Phần mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành công nghiệp ô tô đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của kinh tế và xã hội như: du lịch, thương mại, an ninh quốc phòng và giao thông vận tải. Từ những chiếc ô tô đầu tiên có hiệu suất thấp thì đến này ngành công nghiệp ô tô đã cho ra đời những chiếc ô tô có công suất lớn và độ tin cậy cao. Hiện nay, những tiến bộ về kỹ thuật, công nghệ vật liệu, điều khiển tự động đã được áp dụng nhanh chóng vào ngành công nghệ chế tạo ô tô để làm tăng khả năng vận hành và độ tin cậy, an toàn cho người lái và hành khách.
Bên cạnh việc ứng dụng các công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất ô tô thì việc hợp tác với các tập đoàn nước ngoài cũng đang được đẩy mạnh. Nền kinh tế nước ta đang trong đà phát triển. Hiện nay, những tập đoàn lớn trong ngành sản xuất ô tô của thế giới đã hợp tác với các doanh nghiệp Việt Nam trong sản xuất và lắp ráp ô tô như: Ford Hải Dương, Mercedes - Benz, Thaco Trường Hải, VinFast. Để ngành ô tô Việt Nam phát triển và đột phá hơn nữa thì phải cần có những nguồn nhân lực kỹ sư, công nhân lành nghề, sáng tạo nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm.
Để ô tô vận hành được thì động cơ góp một phần quan trọng trong đó. Trong quá trình sử dụng lâu dài thì không thể tránh được những hao mòn vật lý, ăn mòn hóa học và ảnh hưởng bởi các điều kiện làm việc khác nhau dẫn tới hư hỏng động cơ. Do đó việc nghiên cứu đề tài: “Quy trình bảo dưỡng và sữa chữa động cơ xe nâng Komatsu FD40” là việc làm cần thiết giúp sinh viên tìm hiểu, nắm bắt, ứng dụng vào công việc kiểm tra và sửa chữa động cơ sau khi ra trường trở nên nhanh chóng và chính xác. Mục đích và phạm vi nghiên cứu Tìm hiểu về quy trình kiểm tra và sửa chữa động cơ 6D95L trên xe nâng Komatsu.
Từ đó, qua phân tích và đúc kết kinh nghiệm ứng dụng vào sửa chữa động cơ 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM 1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các vấn đề liên quan đến động cơ 6D95L trên xe nâng Komatsu. Qua đó, để làm rõ thêm vấn đề thì đề tài sẽ đi sâu vào nghiên cứu, phân tích quy trình kiểm tra và sửa chữa động cơ. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu về động cơ 6D95L, nghiên cứu quy trình kiểm tra và sửa chữa.
Từ đó, đưa ra hư hỏng giả định và phương pháp sửa chữa cụ thể cho hư hỏng đó. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài quy trình kiểm tra và sửa chữa động cơ 6D95L trên xe nâng Komatsu. Ứng dụng sửa tiền đề để sinh viên tìm hiểu, nắm bắt và ứng dụng vào công việc kiểm tra sửa chữa động cơ sau khi ra trường. Giúp việc kiểm tra chuẩn đoán chính xác, rút ngắn thời gian và mang lại lợi ích về kinh tế.
Giới thiệt về xe Công ty Komatsu là công ty quốc gia Nhật Bản chuyên sản xuất thiết bị công nghiệp được thành lập vào năm 1917. Ngày nay, tập đoàn Komatsu là nhà sản xuất hùng mạnh với công ty TNHH Komatsu và 182 công ty thành viên khác, và tổng số nhân viên lên đến 47. Trên 70% doanh số của công ty Komatsu đến từ việc bán các sản phẩm máy xây dựng và máy khai mỏ gồm: máy ủi, xe tải, máy xúc thủy lực, máy san, xe cẩu địa hình, máy khoan hầm, máy nghiền di động, máy xúc lật. 1 Thông số động cơ 6D95L Công suất 52,2 kW ( 70 HP)/2,350 vòng/ phút Momen xoắn tối đa 260,86 Nm (26,6 kgm)/1,400 vòng/ phút Mức tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất 217 g/kWh ( 160 g/HPh) Đường kính piston 95mm Hành trình piston 115mm Tỷ số nén 17.5:1 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM Bảng 1.
2 Thông số kĩ thuật của xe Chiều dài 3100 mm Chiều rộng 1470 mm Chiều cao 2330 mm Tải trọng nâng 4000 kg Tâm tải trọng 500 mm Chiều dài càng nâng 1600 mm Chiều cao nâng 3300 mm Khung nâng 2000kg Kích thước càng 1070mm – 1220mm Loại lốp Lốp đặc Động cơ Động cơ 6D95L Động cơ có 6 xy lanh thẳng hàng, phun nhiên liệu trục tiếp, động cơ 4 kỳ. Sử đụng 1 trục cam điều chỉnh ti đẩy đẩy con đội tác dụng lên cò mổ để hoạt động Thứ tự công tác động cơ 1-5-3-6-2-4 Các cặp piston song hành 1-6, 2-5, 3-4 Hệ thống làm mát: làm mát bằng nước với bộ tản nhiệt và quạt 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM Hình 1. 1 Sơ đồ hiệu suất động cơ 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM 1. Giới thiệu về động cơ 1.
Cấu tạo chung Hình 1. 2 Các chi tiết trong động cơ 6D95L 1- Cánh quạt làm mát 11- Piston 21- Thân máy 31- Trục cam 2- Bánh răng trục cam 12- Van nạp 22- Cần đẩy 32- Các te 3- Tấm bảo vệ phía trước 13- Van xả 23- Vỏ bánh đà 33- Thanh truyền 4- Ống lót chốt piston 14-Ống lót xupap 24- Bánh đà 34- Nắp thanh truyền 5- Chốt piston 15- Van hằng nhiệt 25-Con đội 35- Trục khuỷu 6- Xéc măng dầu 16- Lò xo xupap 26- Ổ đỡ cam 36- Bánh răng trục khuỷu 7- Xéc măng khí 17- Nắp trục cam 27- Phớt dầu sau 37- Phớt dầu phía trước 8- Xéc măng khí 18- Trục cò mổ 28- Ổ đỡ khuỷu 38- Puli trục khuỷu 9- Bơm nước làm mát 19- Bệ trục cò mổ 29- Răng bánh đà 39- Bệ lắp động cơ 10- Puli quạt 20- Nắp máy 30- Bạc lót khuỷu 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM Hình 1. 3 Các chi tiết động cơ nhìn từ phía trước 1- Lọc dầu 7- Kim phun nhiên liệu 2- Que thăm dầu 8- Bộ làm nóng khí nạp 3- Bình tản nhiệt dầu 9- Đường khí nạp 4- Đường khí xả 10- Bơm nhiên liệu 5- Nắp đậy nơi chăm dầu 11- Bộ đề 6- Cò mổ 12- Bộ lọc thô dầu 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM 1. Hệ thống nạp, xả Hệ thống nạp khí cung cấp lượng khí oxy đủ cho động cơ để đốt cháy nhiên liệu và sinh ra công suất.
Hệ thống nạp khí càng hiệu quả thì động cơ càng mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu. Hệ thống xả có nhiệm vụ loại bỏ các khí thải gây ô nhiễm ra khỏi động cơ và thải vào môi trường bên ngoài. Hệ thống xả khí càng hiệu quả thì mức độ ô nhiễm của xe càng thấp. 4 Đường ống nạp, xả 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM A- Đường khí vào B- Đường khí ra 1- Vỏ lưới bên trong 7- Đường ống nạp 2- Vỏ lưới bên ngoài 8- Van chân không 3- Bộ lọc không khí 9- Ống xả 4- Ống dẫn khí nạp 10- Bộ tiêu âm 5- Đầu nối 11- Ống dẫn khí xả 6- Bộ làm ấm khí nạp 12- Ống xả 1.
Bộ phận của đường khí nạp Hình 1. 5 Các bộ phận của đường khí nạp 1- Đầu nối ống nạp 2- Bộ làm nóng khí nạp 3- Ống thông hơi các te 4- Cổ ống nạp A- Hỗ trợ phân phối dòng khí 8 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM Đường khí nạp là hệ thống dẫn khí nạp vào động cơ từ bộ lọc khí đến các van nạp trong xi lanh. Công dụng của đường khí nạp là cung cấp khí nạp, cụ thể là khí oxy cung cấp cho trình đốt cháy nhiên liệu. Khi động cơ hoạt động, bơm khí nạp tăng áp sẽ hút khí oxy thông qua đường khí nạp từ bộ lọc khí và đẩy nó vào trong xi lanh kích thích quá trình đốt cháy nhiên liệu và tạo ra công suất động cơ.
Bộ phận của đường khí xả Hình 1. 6 Các bộ phận của đường khí xả 1- Ống tiêu âm khí xả 2- Ống xả 3- Đường ống dẫn khí xả 4- Bộ tăng áp 5- Cổ góp ống xả 9 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM 1. Cấu tạo bộ lọc khí nạp Hình 1. 7 Cấu tạo bộ lọc khí nạp 1- Thân bộ lọc khí 2- Lá tản nhiệt 3- Ống lưới bên ngoài 4- Ống lưới bên trong 5- Bơm chân không 6- Nắp ngân bụi 1.
Cấu tạo bộ tiêu âm khí xả Hình 1. 8 Bộ tiêu âm khí xả 10 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM 1. Cấu tạo bộ tăng áp Công dụng của tăng áp trong động cơ Tăng áp suất động cơ: Tăng áp được sử dụng để tăng áp suất động cơ, giúp đưa thêm lượng khí oxy vào động cơ và tăng cường sự đốt cháy của nhiên liệu giúp động cơ đạt được áp suất cao hơn, sản sinh công suất tối đa và tăng tốc độ xe. Tăng hiệu suất động cơ: Tăng áp có thể giúp tăng hiệu suất động cơ bằng cách tăng mô- men xoắn và công suất động cơ, tiết kiệm nhiên liệu.
Giảm khí thải độc hại: Tăng áp giúp động cơ đốt cháy hiệu quả hơn, giảm lượng khí thải độc hại ra môi trường. Giảm kích thước động cơ: Sử dụng tăng áp có thể giảm kích thước động cơ mà không ảnh hưởng đến công suất và hiệu suất của động cơ. 9 Cấu tạo bộ tăng áp 11 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM 1- Xéc măng 9- Cốt bánh răng 2- Bệ lắp 10- Ốc chặn 3- Ổ chặn 11- Cánh quạt 4- Vòng chặn 12- Vỏ hộp cánh quạt 5- Vòng cách giữ ổ trục 13- Vỏ tua bin 6- Vỏ bộ tăng áp 14- Vỏ tua bin 7- Ổ trục 15- Ống dẫn dòng khí thải ra ngoài 8- Xéc măng A- Đầu khí vào B- Đầu khí nén đi ra C- Đầu khí thải đi vào D- Đầu khí thải đi ra E- Đầu vào dầu bôi trơn F- Đầu ra dầu bôi trơn Bảng 1. 3 Thông số bộ tăng áp Chiểu dài tổng thể 211mm Chiều rộng tổng thể 189mm Chiều cao tổng thể 159mm Khối lượng 7kg Tốc độ quay 150000 vòng/phút Lượng khí cung cấp 15.6 kg/phút Tỉ số nén 2.8 Độ chịu nhiệt Tối đa 700°C Hướng quay Theo chiều kim đồng hồ 12 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM Van an toàn của bộ tăng áp Hình 1.
10 Cấu tạo van an toàn của bộ tăng áp A- Vị trí van 1- Nắp đậy 2- Trục 3- Ống lót 4- Lò xo 5- Van 6- Đai ốc 7- Bệ van 8- Bệ lò xo 9- Vỏ bọc 10- Vòng giữ lò xo Van chịu áp lực 105 ± 7 kPA ( 785 ± 50 mmHg) 13 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: PHAN NHẬT NAM Chương 2: Bảo dưỡng 2.