000 75,64
5 Tổng đàn Con 1565 1412 1322 100,00

Tổng đàn có xu hướng giảm dần từ 1565 con (năm 2017) xuống 1412 con (năm 2018) và còn 1322 con (tháng 11/2019). Trong đó, đàn lợn nái sinh sản giảm mạnh từ 510 con xuống 300 con; đàn lợn hậu bị giảm từ 50 con xuống 15 con; đàn đực giống duy trì 7 con; riêng quy mô đàn lợn thịt giữ ổn định ở mức 1000 con (chiếm 75,64% tổng đàn).

2. Khối lượng công việc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng qua 6 tháng

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ tháng 6 đến tháng 11/2019, tác giả đã trực tiếp thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho 172 lượt nái đẻ và 1975 lợn con theo mẹ:

Tháng theo dõi Lợn nái đẻ (con) Lợn con theo mẹ (con)
Tháng 6 32 360
Tháng 7 28 314
Tháng 8 31 372
Tháng 9 29 320
Tháng 10 27 309
Tháng 11 25 300
Tổng cộng 172 1975

3. Kết quả áp dụng quy trình kỹ thuật phòng bệnh và điều trị

  • Quy trình tiêm phòng và bổ sung vi chất:
    • Đàn lợn con được tiêm bổ sung Fe-Dextran (1 - 2 ml/con) và uống phòng cầu trùng Intracox 5% (1 ml/con) ở 1 - 3 ngày tuổi; tiêm vắc xin Myco phòng bệnh suyễn (2 ml/con) lúc 7 - 14 ngày tuổi; tiêm vắc xin Circo phòng hội chứng còi cọc (1 ml/con) lúc 14 - 21 ngày tuổi.
    • Đàn lợn nái được tiêm vắc xin dịch tả Coslapest (2 ml/con) lúc mang thai 10 tuần; tiêm vắc xin LMLM Aftopor (2 ml/con) lúc mang thai 12 tuần; tiêm vắc xin Parvo phòng bệnh khô thai (2 ml/con) sau khi đẻ 15 ngày.
  • Hiệu quả các phác đồ điều trị bệnh lâm sàng:
    • Viêm tử cung ở lợn nái: Thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 0,9% (2 lần/ngày trong 2 ngày), kết hợp tiêm bắp kháng sinh Biogenta (1 ml/10 kg TT), Oxytocin (2 ml/con) và Analgin (1 ml/10 kg TT) liên tục trong 3 ngày mang lại hiệu quả phục hồi tốt.
    • Viêm vú ở lợn nái: Phối hợp chườm lạnh, vắt cạn sữa 4 - 5 lần/ngày cùng phác đồ tiêm bắp Biogenta (1 ml/10 kg TT), Analgin (1 ml/10 kg TT), Oxytocin (2 ml/con) trong 3 - 5 ngày.
    • Hội chứng tiêu chảy lợn con: Sử dụng phác đồ tiêm phối hợp Enrofloxacin (1 ml/10 kg TT) và Atropin (1 ml/10 kg TT) điều trị liên tục 3 - 5 ngày.
    • Hội chứng hô hấp lợn con: Tiêm Hantuxin (1 ml/40 kg TT) kết hợp Bromhexine (2 ml/con) khi có triệu chứng thở gấp, ho nhiều.
    • Bệnh viêm khớp lợn con: Tiêm Penstrep 400 (1 ml/10 kg TT) kết hợp Canxi (1 ml/10 kg TT) trong 3 ngày.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Cần bố trí cải tạo, hoàn thiện thiết kế mặt bằng một số khu chuồng nuôi nhằm giảm bớt sự vất vả, nặng nhọc cho công nhân trong khâu vệ sinh, cọ rửa và vận chuyển thức ăn.
  • Trang trại cần bổ sung thêm lực lượng lao động thường trực để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc chăm sóc, quản lý chuồng trại.
  • Tiếp tục duy trì nghiêm ngặt kỷ luật an toàn sinh học, lịch vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng đẻ, chuồng bầu và lịch tiêm phòng vắc xin định kỳ.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa và chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, can thiệp thủ thuật sản khoa và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con phù hợp với điều kiện trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô gần 300 nái tại vùng trung du miền núi Yên Bái.
  • Cung cấp các số liệu thực tế về cơ cấu đàn, khả năng sinh sản và đánh giá hiệu lực của các phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp hộ lý cho các bệnh nội khoa, truyền nhiễm và sản khoa thường gặp tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi một trang trại chăn nuôi đơn lẻ (Trại lợn Triệu Thanh Nhài) với thời gian theo dõi giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 5/2019 đến tháng 11/2019), do đó chưa bao quát hết sự biến động dịch bệnh qua các chu kỳ mùa vụ trọn vẹn trong năm.
  • Điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa tại địa phương biến đổi thất thường, kết hợp với khó khăn về nhân lực công nhân của trại đã tạo ra những trở ngại nhất định trong quá trình triển khai đồng bộ các biện pháp vệ sinh phòng bệnh.
  • Khóa luận chủ yếu tập trung vào chẩn đoán lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị thực địa, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh vật chuyên sâu (phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm) để xác định mức độ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn gây bệnh tại trại.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục theo dõi quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và tỷ lệ mắc các bệnh đường sinh sản của đàn nái trên chu kỳ nhiều lứa đẻ liên tiếp để đánh giá tính ổn định của năng suất sinh sản.
  • Nghiên cứu phân lập mầm bệnh vi khuẩn gây viêm tử cung, tiêu chảy lợn con tại chỗ và thực hiện kháng sinh đồ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị, tránh hiện tượng kháng kháng sinh trong chăn nuôi công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực địa về gia súc sinh sản.
    • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chăn nuôi, chủ trang trại và gia trại đang vận hành hệ thống chuồng trại nuôi lợn nái sinh sản công nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình can thiệp sản khoa chi tiết (đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó bằng tay, sát trùng rốn, bấm nanh bằng máy, cắt đuôi bằng kìm điện, thiến lợn đực và tập ăn sớm).
    • Lịch sát trùng chuồng trại chi tiết theo từng ngày trong tuần kết hợp phương pháp tiêu độc bằng NaOH 5% và vôi bột.
    • Lịch trình sử dụng vắc xin, thuốc bổ trợ (Dextran-Fe) và thuốc phòng cầu trùng (Intracox 5%) cho lợn con từ sơ sinh đến cai sữa.
    • Các công thức phối hợp thuốc kháng sinh và thuốc điều trị triệu chứng (Biogenta, Oxytocin, Analgin, Enrofloxacin, Atropin, Penstrep 400) trong xử lý các ca bệnh viêm tử cung, viêm vú, tiêu chảy và viêm khớp.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu đàn lợn tại Trại lợn Triệu Thanh Nhài biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?

Theo số liệu kỹ thuật tại trại, tổng đàn lợn giảm từ 1565 con (năm 2017) xuống 1412 con (năm 2018) và đạt 1322 con vào tháng 11/2019. Trong đó, số lượng nái sinh sản giảm từ 510 con xuống 300 con (chiếm 22,69% tổng đàn năm 2019), lợn hậu bị giảm từ 50 con xuống 15 con (1,13%), lợn đực giống tăng từ 5 con lên 7 con (0,53%), còn đàn lợn thịt giữ ổn định ở mức 1000 con (75,64%).

2. Các mốc thời gian thực hiện quy trình kỹ thuật và tiêm phòng trên lợn con theo mẹ tại trại được quy định như thế nào?

  • 1 ngày tuổi: Uống Introcill (1g/20kg TT), mài nanh, cắt 2/3 đuôi bằng kìm nhiệt 300°C, sát trùng rốn bằng cồn iod.
  • 3 ngày tuổi: Tiêm Dextran-Fe bổ sung sắt (liều 1 - 2 ml/con), nhỏ thuốc phòng cầu trùng Intracox 5% (1 ml/con).
  • 5 ngày tuổi: Lắp máng tập ăn, bấm tai (lợn cái), thiến (lợn đực) kết hợp tiêm Dufamox chống viêm (1 ml/10 kg TT).
  • 7 - 14 ngày tuổi: Tiêm vắc xin Myco phòng bệnh suyễn (liều 2 ml/con, tiêm bắp); tập ăn sớm với cám viên De Heus 3810.
  • 14 - 21 ngày tuổi: Tiêm vắc xin Circo phòng hội chứng còi cọc (1 ml/con, tiêm bắp).
  • 21 - 26 ngày tuổi: Cai sữa khi lợn đạt khối lượng từ 5,5 đến 7 kg.

3. Lịch tiêm vắc xin cho đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở gồm những loại nào và vào thời điểm nào?

  • Vắc xin dịch tả lợn (Coslapest): Tiêm bắp liều 2 ml/con vào thời điểm nái chửa được 10 tuần.
  • Vắc xin Lở mồm long móng (Aftopor): Tiêm bắp liều 2 ml/con vào thời điểm nái chửa được 12 tuần.
  • Vắc xin phòng bệnh khô thai (Parvo): Tiêm bắp liều 2 ml/con vào thời điểm sau khi đẻ 15 ngày.

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái được tác giả áp dụng tại trại gồm những bước và loại thuốc nào?

  • Điều trị cục bộ: Thụt rửa tử cung 2 lần/ngày trong 2 ngày liên tục bằng nước muối sinh lý 0,9%.
  • Điều trị toàn thân: Tiêm bắp kết hợp 3 loại thuốc liên tục trong 3 ngày: kháng sinh Biogenta (1 ml/10 kg TT), thuốc co bóp tử cung Oxytocin (2 ml/con) và thuốc hạ sốt, giảm đau Analgin (1 ml/10 kg TT).

5. Trang trại sử dụng những loại thức ăn hỗn hợp công nghiệp nào của hãng De Heus?

Trang trại sử dụng thức ăn hỗn hợp mã 3060 của Công ty De Heus cho lợn nái chửa và nái nuôi con (giảm ăn trước đẻ và tăng dần sau đẻ đến ngày thứ 6); sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên mã 3810 của De Heus cho lợn con từ 7 ngày tuổi đến khi đạt thể trọng 7 kg.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Triệu Thị Thu Hiều đã phản ánh đầy đủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học thú y trên quy mô 172 lợn nái đẻ và 1975 lợn con theo mẹ tại Trại lợn Triệu Thanh Nhài (Yên Bái). Đề tài đã hệ thống hóa các phác đồ tiêm phòng vắc xin định kỳ, can thiệp sản khoa chuẩn xác và ứng dụng hiệu quả các phác đồ điều trị cho các bệnh lý sản khoa trên nái và bệnh tiêu hóa, hô hấp trên lợn con. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho việc tổ chức chăn nuôi và kiểm soát dịch bệnh trong các trang trại lợn nái công nghiệp hiện nay.