Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu ngành chăn nuôi tại Việt Nam, cung cấp khoảng 74% tổng sản lượng thịt tiêu thụ trên thị trường. Trong hệ thống các giống vật nuôi bản địa, giống lợn Móng Cái (nguồn gốc từ thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh) sở hữu nhiều đặc tính sinh học quý như: tính thành thục sinh dục sớm, khả năng đẻ nhiều con, chống chịu bệnh tật tốt và thích nghi cao với điều kiện sinh thái địa phương. Tuy nhiên, tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ còn bộc lộ nhiều hạn chế do thiếu quy trình chọn lọc giống, chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý và kỹ thuật thú y chưa đáp ứng yêu cầu, dẫn đến tình trạng tầm vóc lợn nhỏ, năng suất sinh sản suy giảm và nguy cơ thoái hóa nguồn gen bản địa.

Nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn sinh học và bảo tồn nguồn gen giống lợn thuần bản địa theo quy mô công nghiệp, khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái Móng Cái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Công ty Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh" được thực hiện.

Mục tiêu của nghiên cứu gồm 6 nội dung:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi chung tại cơ sở thực tập.
  2. Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái Móng Cái sinh sản và lợn con.
  3. Nắm được các loại thức ăn và khẩu phần ăn qua từng giai đoạn, từng đối tượng nuôi.
  4. Xác định và thực hiện quy trình phòng, trị bệnh kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái Móng Cái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trang trại.
  5. Rèn luyện chuyên môn, kỹ năng tay nghề và tích lũy kinh nghiệm thực tế.
  6. Góp phần giúp cơ sở nâng cao chất lượng và năng suất chăn nuôi.

Nhiệm vụ và yêu cầu của chuyên đề gồm:

  • Thực hiện đúng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái Móng Cái sinh sản và lợn con theo mẹ.
  • Thực hiện đúng quy trình phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con.
  • Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu kỹ thuật và nội quy an toàn sinh học tại trang trại.
  • Nâng cao kỹ thuật chuyên môn và tay nghề thú y thực hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái Móng Cái sinh sản và đàn lợn con Móng Cái theo mẹ.
  • Không gian nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn thuộc Công ty Cổ phần Thiên Thuận Tường, tổ 2, khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (quy mô trại gồm 500 lợn nái, trong đó có khu chăn nuôi lợn Móng Cái gồm 12 đực giống, 156 nái sinh sản và 60 nái hậu bị).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 10/12/2021 đến ngày 05/06/2022 (tổng thời gian 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo

Nghiên cứu dựa trên các cơ sở khoa học về đặc tính sinh học, năng suất sinh sản và quy trình dinh dưỡng của giống lợn bản địa Móng Cái theo các công trình của Phạm Hữu Doanh (1984), Nguyễn Văn Đức và cộng sự (2000), Trần Văn Phùng và cộng sự (2004). Cơ sở lý thuyết về miễn dịch học, dịch tễ học và nguyên tắc phòng trị bệnh truyền nhiễm trên gia súc được xây dựng dựa trên giáo trình của Nguyễn Bá Hiên và cộng sự (2012), kết hợp các nghiên cứu chuyên sâu về bệnh sản khoa và bệnh lý lợn con của Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996), Nguyễn Văn Thanh (2003).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê về cơ cấu đàn lợn Móng Cái qua 3 năm (2020 - 2022) từ sổ sách quản lý, tài liệu lưu trữ của phòng kỹ thuật Công ty Cổ phần Thiên Thuận Tường.
  • Phương pháp theo dõi và thực nghiệm lâm sàng:
    • Theo dõi trực tiếp 62 cá thể lợn nái Móng Cái đẻ và 566 cá thể lợn con theo mẹ trong suốt chu kỳ sinh sản và nuôi con.
    • Kiểm tra lâm sàng hàng ngày thông qua quan sát ngoại hình, trạng thái vận động, phản xạ ăn uống, đặc điểm sản dịch, phân, nước tiểu; đo thân nhiệt trực tràng bằng nhiệt kế thủy ngân; đánh giá tính chất tuyến vú và chất lượng sữa mẹ.
    • Trực tiếp thao tác kỹ thuật chăm sóc sơ sinh: mài nanh, tiêm sắt, nhỏ thuốc phòng cầu trùng và tiêu chảy, thiến lợn đực thương phẩm, hỗ trợ đỡ đẻ và can thiệp sản khoa.
    • Thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng trại định kỳ và tiêm phòng các loại vắc xin theo đúng quy trình kỹ thuật của cơ sở.
    • Ứng dụng các phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp hộ lý, trợ sức, thụt rửa cục bộ đối với lợn nái viêm vú, viêm tử cung và điều trị trực tiếp/gián tiếp đối với lợn con mắc hội chứng tiêu chảy, hội chứng hô hấp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu thống kê cơ bản theo công thức toán học:
    • Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%): $\frac{\text{Số lợn mắc bệnh}}{\text{Số lợn theo dõi}} \times 100$
    • Tỷ lệ điều trị khỏi (%): $\frac{\text{Số con khỏi bệnh}}{\text{Số con điều trị}} \times 100$

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn và phát triển giống lợn bản địa Móng Cái trong bối cảnh chăn nuôi hàng hóa hiện đại. Nêu rõ bối cảnh thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh, sự cần thiết của việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y lâm sàng tại các trang trại tập trung quy mô lớn nhằm tối ưu hóa năng suất sinh sản và hạn chế rủi ro dịch bệnh. Xác lập rõ ràng mục đích, yêu cầu của đề tài nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở nơi thực tập: Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy văn của phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả; cơ cấu tổ chức nhân sự (01 giám đốc, 01 quản lý, 03 kỹ thuật viên, 04 công nhân, 05 sinh viên thực tập) và cơ sở hạ tầng chuồng trại trên diện tích 50 ha của Công ty Cổ phần Thiên Thuận Tường.
  • Đặc điểm giống lợn Móng Cái: Nguồn gốc xuất xứ từ huyện Đầm Hà và Đông Triều; đặc điểm ngoại hình đặc trưng (đầu đen có đốm trắng tam giác giữa trán, yên ngựa đen ở lưng vắt qua mông và cổ, bụng xệ, lưng võng); các chỉ tiêu sinh học sinh sản (chu kỳ động dục 21 ngày, thời gian mang thai 110 - 114 ngày, số con đẻ ra/lứa từ 10 - 16 con, khối lượng sơ sinh 0,4 - 0,5 kg/con, khối lượng cai sữa 6 - 7 kg/con).
  • Quy trình kỹ thuật và bệnh học: Hệ thống hóa cơ sở khoa học về quy trình cho ăn theo giai đoạn của nái đẻ, nái nuôi con và lợn con; nguyên tắc vệ sinh an toàn sinh học; cơ chế bệnh học, triệu chứng lâm sàng và nguyên tắc điều trị 4 bệnh/hội chứng phổ biến: viêm tử cung, viêm vú ở nái, hội chứng tiêu chảy và hội chứng hô hấp ở lợn con.
  • Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước về chọn lọc, nhân giống lợn Móng Cái tại Thái Nguyên, Tuyên Quang, Đồng bằng sông Hồng và các dự án quốc tế về bảo tồn nguồn gen bản địa (ILRI, CASREN, SIDA, AUSAID).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Mô tả chi tiết đối tượng đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Thiên Thuận Tường trong thời gian từ tháng 12/2021 đến tháng 06/2022. Thiết lập quy trình 5 nội dung chuyên môn cần thực hiện; chi tiết hóa các bước chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ, quy trình chuyển nái sang chuồng đẻ, bảng định mức thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho nái nuôi con, lịch trình vệ sinh sát trùng, quy trình tiêm vắc xin cho nái và lợn con; xây dựng bảng tiêu chí nhận biết dấu hiệu bệnh lý lâm sàng và công thức toán học thống kê.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Biến động đàn lợn Móng Cái qua 3 năm (2020 - 2022): Phân tích nguyên nhân giảm số lượng lợn đực giống (từ 13 con xuống 12 con do loại thải 01 con kém chất lượng) và nái sinh sản (từ 180 con xuống 156 con do chuyển 20 con làm đàn hạt nhân tại trại mới và loại thải 04 con năng suất đẻ thấp); số lượng nái hậu bị tăng từ 50 lên 60 con; đàn lợn con duy trì mức tăng trưởng tốt.
  • Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc: Trực tiếp chăm sóc 62 nái đẻ và 566 lợn con theo mẹ qua từng tháng; thực hiện chế độ ăn từng giai đoạn và thao tác đỡ đẻ, nuôi dưỡng lợn con.
  • Công tác vệ sinh phòng bệnh và tiêm phòng: Hoàn thành 100% chỉ tiêu vệ sinh chuồng trại (180 lượt), phun sát trùng (90 lượt), rắc vôi hành lang (180 lượt). Tiêm vắc xin phòng 8 bệnh cho nái sinh sản và 2 bệnh cho lợn con đạt tỷ lệ an toàn 100%.
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh lý: Thống kê tỷ lệ mắc bệnh viêm vú (6,45%), viêm tử cung (3,23%) trên lợn nái; hội chứng tiêu chảy (7,07%) và hội chứng hô hấp (4,60%) trên lợn con. Kết quả điều trị đạt tỷ lệ khỏi từ 75,00% đến 100%.
  • Kết quả thực hiện các thao tác kỹ thuật khác: Đánh giá khối lượng công việc thực hiện trên đàn lợn Móng Cái (mài nanh, tiêm sắt, nhỏ thuốc tiêu chảy đạt 88,34%; thiến lợn đực đạt 60,07%; di chuyển lợn cai sữa đạt 100%) và hỗ trợ quy trình kỹ thuật trên đàn lợn thương phẩm hướng nạc tại các phân khu khác của trang trại.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật đã thực hiện trong 6 tháng thực tập; đúc kết các bài học kinh nghiệm chuyên môn về phân loại chăm sóc theo giai đoạn, quản lý dịch tễ an toàn sinh học, chẩn đoán lâm sàng và bảo tồn nguồn gen thuần chủng. Đề xuất các kiến nghị nâng cao hiệu quả chăn nuôi, ứng dụng trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và xử lý chất thải bảo vệ môi trường.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính trong nghiên cứu

Nhóm chỉ tiêu Hạng mục theo dõi Quy mô theo dõi Số lượng đạt / mắc Tỷ lệ (%)
Cơ cấu đàn qua 3 năm Đực giống (năm 2020 $\rightarrow$ 5/2022)
Nái hậu bị (năm 2020 $\rightarrow$ 5/2022)
Nái sinh sản (năm 2020 $\rightarrow$ 5/2022)
—
—
—
13 $\rightarrow$ 12 con
50 $\rightarrow$ 60 con
180 $\rightarrow$ 156 con
Giảm 7,69%
Tăng 20,00%
Giảm 13,33%
Chăm sóc trực tiếp (6 tháng) Lợn nái Móng Cái đẻ
Lợn con Móng Cái theo mẹ
62 con
566 con
62 con
566 con
100%
100%
Vệ sinh, tiêu độc chuồng trại Vệ sinh chuồng nuôi
Phun thuốc sát trùng
Quét và rắc vôi hành lang
180 lần giao
90 lần giao
180 lần giao
180 lần hoàn thành
90 lần hoàn thành
180 lần hoàn thành
100%
100%
100%
Tiêm vắc xin lợn nái sinh sản Dịch tả (Colapest)
Lở mồm long móng (Atoforgen)
Giả dại (Porcilis Begonia)
E.coli (Tobacoli)
Tẩy giun (Invermectin)
Circo virus + Mycoplasma (Boehringer)
PRRS (Ingelvac PRRS)
Khô thai (Farrowsure)
80 con
80 con
76 con
80 con
80 con
76 con
76 con
80 con
80 con an toàn
80 con an toàn
76 con an toàn
80 con an toàn
80 con an toàn
76 con an toàn
76 con an toàn
80 con an toàn
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
Tiêm vắc xin lợn con theo mẹ Suyễn (Myco - 14 ngày tuổi)
Viêm đường hô hấp (APP - 42 ngày)
566 con
500 con
566 con an toàn
500 con an toàn
100%
100%
Bệnh lý trên lợn nái Bệnh viêm vú (tỷ lệ mắc)
Bệnh viêm vú (tỷ lệ điều trị khỏi)
Bệnh viêm tử cung (tỷ lệ mắc)
Bệnh viêm tử cung (tỷ lệ điều trị khỏi)
62 nái theo dõi
4 nái điều trị
62 nái theo dõi
2 nái điều trị
4 nái mắc
3 nái khỏi (3 ngày)
2 nái mắc
2 nái khỏi (3 ngày)
6,45%
75,00%
3,23%
100%
Bệnh lý trên lợn con Hội chứng tiêu chảy (tỷ lệ mắc)
Hội chứng tiêu chảy (tỷ lệ khỏi)
Hội chứng hô hấp (tỷ lệ mắc)
Hội chứng hô hấp (tỷ lệ khỏi)
566 con theo dõi
40 con điều trị
566 con theo dõi
26 con điều trị
40 con mắc
35 con khỏi (3-7 ngày)
26 con mắc
20 con khỏi (3-7 ngày)
7,07%
87,50%
4,60%
76,92%
Thao tác kỹ thuật trên đàn con Mài nanh (1 ngày tuổi)
Tiêm sắt Previron (1 ngày tuổi)
Nhỏ phòng tiêu chảy (1 ngày tuổi)
Thiến lợn đực (1 tuần tuổi)
Di chuyển lợn cai sữa (1 tháng tuổi)
566 con theo dõi
566 con theo dõi
566 con theo dõi
566 con theo dõi
125 con theo dõi
500 con thực hiện
500 con thực hiện
500 con thực hiện
340 con thực hiện
125 con thực hiện
88,34%
88,34%
88,34%
60,07%
100%
Hỗ trợ chuồng nuôi khác Làm vắc xin chuồng đẻ
Làm vắc xin chuồng úm
Ép lợn từ chuồng đẻ sang chuồng úm
Ép lợn từ chuồng úm sang chuồng thịt
Lọc lợn chuồng thịt
Xử lý áp xe lợn thịt
2.450 con
3.050 con
2.600 con
1.800 con
200 con
2 con
2.450 con
3.050 con
2.600 con
1.800 con
200 con
2 con
100%
100%
100%
100%
100%
100%

Giải pháp và phác đồ điều trị tác giả áp dụng hiệu quả

  • Phác đồ điều trị viêm tử cung lợn nái: Điều trị toàn thân bằng cách tiêm bắp cổ kháng sinh Gentamox (liều 1 ml/10 - 15 kg thể trọng), hạ sốt Hanalgin-C (1 ml/10 kg thể trọng), thuốc bổ Gluco K-C (1 ml/10 kg thể trọng) kết hợp Vitamin B1, C, B12 trong 3 ngày liên tục; tiêm Oxytocin (2 ml/con) tại mép âm hộ; kết hợp thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 2 lần/ngày trong 3 ngày.
  • Phác đồ điều trị viêm vú lợn nái: Tiêm kháng sinh Gentamox, hạ sốt Hanalgin-C, truyền nước và bổ sung Gluco K-C; kết hợp xoa bầu vú bằng khăn ướt, chuyển đàn con sang nái khác và cho lợn con 2 tuần tuổi vào bú giải phóng tuyến sữa bị ứ tắc.
  • Phác đồ trị hội chứng tiêu chảy lợn con: Tiêm bắp Enzotis LA (1 ml/10 kg thể trọng) kết hợp Han-tophan (1 ml/10 kg thể trọng); điều trị gián tiếp qua mẹ bằng cách giảm thức ăn, trộn kháng sinh Amox bột (1 g/15 kg thể trọng/ngày) và men tiêu hóa vào khẩu phần nái trong 3 ngày; tắm lợn con bằng nước ấm pha sát trùng và kiểm soát nhiệt độ chuồng nuôi ở 27 - 28°C.
  • Phác đồ trị hội chứng hô hấp lợn con: Tiêm bắp cổ Tylosin (1 ml/10 kg thể trọng), Bromhexine (2 ml/con); kết hợp giảm thức ăn lợn mẹ và trộn Amox bột (1 g/15 kg thể trọng) trong 3 ngày liên tục.

Đóng góp thực tiễn

Tác giả đã trực tiếp chuẩn hóa và kiểm chứng tính khả thi của quy trình chăn nuôi kết hợp an toàn sinh học đối với giống lợn Móng Cái tại trang trại công nghiệp ven biển. Đề tài cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về tỷ lệ đáp ứng miễn dịch vắc xin, tỷ lệ phát sinh bệnh tật và hiệu quả của các phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp hộ lý lâm sàng trên đàn nái sinh sản và đàn con sơ sinh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian thực tập 6 tháng tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất; phương thức phối giống tự nhiên (giao phối trực tiếp 1 đực với 5 nái/ô chuồng) dẫn đến khó kiểm soát chính xác tuyệt đối thời điểm thụ thai và tiềm ẩn nguy cơ lây truyền mầm bệnh đường sinh dục; ảnh hưởng của biến động thời tiết ven biển Cẩm Phả (độ ẩm cao 78 - 88%, chịu tác động 5 - 6 đợt bão/năm) gây khó khăn cho việc kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.
  • Hướng mở rộng: Tác giả đề xuất cơ sở cần đầu tư trang thiết bị công nghệ chuồng kín hiện đại; hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi để giảm thiểu ô nhiễm môi trường; nghiên cứu áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho lợn Móng Cái để kiểm soát dịch bệnh sinh sản; tăng cường công tác tuyển chọn đàn nái hạt nhân thuần chủng nhằm bảo tồn nguồn gen bản địa không bị lai tạp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn dành cho:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Bác sĩ Thú y: Cung cấp tài liệu học tập về kỹ thuật đỡ đẻ, thao tác sản khoa, xử lý sơ sinh (mài nanh, tiêm sắt, thiến) và kỹ năng điều trị lâm sàng các bệnh sản khoa, tiêu hóa, hô hấp trên gia súc.
  • Kỹ thuật viên, chủ trang trại chăn nuôi lợn bản địa: Tham khảo trực tiếp lịch sát trùng định kỳ, biểu mẫu theo dõi lâm sàng, khẩu phần ăn theo từng ngày cho nái đẻ/nuôi con và lịch trình tiêm chủng 8 loại vắc xin cho nái và 2 loại vắc xin cho lợn con.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái Móng Cái sinh sản tại trang trại gồm những loại nào và thời điểm tiêm ra sao?

Quy trình tiêm vắc xin cho lợn nái Móng Cái tại trại Công ty Thiên Thuận Tường bao gồm 8 loại:

  • Vắc xin Dịch tả (Colapest): tiêm bắp cổ liều 2 ml ở tuần mang thai thứ 10.
  • Vắc xin Lở mồm long móng (Atoforgen): tiêm bắp cổ liều 2 ml ở tuần mang thai thứ 12.
  • Vắc xin Giả dại (Porcilis Begonia): tiêm bắp cổ liều 2 ml định kỳ 4 tháng/lần.
  • Vắc xin E.coli (Tobacoli): tiêm bắp cổ liều 2 ml vào ngày mang thai thứ 80 và 100.
  • Tẩy giun (Invermectin): hòa nước uống liều 11 ml ở tuần mang thai thứ 15.
  • Vắc xin Circo virus + Mycoplasma (Boehringer): tiêm bắp cổ liều 2 ml định kỳ 6 tháng/lần.
  • Vắc xin PRRS (Ingelvac PRRS): tiêm bắp cổ liều 2 ml định kỳ 3 tháng/lần.
  • Vắc xin Khô thai (Farrowsure): tiêm bắp cổ liều 2 ml vào thời điểm 14 ngày sau khi nái đẻ.

2. Quy trình chăm sóc và can thiệp kỹ thuật trên lợn con Móng Cái sơ sinh tại trại có những điểm gì đặc thù?

Quy trình chăm sóc lợn con Móng Cái tại cơ sở có các đặc điểm kỹ thuật cụ thể:

  • Khi lợn con được 1 ngày tuổi: tiến hành mài nanh bằng máy, sát trùng cuống rốn bằng cồn Iod 3%, tiêm bổ sung sắt Previron (2 ml/con), nhỏ thuốc phòng cầu trùng Nova-coc 5% và nhỏ thuốc phòng tiêu chảy đường ruột (1 giọt/con), tiêm kháng sinh Gentamox dự phòng (0,3 - 0,5 ml/con).
  • Giống lợn Móng Cái tại trại không thực hiện bấm tai và không cắt đuôi.
  • Khi lợn con được 1 tuần tuổi: tiến hành phẫu thuật thiến lợn đực và tiêm kháng sinh Gentamox (0,3 - 0,5 ml/con) chống nhiễm trùng.
  • Tiêm vắc xin Myco (phòng bệnh suyễn) lúc 14 ngày tuổi và vắc xin APP (phòng viêm đường hô hấp) lúc 42 ngày tuổi.
  • Lợn con được cai sữa lúc 1 tháng tuổi (muộn hơn so với lợn lai hướng nạc do tầm vóc nhỏ hơn).

3. Tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả điều trị bệnh viêm vú, viêm tử cung trên đàn nái Móng Cái đạt kết quả như thế nào?

Trong tổng số 62 nái theo dõi:

  • Bệnh viêm vú: có 4 cá thể mắc (tỷ lệ 6,45%). Sau 3 ngày điều trị bằng phác đồ tiêm Gentamox, hạ sốt Hanalgin-C, bổ sung Gluco K-C, xoa bóp và giải phóng tuyến sữa, có 3 cá thể khỏi bệnh hoàn toàn (tỷ lệ điều trị khỏi đạt 75,00%).
  • Bệnh viêm tử cung: có 2 cá thể mắc (tỷ lệ 3,23%). Sau 3 ngày điều trị bằng phác đồ toàn thân (Gentamox, Hanalgin-C, Oxytocin, Gluco K-C) kết hợp thụt rửa tử cung cục bộ bằng nước muối sinh lý 2 lần/ngày, cả 2 cá thể đều khỏi bệnh (tỷ lệ điều trị khỏi đạt 100%).

4. Vì sao quy mô đàn nái sinh sản Móng Cái của trại giảm từ 180 con (năm 2020) xuống 156 con (tháng 5/2022) nhưng đàn lợn con vẫn tăng trưởng?

Tổng đàn nái sinh sản giảm 24 con do trại chuyển 20 nái sang cơ sở mới để làm đàn lợn giống hạt nhân và tiến hành loại thải 04 nái có năng suất sinh sản kém (chỉ đẻ 2 - 3 con/lứa). Mặc dù số nái giảm, tổng số lợn con theo mẹ vẫn tăng trưởng do trang trại đầu tư cải tiến trang thiết bị chuồng trại, thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh tiêu độc 100% và tiêm phòng đầy đủ, giúp nâng cao tỷ lệ sống của lợn con sơ sinh.


Kết luận

Khóa luận đã phản ánh toàn diện kết quả thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học trên đàn lợn nái Móng Cái sinh sản (62 cá thể) và lợn con theo mẹ (566 cá thể) tại Công ty Cổ phần Thiên Thuận Tường trong 6 tháng thực tập. Đề tài kiểm chứng thành công hiệu quả của quy trình tiêm phòng vắc xin đạt tỷ lệ an toàn 100% cùng các phác đồ điều trị lâm sàng giúp kiểm soát tốt các bệnh viêm vú, viêm tử cung, tiêu chảy và viêm hô hấp với tỷ lệ điều trị khỏi đạt từ 75,00% đến 100%. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm và kinh nghiệm thực hành thú y chuẩn xác, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn, nhân giống và phát triển bền vững nguồn gen lợn bản địa Móng Cái theo quy mô chăn nuôi tập trung.