Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng góp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội và là phương thức phát triển kinh tế quan trọng của các hộ nông dân theo mô hình kinh tế trang trại Vườn - Ao - Chuồng (VAC). Bên cạnh việc phát triển các giống lợn ngoại năng suất cao, công tác bảo tồn và khai thác các giống lợn bản địa có chất lượng thịt đặc sản, khả năng thích nghi cao như giống lợn Hương đang được chú trọng. Tuy nhiên, việc phát triển chăn nuôi sinh sản đối với các giống lợn bản địa đòi hỏi phải nắm vững đặc tính sinh lý sinh dục, áp dụng đúng quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng và kiểm soát chặt chẽ các hội chứng bệnh truyền nhiễm, bệnh sản khoa nhằm nâng cao tỷ lệ sống của đàn con và duy trì thể trạng đàn nái.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Trang được thực hiện tại Trại lợn Khu khởi nghiệp, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong thời gian 6 tháng (từ ngày 22/10/2018 đến ngày 20/5/2019). Nghiên cứu nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý giống, chăm sóc nuôi dưỡng và thực hiện an toàn sinh học tại một cơ sở chăn nuôi thực nghiệm mới thành lập.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề gồm 2 nội dung chính:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại cơ sở thực tập.
  2. Đánh giá quy trình phòng, trị bệnh, nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu cụ thể được xác định:

  1. Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái Hương nuôi con.
  2. Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái Hương nuôi con.
  3. Chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn Hương tại trại.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ đàn lợn nái Hương sinh sản, lợn đực giống và đàn lợn con theo mẹ tại Trại lợn Khu khởi nghiệp Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên; phạm vi thời gian thu thập và thực nghiệm số liệu diễn ra xuyên suốt từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2019.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên ngành

Đề tài dựa trên cơ sở lý luận về sinh lý sinh dục gia súc, bệnh học ngoại khoa, sản khoa thú y và dược lý học thú y ứng dụng trên loài lợn:

  • Đặc điểm giống lợn Hương: Nguồn gen lợn bản địa có nguồn gốc từ Trung Quốc, phân bố chủ yếu tại các huyện biên giới tỉnh Cao Bằng (Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang), được đưa vào diện bảo tồn nguồn gen từ năm 2008. Lợn có đặc điểm ngoại hình đặc trưng với lông da màu trắng, vùng đầu và mông có khoang đen, ranh giới giữa hai màu lông có vệt mờ; đầu to vừa phải, tai nhỏ dựng đứng, mặt thẳng, mõm dài có vệt trắng chạy dọc từ trán xuống mõm, lưng thẳng không võng, bụng gọn không sệ, có 8 đến 12 vú (phổ biến 10 vú). Về sinh sản, lợn Hương thành thục tính sớm (đực 40 - 50 ngày tuổi, cái 3 - 4 tháng tuổi); chu kỳ động dục 17 - 21 ngày, thời gian mang thai 112 - 114 ngày; số con sơ sinh sống 5 - 11 con/ổ, số con cai sữa trung bình 7,25 con/ổ; tốc độ tăng trọng chậm (8 tháng tuổi đạt 39,6 kg; tỷ lệ thịt xẻ 74,7%, tỷ lệ nạc 46,5%, mỡ 24,3%, xương 16,2%, da 12,5%).
  • Bệnh học sinh sản và sơ sinh: Cơ chế bệnh sinh của hội chứng tiêu chảy ở lợn con do vi khuẩn đường ruột (Escherichia coli, Salmonella); bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae; các thể viêm tử cung ở lợn nái (viêm cấp tính gây sốt 41 - 42°C, âm môn sưng đỏ, chảy dịch xuất tiết; viêm mạn tính chảy mủ từng đợt, làm tổn thương lớp nội mạc, giảm tiết prostaglandin F2α dẫn đến tồn tại thể vàng kéo dài, ức chế tiết LH gây vô sinh); cơ chế bệnh viêm vú, sót nhau và hội chứng mất sữa (MMA).
  • Dược lý và hóa chất sử dụng: Tác dụng của kháng sinh phối hợp Pendistrep LA (Penicillin G và Streptomycin ức chế tiểu phần 30S ribosome vi khuẩn); Lincomycin đặc trị vi khuẩn yếm khí và Mycoplasma; Analgin hạ sốt giảm đau; hormone Oxytocin (kích thích co bóp cơ trơn tử cung liều 6 ml/nái khi đẻ, kích thích tiết sữa liều 2 ml/nái); hóa chất sát trùng chuồng trại Omnicide, xút NaOH 10%, vôi xút và vôi bột.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu chăn nuôi: Phỏng vấn cán bộ quản lý trại, kết hợp trích lục sổ sách theo dõi quản lý đàn tại cơ sở.
  • Phương pháp lâm sàng và thực nghiệm kỹ thuật: Trực tiếp tham gia theo dõi sức khỏe hàng ngày, kiểm tra tình trạng dịch rỉ viêm âm hộ, kiểm tra vú, vận động, đo thân nhiệt nái; thực hiện kỹ thuật phối giống, đỡ đẻ (buộc rốn cách 3 cm, sát trùng cồn, rắc bột mistran, úm lồng đèn hồng ngoại), mài nanh và bấm số tai cho lợn con.
  • Phương pháp vệ sinh, an toàn sinh học: Áp dụng quy trình phun sát trùng Omnicide (tỷ lệ 320 ml/1000 lít nước), ngâm tấm đan chuồng bằng dung dịch NaOH 10% trong 24 giờ, quét vôi xút và rắc vôi bột định kỳ theo lịch tuần.
  • Phương pháp tính toán chỉ tiêu: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số lợn mắc bệnh}}{\text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Số lợn khỏi bệnh}}{\text{Số lợn điều trị}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả số học và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng máy tính cầm tay Casio.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày vai trò của ngành chăn nuôi lợn trong nền nông nghiệp và sự cần thiết của giai đoạn thực tập chuyên môn thú y nhằm gắn kết lý thuyết với thực tế sản xuất. Xác định rõ mục tiêu kép: đánh giá thực trạng chăn nuôi và hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đàn lợn nái Hương sinh sản tại Trại lợn Khu khởi nghiệp Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng hợp các nội dung lý luận và tổng quan tài liệu gồm:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại nằm tại xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, mang đặc trưng khí hậu Đông Bắc (mùa mưa tháng 5 - 10 có nhiệt độ trung bình 24 - 29°C, ẩm độ 80 - 86%, lượng mưa 160 mm/tháng; mùa khô tháng 10 - 4 nhiệt độ 12 - 26°C, có gió mùa Đông Bắc và sương muối). Nhân sự gồm 3 người (1 quản lý, 1 kỹ thuật, 1 sinh viên thực tập). Cơ sở vật chất gồm 4 chuồng bầu, 2 chuồng đực, 1 chuồng sau cai sữa, hệ thống sưởi điện, 2 bể lọc nước giếng khoan và kho cám, kho thuốc riêng biệt.
  • Cơ sở khoa học về sinh lý sinh dục: Sự thành thục tính và thể vóc, chu kỳ động dục (19 - 21 ngày), thời điểm phối kép thích hợp (cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 đối với lợn nội).
  • Bệnh học và dược lý thú y: Nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy lợn con, bệnh viêm phổi do Mycoplasma, viêm tử cung, viêm vú, sót nhau. Phân tích cơ chế của các thuốc thú y chuyên dụng (Pendistrep LA, Lincomycin, Oxytocin, Analgin, Vitamin nhóm B).
  • Đặc điểm giống lợn Hương và quy trình nuôi dưỡng: Phân tích nguồn gốc, ngoại hình, năng suất sinh sản và phẩm chất thịt của lợn Hương. Quy trình cho ăn cám công nghiệp F26 kết hợp thức ăn thô xanh theo từng tuần chửa (tuần 1 - 12 ăn 1,0 - 1,2 kg cám + 2 - 3 kg rau; tuần 13 - 14 ăn 1,4 - 1,5 kg cám + 2 - 3 kg rau; từ tuần 15 ăn 0,8 - 1,0 kg cám + 1 - 2 kg rau; nái chờ đẻ ăn 0,8 kg/ngày và giảm còn 0,5 kg trước đẻ 3 ngày; sau đẻ tăng dần từ 0,5 đến 1,0 kg/ngày).
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng thuật các công trình nghiên cứu về bệnh sinh sản của các tác giả trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Xuân Bình, Trịnh Đình Thâu, Ngô Nhật Thắng...) và quốc tế (Urban, Gardner, Smith, Taylor, Pierre Brouillet & Bernard Faroult, Trekaxoa).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian (22/10/2018 - 20/5/2019), các chỉ tiêu theo dõi về khối lượng công việc, số lượng nái và lợn con được theo dõi chẩn đoán, lịch tiêm vắc xin và quy trình sát trùng chuồng trại.

Thứ trong tuần Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cách ly Ngoài khu vực chăn nuôi Ngoài đường đi
Thứ 2 Quét hoặc rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng toàn bộ khu vực
Thứ 3 Phun sát trùng Quét hoặc rắc vôi Phun sát trùng Quét vôi đường đi Quét vôi đường đi
Thứ 4 Xả vôi xút gầm Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi -
Thứ 5 Phun ghẻ Phun ghẻ Phun sát trùng + xả vôi xút gầm - -
Thứ 6 Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi
Thứ 7 Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng khu -
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng - - -

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày và phân tích các số liệu thực nghiệm thu thập được qua 6 tháng:

  • Cơ cấu đàn: Năm 2019 trại nuôi tổng cộng 50 con lợn Hương, gồm 01 lợn đực giống, 04 lợn nái sinh sản và 45 lợn con.
  • Diễn biến đàn nái qua 6 tháng: Chăm sóc 4 nái qua các giai đoạn chửa, đẻ và nuôi con. Tiến độ sinh sản ghi nhận: tháng 01 có 1 nái đẻ (8 con); tháng 02 có 2 nái đẻ (26 con); tháng 04 có 1 nái đẻ (11 con).
  • Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc: Cho lợn ăn đạt 352/360 lần theo quy định (tỷ lệ 97,77%); tắm chải cho lợn đạt 116/180 lần (tỷ lệ 64,44% do bỏ qua những ngày mùa đông nhiệt độ xuống thấp có rét hại).
  • Kết quả thủ thuật thú y: Thực hiện đỡ đẻ cho 4 lợn nái đạt tỷ lệ an toàn 100%; mài nanh và bấm số tai cho 45 lợn con sơ sinh đạt tỷ lệ an toàn 100%, không xảy ra sự cố nhiễm trùng hay cắn rách vú mẹ.
  • Tình hình sinh sản của đàn nái: Toàn bộ 4/4 nái đẻ hoàn toàn bình thường (tỷ lệ 100%), không có ca nào bị đẻ khó phải can thiệp thủ thuật xâm lấn phức tạp.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm tổng hợp

Hạng mục theo dõi Quy mô/Chỉ tiêu quy định Kết quả thực hiện Tỷ lệ đạt (%)
Cơ cấu đàn lợn Hương (năm 2019) Tổng đàn: 50 con 01 đực, 04 nái, 45 con 100,00
Số nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 4 nái sinh sản 4 nái (qua các giai đoạn chửa, đẻ, nuôi con) 100,00
Số lợn con sinh ra trong kỳ - 45 con (Tháng 1: 8; Tháng 2: 26; Tháng 4: 11) -
Công tác cho lợn ăn hàng ngày 360 lần 352 lần 97,77
Công tác tắm chải cho đàn lợn 180 lần 116 lần 64,44
Thủ thuật đỡ đẻ lợn nái 4 ca đẻ 4 ca an toàn 100,00
Thủ thuật mài nanh, bấm số tai lợn con 45 lợn con 45 con an toàn 100,00
Tỷ lệ lợn nái đẻ bình thường 4 nái đẻ 4 nái không cần can thiệp đẻ khó 100,00

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Khóa luận cung cấp dữ liệu thực tế về việc áp dụng quy trình chăm sóc dinh dưỡng và vệ sinh sát trùng đối với giống lợn Hương bản địa trong điều kiện nuôi bán công nghiệp tại Thái Nguyên.
  2. Chứng minh hiệu quả của việc kiểm soát khẩu phần thức ăn F26 theo từng tuần chửa, giúp đàn nái mang thai đạt thể trạng chuẩn, từ đó đạt tỷ lệ đẻ bình thường 100% (4/4 nái) mà không gặp hiện tượng đẻ khó hay tổn thương đường sinh dục.
  3. Hoàn thiện các thao tác kỹ thuật ngoại khoa cơ bản (đỡ đẻ, cắt rốn, mài nanh, bấm số tai) đạt độ an toàn tuyệt đối trên đàn lợn con bản địa mới sinh, góp phần hạn chế tổn thương đầu vú nái mẹ và giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn chuồng nuôi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô mẫu nghiên cứu nhỏ: Tổng đàn theo dõi tại cơ sở chỉ có 4 lợn nái sinh sản và 1 lợn đực giống, dẫn đến số liệu theo dõi sinh sản chỉ dừng lại ở 4 ca đẻ, chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ quần thể giống lợn Hương.
  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Thời gian thực tập kéo dài 6 tháng nên chưa theo dõi được toàn diện các chỉ tiêu sinh sản ở các lứa đẻ tiếp theo của từng nái, chưa đánh giá được đầy đủ chu kỳ phục hồi và khoảng cách giữa 2 lứa đẻ liên tiếp.
  • Điều kiện cơ sở vật chất: Trại mới thành lập và nâng cấp nên trang thiết bị còn hạn chế; các điều kiện thời tiết khắc nghiệt mùa đông (gió mùa Đông Bắc, rét đậm) làm gián đoạn quy trình tắm chải định kỳ cho vật nuôi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu trên số lượng nái Hương sinh sản lớn hơn tại các cơ sở chăn nuôi nông hộ và trang trại để có bộ số liệu thống kê sinh học tin cậy hơn.
  • Tiến hành theo dõi năng suất sinh sản qua nhiều lứa đẻ liên tiếp, đánh giá tỷ lệ hao hụt lợn con từ giai đoạn sơ sinh đến khi xuất chuồng.
  • Đánh giá sâu hơn về hiệu lực miễn dịch của các phác đồ vắc xin và thử nghiệm các phác đồ kháng sinh đặc trị khi đàn lợn bản địa mắc bệnh ở quy mô chăn nuôi tập trung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng nhật ký thực tập, cách thức theo dõi và tính toán các chỉ tiêu chăn nuôi thú y cơ bản tại trại.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trang trại lợn bản địa: Cung cấp thông tin tham khảo giá trị về:
    • Quy trình định mức thức ăn công nghiệp F26 kết hợp thức ăn thô xanh theo từng tuần tuổi thai cho lợn nái bản địa.
    • Lịch trình và quy trình vệ sinh sát trùng, khử trùng định kỳ trong tuần bằng hóa chất Omnicide, xút NaOH 10%, vôi bột và vôi xút.
    • Quy trình thao tác kỹ thuật can thiệp sơ sinh cho lợn con (buộc rốn cách 3 cm, sát trùng cồn, mài nanh, bấm thẻ tai, úm đèn hồng ngoại).

Câu hỏi thường gặp

1. Đàn lợn Hương tại Trại lợn Khu khởi nghiệp Khoa Chăn nuôi Thú y năm 2019 có cơ cấu số lượng cụ thể như thế nào?

Theo số liệu bảng cơ cấu đàn năm 2019, trại nuôi tổng cộng 50 con lợn Hương, bao gồm: 01 lợn đực giống, 04 lợn nái sinh sản và 45 lợn con sinh ra trong thời gian nghiên cứu.

2. Định mức thức ăn F26 và thức ăn thô xanh cho lợn nái chửa được phân chia theo các giai đoạn mang thai như thế nào?

Khẩu phần được phân chia làm 3 giai đoạn mang thai:

  • Từ tuần 1 đến tuần 12: Ăn 1,0 - 1,2 kg thức ăn hỗn hợp/con/ngày, bổ sung 2 - 3 kg thức ăn thô xanh, chia 2 bữa/ngày.
  • Từ tuần 13 đến tuần 14: Ăn 1,4 - 1,5 kg thức ăn hỗn hợp/con/ngày, bổ sung 2 - 3 kg thức ăn thô xanh, chia 2 bữa/ngày.
  • Từ tuần 15 trở đi: Ăn 0,8 - 1,0 kg thức ăn hỗn hợp/con/ngày, bổ sung 1 - 2 kg thức ăn thô xanh, chia 3 bữa/ngày.
  • Nái chờ đẻ ăn tiêu chuẩn 0,8 kg/ngày; trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày giảm xuống còn 0,5 kg/con/ngày.

3. Quy trình khử trùng tấm đan sàn chuồng đẻ sau khi cai sữa được thực hiện bằng hóa chất và nồng độ nào?

Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng đẻ được tháo dỡ và ngâm trong hố sát trùng chứa dung dịch xút NaOH 10% trong thời gian 1 ngày, sau đó cọ rửa sạch và phơi khô. Khung chuồng được xịt bằng dung dịch NaOH loãng, quét vôi xút và rắc vôi bột dưới gầm chuồng trước khi lắp ráp lại và để trống chuồng đón nái mới.

4. Kết quả thực hiện công việc chăm sóc hàng ngày và các thủ thuật thú y trên đàn lợn đạt tỷ lệ ra sao?

Trong 6 tháng thực tập, tác giả đã cho lợn ăn 352/360 lần quy định (đạt 97,77%); tắm chải 116/180 lần (đạt 64,44% do nghỉ những ngày rét mùa đông). Về thủ thuật, đã đỡ đẻ thành công cho 4 lợn nái (đạt tỷ lệ an toàn 100%) và thực hiện mài nanh, bấm số tai cho 45 lợn con sơ sinh (đạt tỷ lệ an toàn 100%).

5. Giống lợn Hương có những đặc điểm sinh lý sinh dục và chỉ tiêu năng suất thịt nào đáng chú ý?

Lợn Hương thành thục tính sớm (đực 40 - 50 ngày tuổi, cái 3 - 4 tháng tuổi; thường phối giống ở lần động dục thứ 3 lúc 5 - 6 tháng tuổi). Chu kỳ động dục kéo dài 17 - 21 ngày, thời gian mang thai 112 - 114 ngày, số con sơ sinh sống 5 - 11 con/ổ, số con cai sữa trung bình 7,25 con/ổ. Khả năng sinh trưởng chậm, ở 8 tháng tuổi khối lượng đạt 39,6 kg; tỷ lệ thịt xẻ đạt 74,7%, tỷ lệ nạc 46,5%, mỡ 24,3%, xương 16,2% và da 12,5%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Trang đã phản ánh chi tiết việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học trên đàn lợn nái Hương sinh sản tại Trại lợn Khu khởi nghiệp Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong 6 tháng thực tập. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc tính giống lợn bản địa, bệnh học sinh sản và dược lý học thú y ứng dụng, đồng thời ghi nhận kết quả thực hiện thành công các thủ thuật ngoại khoa, chăm sóc sơ sinh và đỡ đẻ an toàn tuyệt đối cho 4 nái đẻ (45 lợn con). Mặc dù quy mô đàn nghiên cứu còn nhỏ và mang tính chất thực nghiệm cơ sở, công trình là tài liệu tham khảo thiết thực về mặt kỹ thuật cho sinh viên ngành Thú y và cán bộ chăn nuôi lợn đặc sản bản địa.