CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG 1. Tổng quan hệ thống phanh 1. Công dụng và yêu cầu kỹ thuật 1. Công dụng - Chức năng của hệ thống phanh trên ô tô là dừng hoặc hãm ô tô đang chuyển động hoặc ngăn không cho ô tô chuyển động khi đứng yên.
Yêu cầu kỹ thuật - Hiệu suất phanh tốt. Các chỉ số để đánh giá hiệu quả phanh của ô tô là quãng đường phanh, gia tốc phanh và thời gian phanh. - Dễ vận hành, ổn định hướng tốt trong quá trình phanh. Trong quá trình phanh, lực phanh của bánh trước và bánh sau được phân bổ hợp lý, lực phanh của bánh trái và bánh phải về cơ bản phải bằng nhau, để tránh chệch hướng và trượt ngang.
- Phanh êm dịu trong mọi trường hợp. - Tản nhiệt tốt, không có hiện tượng bó phanh. - Có độ tin cậy cao (sử dụng dẫn động phanh nhiều mạch độc lập, nâng cao độ bền các chi tiết của hệ thống phanh). - Có hệ thống tự kiểm tra, chẩn đoán các hư hỏng một cách kịp thời.
Sơ đồ động học của hệ thống phanh toyota yaris 2007 Hình 1. 1 Sơ đồ động học của hệ thống phanh 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Phú Bình 1-Bàn đạp phanh; 2-Bầu trợ lực phanh; 3-Bình chứa dầu phanh; 4-Xy lanh chính; 5- Đường dầu phanh; 6-Van điều áp; 7-Trống phanh và guốc phanh; 8-Xy lanh con; 9- Má phanh và càng phanh; 10-Đĩa phanh. Tổng quan hệ thống treo 1. Công dụng và yêu cầu kỹ thuật 1.
Công dụng - Ngăn sự tác động của đường lên thân và khung xe. - Mang lại sự ổn định cho xe. - Bảo vệ hành khách và hàng hóa không bị xóc và lắc lư khi đi trên đường xấu. - Tăng khả năng bám đường tốt khi lái xe, vào cua và phanh.
Yêu cầu kỹ thuật - Dập tắt nhanh các dao động của thân xe và các bánh xe. - Giảm tải trọng động khi ô tô qua những đường gồ ghề. - Tối thiểu hóa sự ăn mòn lốp xe. - Có độ bền và tuổi thọ làm việc cao, đặc biệt là bộ phận đàn hồi một trong những bộ phận chịu tải nặng nhất của ô tô.
Sơ đồ động học của hệ thống treo Hình 1. 2 Sơ đồ động học của hệ thống treo 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Phú Bình 1-Phuộc giảm chấn phía trước; 2-Lò xo xoắn phía trước; 3-Thanh ổn định; 4-Phuộc giảm chấn phía sau; 5-Lò xo xoắn phía sau; 6-Dầm xoắn; 7-Đòn treo sau; 8-Đòn treo dưới. Tổng quan hệ thống lái 1. Công dụng và yêu cầu kỹ thuật 1.
Công dụng - Để thay đổi phương chuyển động của ô tô. - Để giữ đúng phương chuyển động của ô tô theo ý muốn của người lái. Yêu cầu kỹ thuật - Luôn duy trì tỷ số giữa các góc quay bánh xe dẫn hướng (cotg - cotg =B0 /L). - Với hệ thống lái có trợ lực: đảm bảo mối quan hệ động học và động lực học quay vòng đúng giữa vành lái và bánh xe dẫn hướng.
Yêu cầu được đảm bảo nhờ bộ phận trợ lực có tính chất tùy động. - Điều khiển nhẹ nhàng và có tính cơ động cao. Sơ đồ động học của hệ thống lái Hình 1. 3 Sơ đồ động học của hệ thống lái 1- Vô lăng; 2- Modun điều khiển; 3- Cảm biến momen xoắn; 4-Cảm biến góc đánh lái; 5-Motor; 6-Trục lái; 7-Khớp chữ thập; 8-Rotyun lái trong; 9-Thước lái; 10-Rotyun lái ngoài; 11-Bánh xe.
3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Phú Bình CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH, TREO, LÁI TOYOTA YARIS 2007 2. Đặc điểm cấu tạo hệ thống phanh 2. Bàn đạp phanh Hình 2. 1 Cơ cấu bàn đạp phanh 1-Bulong liền long đền; 2- Công tắc đèn phanh; 3- Nút điều chỉnh công tắc đèn phanh; 4-Giá đỡ cụm bàn đạp phanh; 5-Đai ốc 2; 6-Bulong bắt cần phanh; 7-Ống lót 1; 8-Ống lót 2; 9- Đai ốc; 10-Lò xo hồi; 11-Phe giữ chốt ngang; 12-Chốt ngang; 13- Bàn đạp phanh; 14-Ốp chụp bàn đạp phanh; 15-Cần phanh.
- Bàn đạp phanh là cơ cấu được lắp ở bên trái so với bàn đạp ga. Khi đạp chân lên bàn đạp phanh, xe sẽ giảm tốc độ và từ từ dừng lại. Bàn đạp được lắp vào vách ngăn và làm việc như một cơ cấu đòn bẩy. Khi hệ thống trợ lực hỏng, bàn đạp được thiết kế sao 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Phú Bình cho lái xe vẫn có thể dừng xe khi không có trợ lực.
Bàn đạp được gắn vào pittông của xi lanh chính. - Công tắc phanh: được lắp ở chân phanh để lấy tín hiệu phanh mỗi khi đạp chân phanh, công tắc phanh cũng nối đến đèn phanh. - Bàn đạp phanh và công tắc phanh phải được điều chỉnh thường xuyên hoặc mỗi khi thay mới. Bầu trợ lực phanh Hình 2.
2 Cơ cấu bầu trợ lực phanh 1-Bàn đạp phanh; 2- Cần đẩy; 3- Lò xo hồi; 4-Van không khí; 5-Van điều chỉnh; 6- Rãnh thông; 7-Đĩa phản lực; 8-Màng ngăn; 9-Ống chân không; 10-Pittông van chân không; 11-Xi lanh chính. - Trong hệ thống phanh, bầu trợ lực phanh là một bộ phận quan trọng bổ sung lực cho người lái tác dụng lên bàn đạp phanh. Nếu bầu trợ lực bị hỏng, người lái sẽ cần phải đạp một lực phanh rất nặng để đạt được hiệu quả phanh phù hợp. - Hầu hết các bầu trợ lực phanh hoạt động bằng chân không do động cơ tạo ra.
5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Phú Bình - Nguyên nhân bầu trợ lực không hoạt động là do ống chân không bị lỏng hoặc màng ngăn bị hỏng. Xi lanh chính Hình 2. 3 Cơ cấu xi lanh chính 1-Nắp bình chứa dầu xi lanh phanh chính; 2- Máng lọc bình chứa dầu xi lanh phanh chính; 3- Cụm bình chứa dầu xi lanh phanh chính; 4-Đệm bình chứa xi lanh phanh chính 1; 5-Đệm bình chứa xi lanh phanh chính 2; 6-Thân xi lanh chính; 7-Chốt hãm xi lanh chính; 8-Gioăng; 9-Bulông hãm pittông; 10-Pittông số 2; 11-Pittông số 1; 12- Phe gài móng ngựa. - Xi lanh chính phanh, còn được gọi là tổng phanh, là một bơm thủy lực.
Nó cung cấp dầu phanh vào mạch phanh để chuyển đổi áp suất trên bàn đạp phanh thành áp suất thủy lực. ❖ Nguyên lý hoạt động: - Khi đạp bàn đạp phanh, thanh đẩy của bàn đạp sẽ tác dụng trực tiếp vào Pittông số 1. Do áp suất dầu ở hai buồng áp suất cân bằng nên áp lực dầu ở phía trước pittông số 1 sẽ tạo áp lực đẩy Pittông số 2 cùng chuyển động. Khi cúppen của Pittông số 1 và 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Phú Bình số 2 bắt đầu đóng các cửa bù thì áp suất phía trước chúng tăng dần và áp suất phía sau chúng giảm dần.
Phía trước dầu được nén còn phía sau chúng dầu được điền vào theo cửa nạp. Khi tới một áp suất nhất định thì áp suất dầu sẽ thắng được sức căng của lò xo van bố trí ở hai đầu ra và đi đến các xy lanh phanh bánh xe thông qua các đường ống dẫn bằng kim loại để thực hiện quá trình phanh. - Khi nhả phanh, do tác dụng của lò xo hồi vị pittông sẽ đẩy chúng ngược trở lại, lúc đó áp suất dầu ở phía trước hai pittông giảm nhanh, cúppen của hai pittông lúc này cụp xuống, dầu từ phía sau hai cúppen sẽ đi tới phía trước của hai pittông. Khi hai cúp pen của pittông bắt đầu mở cửa bù thì dầu từ trên bình chứa đi qua cửa bù điền đầy vào hai khoang phía trước hai pittông cấp để cân bằng áp suất giữa các buồng trong xy lanh.
Lúc này quá trình phanh trở về trạng thái ban đầu. Van điều áp Hình 2. 4 Cơ cấu van điều áp 1-Ống dầu số 1; 2- Ống dầu số 2; 3- Cụm van điều áp; 4-Đai ốc 1; 5-Đai ốc 2; 6-Ống dầu số 3; 7- Ống dầu số 4; 8-Ống dầu số 5; 9-Bulông bắt van điều áp số 1; 10-Bát giữ van điều áp; 11- Bulông bắt van điều áp số 2; 12-Đường dầu vào phanh trước; 13- Van chặn; 14-Van điều áp; 15-Đường dầu vào phanh sau; 16-Công tắc cảnh báo đèn phanh; 17-Đường dầu vào phanh trước. 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Phú Bình - Van điều áp dùng để giảm áp suất dầu phanh cho phanh sau.
Ở những xe có phanh đĩa ở phía trước và phanh tang trống ở phía sau, cần có nhiều áp lực hơn cho phanh đĩa ở phía trước. Van điều áp ngăn không cho phanh sau ăn trước phanh trước trong khi dừng khẩn cấp. 5 Cơ cấu phanh đĩa 1-Bulông bắt ống dầu phanh; 2- Ống dầu phanh; 3- Gioăng; 4-Ắc phanh đĩa số 1; 5- Chụp bụi ắc phanh số 1; 6-Bulông bắt giá đỡ cụm xy lanh phanh ; 7-Giá đỡ cụm xy lanh phanh; 8-Chụp bụi ắc phanh số 2; 9-Ắc phanh đĩa số 2; 10- Đĩa phanh; 11-Kẹp giữ má phanh; 12-Đệm chống ồn má phanh số 2; 13-Chốt báo mòn phanh; 14- Đệm chống ồn má phanh số 1; 15-Má phanh; 16- Kẹp giữ má phanh; 17- Đệm chống ồn má phanh số 1;18- Đệm chống ồn má phanh số 2; 19-Phe giữ pittông; 20-Cao su chắn bụi; 21-Pittông phanh; 22-Cuppen phanh; 23-Cụm xy lanh phanh; 24- Bulông bắt cùm phanh; 25-Vít xả gió; 26- Nắp đậy vít xả gió. 8 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Phú Bình - Có hai loại phanh đĩa.
Một loại được gọi là "phanh đĩa kiểu pittông đối diện" có các pittông ở cả hai bên của đĩa phanh và loại còn lại là "kiểu phanh đĩa nổi" chỉ có một pittông ở một bên. Phanh đĩa kiểu nổi còn được gọi là phanh đĩa kiểu chốt trượt. Toyota Yaris 2007 sử dụng kiểu phanh đĩa nổi. - Nguyên lý hoạt động: khi người lái đạp vào bàn đạp phanh, lực được khuếch đại bởi bầu trợ lực phanh và chuyển thành áp suất thủy lực (áp suất dầu) bởi xi lanh chính.
Áp suất truyền tới hệ thống phanh trên các bánh xe thông qua đường ống dầu phanh. Áp suất được cung cấp sẽ đẩy các pittông trên hệ thống phanh của bốn bánh xe. Đến lượt các pittông ép má phanh vào các đĩa phanh quay cùng bánh xe, do đó xe sẽ giảm tốc độ và dừng lại. Phanh tang trống Hình 2.