Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại quy mô công nghiệp tập trung. Đi kèm với xu thế công nghiệp hóa, nguy cơ phát sinh dịch bệnh trở thành thách thức kỹ thuật thường trực, gây suy giảm năng suất và tổn thất kinh tế. Trong các hội chứng bệnh truyền nhiễm ở giai đoạn theo mẹ, bệnh phân trắng lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) kết hợp với các tác nhân phụ nhiễm gây nên. Khi điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột (lạnh, ẩm), môi trường chuồng trại không đảm bảo vệ sinh hoặc lợn con không được bú đủ sữa đầu, bệnh bùng phát dẫn đến tiêu chảy mất nước, còi cọc và làm tăng tỷ lệ tử vong.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hứa Thị Điểm (chuyên ngành Thú y, Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Mạnh Cường) được triển khai nhằm đánh giá tình hình chăn nuôi thực tế và đề xuất biện pháp kiểm soát bệnh phân trắng tại cơ sở sản xuất giống.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Tìm hiểu quy trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh của trại chăn nuôi lợn.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong chẩn đoán và điều trị bệnh thực địa.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định được tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con từ giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại của ông Trần Văn Tuyên.
- Điều trị thử nghiệm bệnh phân trắng lợn con bằng 2 loại thuốc kháng sinh đạt hiệu quả điều trị cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lợn con giống ngoại giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (theo dõi 485 lợn con thuộc 36 đàn).
- Phạm vi không gian: Trại lợn nái gia công Trần Văn Tuyên (hợp tác gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), địa chỉ tại xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Trang trại có tổng diện tích 4,2 ha, quy mô nuôi dưỡng thiết kế đủ cho 1.200 nái cơ bản.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và theo dõi thực địa được tiến hành liên tục từ ngày 20 tháng 11 năm 2018 đến ngày 25 tháng 5 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở khoa học về sinh lý lợn con, vi sinh vật học và dược lý trị liệu thú y:
- Đặc điểm sinh lý lợn con bú sữa: Cơ quan tiêu hóa phát triển nhanh về kích thước (dung tích dạ dày tăng từ 0,03 lít lúc sơ sinh lên gấp 8 lần lúc 20 ngày tuổi và gấp 60 lần lúc 60 ngày tuổi; ruột non tăng từ 0,12 lít lên gấp 6 lần lúc 20 ngày tuổi) nhưng chưa hoàn chỉnh về chức năng. Ở lợn con dưới 1 tháng tuổi có hiện tượng thiếu axit HCl tự do trong dịch vị (hypohydric), men pepsinogen chưa được kích hoạt thành pepsin hoạt động, làm giảm khả năng tiêu hóa protein thức ăn và tạo môi trường cho vi khuẩn đường ruột phát triển. Cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện do vỏ đại não chưa phát triển đầy đủ, lớp mỡ dưới da mỏng, lượng glycogen dự trữ thấp nên lợn con dễ mất nhiệt khi thời tiết rét ẩm. Hệ miễn dịch hoàn toàn phụ thuộc vào miễn dịch thụ động qua việc hấp thu kháng thể $\gamma$-globulin từ sữa đầu của lợn mẹ bằng cơ chế ẩm bào trong 24 giờ đầu sau sinh (đạt nồng độ 20,3 mg/100 ml máu sau 24 giờ và khoảng 24 mg/100 ml máu lúc 3 tuần tuổi).
- Căn bệnh học: Trực khuẩn Escherichia coli là trực khuẩn Gram âm hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có khả năng di động bằng lông quanh thân, mang các cấu trúc kháng nguyên O, K, H, F và tiết ra nội độc tố lẫn ngoại độc tố. Khi lợn con bị stress, giảm sức đề kháng hoặc bầu vú mẹ nhiễm khuẩn, E. coli bám dính vào niêm mạc nhung mao ruột non, phá hủy biểu mô, gây viêm cata cấp tính và rối loạn hấp thu nước, chất điện giải.
- Dược lý thuốc điều trị: Kháng sinh nhóm Quinolone (chế phẩm Nor-100 chứa Norfloxacin 10.000 mg, tác động ức chế enzym DNA gyrase của vi khuẩn) và nhóm Beta-lactam (chế phẩm Nova-amcoli chứa Ampicillin 10 mg, ức chế tổng hợp mucopeptid vách tế bào vi khuẩn), kết hợp chất bù điện giải MD Electrolyte.
Phương pháp nghiên cứu thực địa gồm:
- Phương pháp điều tra: Điều tra trực tiếp qua theo dõi lâm sàng, đếm số cá thể mắc bệnh, ghi chép nhật ký chuồng nuôi hàng ngày; điều tra gián tiếp qua việc trích xuất sổ sách theo dõi đàn của trang trại từ năm 2017 đến tháng 5/2019.
- Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát biểu hiện bên ngoài của lợn con (mệt mỏi, bỏ bú, xù lông, phân trắng xám hoặc vàng, mùi tanh, dính phân quanh hậu môn).
- Phương pháp mổ khám bệnh tích: Thực hiện mổ khám tại chỗ trên những lợn con bị chết do tiêu chảy để quan sát biến đổi đại thể ở dạ dày, ruột non, màng treo ruột, gan và túi mật.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết, tỷ lệ khỏi theo các công thức dịch tễ học thú y chuẩn; phân tích và tổng hợp số liệu trên phần mềm Microsoft Excel 2007 theo phương pháp thống kê sinh vật học của Nguyễn Văn Thiện (2003).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, quá trình chuyển đổi sang chăn nuôi trang trại công nghiệp và những trở ngại do dịch bệnh gây ra. Phân tích tính cấp thiết của bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi do E. coli, từ đó xác định mục đích thực tập nghề nghiệp, 2 mục tiêu chuyên đề và 2 yêu cầu cụ thể cần giải quyết trong đợt công tác tại trang trại.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp toàn diện các tư liệu khoa học và thực tiễn:
- Điều kiện cơ sở thực tập: Mô tả vị trí địa lý xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình; đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa. Giới thiệu cơ cấu tổ chức trang trại gồm 3 nhóm (quản lý 2 người, kỹ thuật 5 người, công nhân 20 người cùng 5 sinh viên thực tập). Cơ sở vật chất gồm 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng 6 dãy $\times$ 89 ô), 3 chuồng nái đẻ (mỗi chuồng 2 khu A-B $\times$ 2 dãy $\times$ 29 ô), 1 chuồng đực giống (34 ô nuôi và 1 ô khai thác tinh) và 4 chuồng cách ly (nuôi 30-40 lợn hậu bị/chuồng trong 3 tháng). Hệ thống chuồng khép kín dùng giàn mát và quạt hút gió. Năng suất sinh sản của đàn nái đạt 2,40 - 2,45 lứa/năm, số con sơ sinh bình quân 13 con/đàn, số con cai sữa đạt 11,46 con/đàn.
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng: Quy định định mức thức ăn cho nái chửa bằng cám 566 (tuần 1-12 ăn 2 kg/ngày; tuần 13-14 ăn 3-3,5 kg/ngày) và cám 567SF (tuần 15 trở đi ăn 3-3,5 kg/ngày). Nái chờ đẻ ăn 3 kg/ngày, giảm xuống 1,5 kg trước sinh 3 ngày. Quy trình xử lý lợn con sơ sinh: cắt rốn, bấm nanh ngay sau đẻ; 2-3 ngày tuổi bấm số tai, cắt đuôi, tiêm sắt Fe + B12 và uống Nova-ampisur; 3-4 ngày tuổi uống phòng cầu trùng Nova-coc 5%; 4-5 ngày tuổi thiến lợn đực; 4-6 ngày tuổi tập ăn thức ăn 550SF; 16-18 ngày tuổi tiêm phòng dịch tả; cai sữa từ 21-26 ngày tuổi.
- Quy trình phòng và trị bệnh: Phun sát trùng chuồng bằng Omnicide (320 ml/1.000 lít nước, 2 lần/ngày); khử trùng tấm đan bằng dung dịch xút NaOH 10%, vôi xút và rắc vôi bột gầm chuồng; dùng Iodox, Bioclean cho chuồng đẻ. Lịch tiêm phòng vắc-xin cho hậu bị (Parvo, Coglapest, Begonia, Aftopor) và nái chửa (Coglapest lúc 10 tuần chửa, Aftopor lúc 12 tuần chửa). Phác đồ điều trị phân trắng bằng Nor-100 hoặc Nova-amcoli kết hợp điện giải; trị viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae bằng Vetrimoxin hoặc Amoxinject.
- Cơ sở sinh lý, vi sinh và tổng quan nghiên cứu: Phân tích chi tiết đặc điểm sinh lý tiêu hóa, thiếu hụt HCl tự do, cơ chế điều nhiệt, miễn dịch thụ động qua sữa đầu, đặc tính sinh học vi khuẩn E. coli, cơ chế sinh bệnh và tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (Đào Trọng Đạt, Nguyễn Thị Nội, Trịnh Quang Tuyên, Lê Văn Dương...) và quốc tế (Luther, Glawisschning, Smith...).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác lập đối tượng nghiên cứu là đàn lợn con ngoại từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Trần Văn Tuyên trong khung thời gian 20/11/2018 - 25/05/2019. Quy định các nội dung theo dõi gồm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo dãy chuồng, theo cá thể, theo tháng theo dõi, theo lứa tuổi; theo dõi triệu chứng lâm sàng, bệnh tích mổ khám đại thể và thử nghiệm phác đồ điều trị. Trình bày chi tiết công thức toán học tính tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, tỷ lệ khỏi và phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm tin học.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương kết quả phản ánh các dữ liệu thực nghiệm thu thập được:
- Cơ cấu đàn lợn của trại (2017 - T5/2019): Năm 2017 có 35 lợn đực giống, 1.066 lợn nái sinh sản, 150 nái hậu bị; năm 2018 có 31 đực giống, 233 hậu bị; đến tháng 5/2019 có 29 đực giống (các giống Landrace, Yorkshire, Duroc) và 126 hậu bị.
- Kết quả công tác vệ sinh, phòng trị bệnh: Sinh viên trực tiếp thực hiện thay chậu nước sát trùng 180 lần, quét và rắc vôi đường đi 180 lần, xả vôi gầm 48 lần, vệ sinh máng ăn 260 lần, cho lợn ăn 260 lần, tổng vệ sinh khu vực chăn nuôi 24 lần. Tiêm phòng dịch tả đạt 100% (1.676/1.676 con) và uống phòng cầu trùng đạt 100% (1.326/1.326 con). Điều trị khỏi 5/5 ca viêm phổi (100%) và 51/54 ca phân trắng lợn con (94,44%).
- Dịch tễ học bệnh phân trắng lợn con: Khảo sát chi tiết trên 485 lợn con (36 đàn) tại 2 dãy chuồng; phân tích sự sai khác tỷ lệ mắc bệnh giữa Dãy 1 và Dãy 2 do kết cấu độ cao gầm chuồng; theo dõi biến động tỷ lệ mắc theo 6 tháng và theo 3 giai đoạn lứa tuổi (1-7 ngày, 8-14 ngày, 15-21 ngày). Mô tả triệu chứng lâm sàng (phân trắng nhờ nhờ, tanh khắm, mất nước, xù lông) và bệnh tích mổ khám (viêm cata ruột non, dạ dày dày lên phủ dịch nhầy, màng treo ruột sung huyết đỏ thẫm, gan thoái hóa đất sét, túi mật căng trướng dịch).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá tổng hợp về thực trạng chăn nuôi gia công lợn nái sinh sản tại trại Trần Văn Tuyên, ghi nhận kết quả kiểm soát dịch bệnh và tỷ lệ điều trị thành công bệnh phân trắng lợn con. Tác giả đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm cải thiện độ khô ráo chuồng nuôi, nâng cao chất lượng chăm sóc lợn con sơ sinh và duy trì nghiêm ngặt công tác an toàn sinh học.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu ghi nhận đầy đủ các thông số dịch tễ học và kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con thông qua các bảng thống kê thực địa:
Bảng 1: Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo đàn và cá thể giữa 2 dãy chuồng
| Dãy chuồng |
Số đàn theo dõi (đàn) |
Số đàn mắc (đàn) |
Tỷ lệ mắc theo đàn (%) |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn mắc (con) |
Tỷ lệ mắc theo cá thể (%) |
| Dãy 1 |
18 |
3 |
16,67 |
231 |
25 |
10,82 |
| Dãy 2 |
18 |
4 |
22,22 |
245 |
29 |
11,83 |
| Tính chung |
36 |
7 |
19,44 |
485 |
54 |
11,13 |
Bảng 2: Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng và tỷ lệ chết theo tháng theo dõi
| Tháng theo dõi |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số lợn chết (con) |
Tỷ lệ chết/số mắc (%) |
| Tháng 12/2018 |
79 |
12 |
15,18 |
1 |
8,33 |
| Tháng 01/2019 |
71 |
9 |
12,67 |
1 |
11,11 |
| Tháng 02/2019 |
87 |
8 |
9,19 |
0 |
0,00 |
| Tháng 03/2019 |
99 |
7 |
7,07 |
0 |
0,00 |
| Tháng 04/2019 |
74 |
11 |
14,86 |
1 |
9,09 |
| Tháng 05/2019 |
75 |
7 |
9,33 |
0 |
0,00 |
| Tính chung |
485 |
54 |
11,13 |
3 |
5,55 |
Bảng 3: Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi
| Lứa tuổi (ngày tuổi) |
Số lợn theo dõi (con) |
Số lợn mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số lợn chết (con) |
Tỷ lệ chết/số mắc (%) |
| 1 – 7 |
163 |
12 |
7,36 |
0 |
0,00 |
| 8 – 14 |
162 |
25 |
15,43 |
2 |
8,00 |
| 15 – 21 |
160 |
17 |
10,62 |
1 |
5,88 |
| Tính chung |
485 |
54 |
11,13 |
3 |
5,55 |
Các phát hiện và đóng góp kỹ thuật chính từ văn bản:
- Quy luật phát sinh dịch tễ: Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất rơi vào tháng 12/2018 (15,18%) và tháng 4/2019 (14,86%) do tác động của các đợt rét đậm mùa đông và thời tiết ẩm ướt giao mùa xuân - hè. Xét theo lứa tuổi, giai đoạn 8-14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất (15,43%) và tỷ lệ chết cao nhất (8,00%) do lượng kháng thể thụ động từ sữa mẹ sụt giảm trong khi dạ dày lợn con chưa tiết đủ axit HCl tự do.
- Yếu tố thiết kế chuồng nuôi: Dãy chuồng 2 có tỷ lệ mắc bệnh ở lợn con (11,83%) cao hơn Dãy chuồng 1 (10,82%) do thiết kế gầm chuồng thấp, khả năng thoát ẩm kém khiến nền chuồng ẩm ướt hơn.
- Hiệu quả điều trị: Tổng số lợn mắc bệnh phân trắng được điều trị là 54 con, chữa khỏi 51 con, đạt tỷ lệ khỏi bệnh 94,44% và tỷ lệ chết là 5,55% (3 con).
- Giải pháp và đề xuất kỹ thuật: Tác giả nhấn mạnh việc cho lợn con bú sữa đầu triệt để ngay sau sinh, tập ăn sớm lúc 4-6 ngày tuổi bằng thức ăn 550SF nhằm kích thích niêm mạc dạ dày sớm bài tiết HCl tự do; duy trì nhiệt độ úm lợn con từ 30-34°C; cải tạo thông thoáng gầm chuồng và tuân thủ nghiêm ngặt lịch sát trùng luân phiên bằng Omnicide, xút NaOH 10% và vôi bột.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực địa:
- Đề tài được tiến hành trong phạm vi một trang trại chăn nuôi gia công đơn lẻ (trại Trần Văn Tuyên tại huyện Yên Thủy, Hòa Bình), thời gian theo dõi thực địa kéo dài 6 tháng (từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019) nên chưa bao quát toàn bộ các biến động tiểu khí hậu của cả chu kỳ năm.
- Công tác chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể tại chỗ, chưa có điều kiện thực hiện phân lập các chủng vi khuẩn E. coli, định typ kháng nguyên chuyên sâu hoặc làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm vi sinh để định lượng mức độ kháng thuốc.
Hướng nghiên cứu tiếp được đề xuất:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi theo dõi dịch tễ học trên các mùa còn lại trong năm tại trang trại.
- Ứng dụng kỹ thuật vi sinh học để phân lập mầm bệnh từ mẫu phân và phủ tạng, xác định tỷ lệ mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng nông nghiệp; kỹ thuật viên phụ trách kỹ thuật chuồng đẻ, chuồng nái tại các trang trại lợn công nghiệp; cán bộ thú y cơ sở tại các vùng chăn nuôi tập trung.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Quy trình kỹ thuật chăm sóc lợn nái mang thai, nái chờ đẻ và lợn con theo mẹ theo tiêu chuẩn công nghiệp của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.
- Lịch trình tiêm phòng vắc-xin cụ thể cho từng đối tượng lợn (nái chửa, hậu bị, lợn con) và định mức sát trùng định kỳ hàng tuần.
- Số liệu thực tế về diễn biến bệnh phân trắng lợn con theo tháng và lứa tuổi, làm cơ sở khoa học để bố trí công tác phòng ngừa chủ động vào các thời điểm có nguy cơ cao.
Câu hỏi thường gặp
Quy mô và cơ cấu tổ chức của trại lợn nái Trần Văn Tuyên được bố trí như thế nào?
Trang trại có diện tích 4,2 ha, quy mô nuôi 1.200 nái cơ bản, gồm 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng 6 dãy $\times$ 89 ô), 3 chuồng nái đẻ (mỗi chuồng 2 khu A-B $\times$ 2 dãy $\times$ 29 ô), 1 chuồng đực giống (34 ô nuôi lợn đực và 1 ô khai thác tinh) và 4 chuồng cách ly nuôi lợn hậu bị. Nhân sự của trại gồm 1 chủ trại, 1 bảo vệ, 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 kỹ sư di truyền, 1 kỹ thuật điện, 1 kế toán, 20 công nhân và 5 sinh viên thực tập.
Vì sao lợn con ở giai đoạn 8 – 14 ngày tuổi lại có tỷ lệ mắc bệnh phân trắng cao nhất?
Số liệu theo dõi trên 485 lợn con cho thấy giai đoạn 8 - 14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (15,43%, 25/162 con) và tỷ lệ chết cao nhất (8,00%). Nguyên nhân do lượng kháng thể thụ động ($\gamma$-globulin) nhận từ sữa đầu của lợn mẹ bị sụt giảm dần sau tuần đầu tiên, trong khi dịch vị dạ dày lợn con chưa tiết đủ axit HCl tự do để kích hoạt men pepsinogen và tiêu diệt vi khuẩn đường ruột, khiến hệ miễn dịch của lợn con rơi vào giai đoạn khủng hoảng.
Điểm khác biệt về kết cấu chuồng nuôi giữa Dãy 1 và Dãy 2 ảnh hưởng ra sao đến tỷ lệ bệnh?
Dãy chuồng 2 có tỷ lệ mắc bệnh ở lợn con là 11,83% (tỷ lệ mắc theo đàn đạt 22,22%), cao hơn Dãy chuồng 1 với tỷ lệ mắc 10,82% (tỷ lệ mắc theo đàn đạt 16,67%). Sự chênh lệch này là do Dãy chuồng 2 được thiết kế với gầm chuồng thấp hơn, dẫn đến độ ẩm nền chuồng cao và khó thoát ẩm hơn so với Dãy 1, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn E. coli tồn tại và lây lan.
Phác đồ dùng thuốc điều trị thử nghiệm bệnh phân trắng lợn con tại cơ sở gồm những loại nào?
Trang trại áp dụng hai phác đồ điều trị kéo dài từ 3 đến 5 ngày:
- Phác đồ 1: Sử dụng kháng sinh Nor-100 (hoạt chất Norfloxacin 10.000 mg) tiêm gốc tai với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, kết hợp cho uống tự do dung dịch điện giải MD Electrolyte (pha 2 - 5 g/lít nước).
- Phác đồ 2: Sử dụng kháng sinh Nova-amcoli (hoạt chất Ampicillin 10 mg) tiêm gốc tai với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày.
Tỷ lệ mắc và chết do bệnh phân trắng biến động như thế nào qua các tháng theo dõi?
Trong giai đoạn từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất vào tháng 12/2018 (15,18%, chết 1 con tương ứng 8,33%) do các đợt rét đậm, và tháng 4/2019 (14,86%, chết 1 con tương ứng 9,09%) do thời tiết mưa phùn ẩm ướt giao mùa. Tháng có tỷ lệ mắc thấp nhất là tháng 3/2019 với 7,07% (7/99 con mắc, không có lợn chết).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hứa Thị Điểm đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình chăn nuôi, vệ sinh an toàn sinh học và quy trình tiêm phòng vắc-xin trên đàn lợn nái và lợn con tại trang trại gia công Trần Văn Tuyên. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm xác thực về dịch tễ bệnh phân trắng trên 485 lợn con giai đoạn bú mẹ, chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa tỷ lệ phát bệnh với lứa tuổi lợn con, điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi và mùa vụ. Đồng thời, kết quả điều trị thử nghiệm với tỷ lệ khỏi bệnh đạt 94,44% đã khẳng định tính hiệu quả của các phác đồ kháng sinh kết hợp bù điện giải và chăm sóc dinh dưỡng đúng kỹ thuật.