CHƯƠNG 1: KHÁI QUAT CHUNG VE HOẠT BONG CAP GIÁY PHÉP XÂY DỰNG CUA ỦY BAN NHÂN DÂN CAP HUYỆN 11. Khái quát chung về hoạt động xây dựng và giấy phép xây dung LLL Khái niệm, phân loại và các đặc điểm của hoại động xây đựng - Luật Xây dựng năm 2014 đưa ra khái niêm hoạt động zây dựng bằng phương pháp liệt kế. Theo đó thi hoạt đông zây dựng gồm Lập quy hoạch xây dưng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây đựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sat xây dựng, quản lý dự án, lựa chon nha thấu, nghiêm thu, bản giao đưa công trình vào khai thác sử dung, bảo hành, bảo trì công tình xây dựng va hoạt đông khác có liên quan đến zây dựng công trình - Hoạt động xây dựng có thể phân loại ra thành các nhóm sau: Xay dựng nhà các loai (Bao gồm nhóm nhà ở: nha ở độc lập, nhà chung cư, nhà cao tang,. VA nhóm nha không dùng để ở: bệnh viện, trường học, văn phòng, nhà hàng, gara, kho bai, công xưỡng,.) Xây dựng công trình kỹ thuật dân.
dung (Bao gồm các hoạt đông thi công đường giao thông đường cao tốc, đường nhựa, đường sắt, đường băng,. Và các hoạt động công trình công ích: mang viễn thông, đường ông, hệ thông ông dẫn nước, mương máng, hệ thẳng. thủy lơi, tram bom, nha máy năng lượng,.), Hoạt động xây dựng chuyên dung (Bao gồm các hoạt đồng thi công, lắp đặt lưới điên, đèn điện, dp lát, trang trí, đóng cọc, san nên,.) - Hoạt động xây dựng có các đặc thủ đó ta + Stin phẩm của quá trình x “àmng mang tính riéng lễ. Mỗi sản phẩm của quá trình xây dung déu có những nét khác nhau như.
thiết kế mỹ thuật, kết câu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau. Tại vì mỗi công trình đêu có những thiết ké khác nhau để pha hợp với những mục dich 'khác nhau nên mỗi công trình lại mang một đặc điểm riêng, Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hang nên chi phi bé vào sản xuất thi công cũng hoán toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khí các công trình được sây dựng theo cùng một thiết ké nhưng địa điểm xây dựng lại khác nhau, điều kiện xây dưng khác nhau thi chỉ phí sản xuất cũng sé khác + Các công trình xâp đựng có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài. Để có thể hoàn thành một công trình xây dung có khi phải mắt đến hang chục năm mới hoan thành. Quá trình xây dựng, các công trình sử dụng nhiễu nhân lực, vật lực của zã hội nhưng lại chưa tạo ra được ngay sẵn phẩm cho sã hội.
Do đó khí thực hiện việc way dựng các chủ déu tư, hộ dân cén tính toán kỹ lưỡng vẻ thời gian, nhân lực và vat lực phục vụ cho quả trình thi công, đâm bảo công trình được hoàn thiện đúng thời han va đáp ứng yêu cầu của thiết kế ban đầu. Do thời gian thi công tương đối đài nên kỉ tinh giá được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện ban giao thanh toán theo giai đoạn quy tước tuỷ thuộc vao kết cầu đặc điểm kỹ. thuật và khả năng về vén của đơn vi xây lấp + Công trinh trinh xdy đựng có thời gian sit ching det han ‘Hau hết các công trình xây đưng đều có thời gian sử dụng tương đối dài chính vì vậy trong dau tư xy dựng cơ bản không thé để mắc sai lam bởi lế sé rất khó để có thể sửa chữa những sai lâm đó ma nêu có sửa chữa được cũng ‘vite gây lãng phi, vừa để lại hậu qua nghiêm trong. + Sản phẩm xây đựng cơ ban được sử đụng tại chỗ.
dia điểm xây dung Juén thay đỗi theo địa bem thi công. hi lựa chon địa điểm xây dựng thi chủ đầu tư, hộ dân phải nghiền cứu rất kỹ về các điều kiện về vị trí, dia chất, thủy văn vả các yếu tô khác có liên. quan đến việc triển khai xây dưng công trình. Sau khi đi vao sử dung, công trình không thể di doi, cho nên, néu các công trình la nha máy, xi nghiệp can nghiên cứu các diéu kiện về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nguồn lực lao đông, nguồn tiêu thụ sẵn phẩm, bão dim diéu kiện thuân lợi khi công trình đi vảo hoạt động sản xuất kinh doanh sau nay.
hi một công trình xây đựng được hoan thảnh thi những người tham gia vào quá trình xây dựng sẽ chuyển đến một công trình khác. Điều nay lả lý do giải thích cho việc địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa điểm thi công. + Hoạt động xây dựng thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bat đều kiện môi trường, thiên nhiên, thot tiết và đo đô việc thi công công trình 6 một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ. 'Việc tô chức thi công các công trình xây dung thường diễn ra ngoài trời, chiu tác động trực tiép của các yếu tô liên quan đến thời tiết như.
Vi vay, trong quá trình thi công, các doanh nghiệp cần có kế hoạch điều chỉnh cho phủ hợp với những sự thay đổi của hoan cảnh nhằm tiết kiêm chi phí, hạ giá thành. Khái quát về quan lý nhà hành chính nhà nước về hoạt động xây dung. (Quan lý nhà nước do bô máy hành chính nba nước thực hiên rất da dang, quan lý nha nước trên các lĩnh vực, nông nghiệp va phat triển nông thôn, công, nghiệp, giao thông vận tai, xây dựng, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng vả vw. Vì vay, quản lý nha nước trong lĩnh vực xây dựng chi là một bộ phân cia quản lý nhả nước, do đó quản lý nhả nước vẻ xây dựng có đây đủ các đặc điểm của hoạt đông quản lý, ngoài ra nó còn có những đặc điểm riêng ma chỉ có trong xây dựng, bao gồm: - Đối tương của hoạt đồng quản lý xây dựng la các công trình xây dựng, Công tác quản lý xây dung gắn lién với yêu to tự nhiên, kinh tế - xã hội và tap quán ở từng địa phương, khí hậu thời tiết từng khu vực cho đến quy hoach đồ thị ở từng nơi - Hoạt động xây dựng là hoạt động diễn ra thường xuyên, hang ngảy ở các d6 thị.
Tuy nhiên, với lực lượng thanh tra của các Bộ và các Sở Xây dựng tiện nay thi không đủ điều kiện cả về nhân lực và vật lực để có thể kiểm soát toán bô hoạt động xây dựng ở tat cả các đô thi, Điều này là một trong những nguyên nhân dẫn đền tinh trang vi pham trật tự xây dựng đô thí, gây xôn xao dựluận và tốn không ít tiên của của Nha nước và nhân dân ~ Quản lý các công trình xây dung phãi theo một thể thông nhất từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch. Quy hoạch phải là một thể thông nhất từ tinh, thành phổ xuống đến các quân, huyện, xã, phường, - Hoạt động quan lý xây dựng phải phù hợp với đặc điểm và điều kiện kinh tế sã hội và đặc điểm tư nhiên của từng địa phương, ~ Hoạt động quản ly xây dựng la một chuỗi các hoạt động từ quản lý quy hoạch xây dung, lập dự án dau tư xây dựng công trình, khảo sát thiết kế xây dựng công trình, cap GPXD, hoạt động tranh tra, kiểm tra hậu cấp phép. Khái niệm và phân loại giấy phép xây dung Căn cử Khoản 17 Điều 3 Luật xây dựng 2014 thi Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nha nước có thẩm. quyển cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tao, di đời công, trình.
Giây phép xy dựng bao gồm: Giấy phép xêy dựng có thời hạn va giấy phép xây dưng theo giai đoạn. 10 phép xây dung có thời hạn là giây phép xây dung câp cho xây dựng công trình, nha 6 riêng lẻ được sử dung trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, + Giấp phép xdy dựng theo giai đoạn là giây phép xây dựng cấp cho từng phan của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kể xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong Nội dung chủ yéu cia giấy phép xây dựng bao gồm: Tên công trình thuộc dự án, Tên và dia chỉ của chủ đầu tư, Địa điểm, vi trí xây dựng công trình, tuyển xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến, Loại, cấp công trình xây dụng, Cốt xây dựng công trình, Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, Mat độ xây dựng (nêu có), Hệ số sử dụng đất (nêu có) Ngoài ra, đổi với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nha ở tiêng lẽ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 90 Luật xây dựng còn phải có nội dung vé tổng diện tích xy dựng, diện tích xây dựng tổng 1 (téng tr), số tng (bao gồm cả ting him, ting áp mái, ting kỹ thuật, tum), chiêu cao tối da toán công trình. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động cấp GPXD của. UBND cấp huyện.
Định nghĩa hoạt động cấp GPXD của UBND cắp luyện Giấy phép xây đựng là một loại giấy tờ của cơ quan nha nước (theo mẫu. ‘mA nhất định) xác nhân việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nha cửa, công trình. theo nguyên vọng trong phạm vi nội dung được cấp phép. Nó là một công cu để tổ chức thực thí quy hoạch xây dựng đô thi đã được thông qua, qua đó có thể xác định người dân xây dựng, đúng hay không đúng quy hoạch Pháp luật hiện hành chưa có khái niém vẻ cấp GPXD nhưng thông qua khái niêm vẻ GPXD có thể định nghĩa hoạt đông cấp GPXD như sau i Cấp GPXD là hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, xem xét và cắp GPXD cho cá nhân, pháp nhân đáp ứng được các yêu cầu theo quy định của pháp luật nhằm đãm bảo quản i việc xây cheng theo quy loạch và việc tuân thủ các guy dinh của pháp luật có liên quan Nhu vậy, hoat đông cắp GPXD bao gồm các giai đoạn: Tiếp nhân hé sơ, xem xét hỗ sơ vả cấp GPXD.
Uj ban nhân dân cấp huyện do Hội đồng nhân dân cấp huyện bau là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cơ quan hành chính nhà nước ỡ địa phương, chíu trách nhiệm trước Hội dng nhân dân cấp huyện và cơ quan nhà nước cấp trên. Thông qua định nghĩa vẻ “Cấp GPXD” ở mục 1.2, co thể định nghĩa.