Luận văn: Quy luật phân bổ độ chính xác khi tiện trục dài trên máy tiện vạn năng

Tìm hiểu quy luật phân bổ độ chính xác khi gia công tiện trục dài thép cacbon, các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp tối ưu chất lượng sản phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Quy Luật Phân Bổ Độ Chính Xác Khi Tiện Trục Dài Thép Cacbon

Quy luật phân bổ độ chính xác là một nguyên tắc quan trọng trong gia công cơ khí, đặc biệt khi tiện trục dài thép cacbon trên máy tiện vạn năng. Đây là quá trình xác định cách phân bổ sai số gia công cho các kích thước khác nhau của chi tiết. Khi tiện trục dài, độ chính xác bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ, độ chính xác của máy tiện, và các điều kiện cắt khác nhau. Việc nắm vững quy luật này giúp kỹ sư và thợ máy đạt được độ chính xác tối ưu cho chi tiết gia công, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuấtnâng cao hiệu suất làm việc.

1.1. Định Nghĩa Độ Chính Xác Trong Gia Công Cơ Khí

Độ chính xác gia công là mức độ phù hợp giữa kích thước, hình dạng và vị trí thực tế của chi tiết với bản vẽ kỹ thuật. Trong tiện trục dài thép cacbon, độ chính xác được đo lường bằng sai số cho phép (miễn dung sai) theo tiêu chuẩn ISO. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm nhiệt độ, áp lực cắt, và tính chất vật liệu thép cacbon.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quy Luật Phân Bổ

Phân bổ độ chính xác giúp xác định miễn dung sai cho từng công đoạn gia công. Điều này đảm bảo chi tiết cuối cùng đạt yêu cầu chất lượng mà không cần gia công quá độ. Khi tiện trục dài, việc phân bổ hợp lý giảm bớt chi phí sản xuất và thời gian gia công.

II. Các Nguyên Nhân Sinh Ra Sai Số Khi Tiện Trục Dài Thép Cacbon

Khi tiện trục dài thép cacbon, sai số gia công phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ là nguyên nhân chính, xảy ra do lực cắt tác dụng lên chi tiết và dụng cụ. Độ chính xác của máy tiệntình trạng mòn của đao cắt cũng ảnh hưởng đáng kể. Ngoài ra, biến dạng nhiệt phát sinh từ ma sát trong quá trình cắt làm thay đổi kích thước chi tiết. Rung động trong hệ thống công nghệ gây ra sai số đo rung, trong khi sai số do chọn chuẩnphương pháp đo cũng không thể bỏ qua. Hiểu rõ các nguyên nhân này là bước đầu tiên để kiểm soát độ chính xáctối ưu hóa quy trình gia công.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Dạng Đàn Hồi

Biến dạng đàn hồi xảy ra khi lực cắt tác dụng lên hệ thống công nghệ gồm máy, đao, chi tiết và thiết bị cầm cắt. Sự biến dạng này làm thay đổi kích thước chi tiết so với yêu cầu. Khi tiện trục dài, tác động này càng lớn do chiều dài của chi tiết.

2.2. Tác Động Của Nhiệt Độ Và Mòn Đao

Nhiệt độ cao sinh ra từ quá trình cắt làm thay đổi kích thước chi tiết do giãn nở nhiệt. Mòn đao cắt làm giảm độ sắc của lưỡi dao, tăng lực cắtnhiệt độ cắt. Cần thay dao định kỳ để duy trì độ chính xác.

III. Phương Pháp Xác Định Quy Luật Phân Bổ Độ Chính Xác

Có ba phương pháp chính để xác định quy luật phân bổ độ chính xác khi tiện trục dài thép cacbon: phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp suy xuất thống kê, và phương pháp tính toán phân tích. Phương pháp thống kê kinh nghiệm dựa trên dữ liệu lịch sử từ các lần gia công tương tự, giúp dự báo sai số có thể xảy ra. Phương pháp suy xuất thống kê sử dụng dữ liệu thực nghiệm để xây dựng mô hình phân bổ sai số chính xác hơn. Phương pháp tính toán phân tích dựa trên lý thuyết, xem xét tất cả yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, tùy vào điều kiện sản xuất mà lựa chọn phương pháp phù hợp.

3.1. Phương Pháp Thống Kê Kinh Nghiệm

Phương pháp này dựa trên kinh nghiệm tích lũy từ các lần gia công trước đó. Bằng cách phân tích dữ liệu lịch sử về sai số, ta có thể dự báo sai số cho công đoạn tiếp theo. Phương pháp này đơn giản, nhanh chóng nhưng độ chính xác không cao.

3.2. Phương Pháp Tính Toán Phân Tích

Phương pháp phân tích xem xét các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sai số như lực cắt, nhiệt độ, và biến dạng. Sử dụng công thức toán học để tính toán sai số dự kiến. Phương pháp này chính xác hơn nhưng yêu cầu kiến thức chuyên sâu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quy Luật Phân Bổ Trong Sản Xuất

Trong thực tiễn sản xuất, quy luật phân bổ độ chính xác được áp dụng để tối ưu hóa quy trình gia côngnâng cao chất lượng sản phẩm. Khi tiện trục dài thép cacbon, cần phải điều chỉnh các thông số cắt như tốc độ, lượng cắt sâu, và tốc độ tiến dao sao cho phù hợp với miễn dung sai đã được xác định. Giám sát quá trình gia công bằng cách đo kiểm các chi tiết cắt thử giúp phát hiện lệch chuẩn sớm và điều chỉnh kịp thời. Việc áp dụng quy luật này giúp giảm tỷ lệ phế phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, và tăng hiệu suất lao động. Các máy tiện vạn năng hiện đại có thể tích hợp hệ thống tự động điều chỉnh dựa trên quy luật phân bổ này.

4.1. Điều Chỉnh Các Thông Số Cắt

Thông số cắt bao gồm tốc độ quay, lượng cắt sâu, và tốc độ tiến. Để đạt độ chính xác yêu cầu, cần điều chỉnh các thông số này dựa trên quy luật phân bổ đã xác định. Tốc độ cắt hợp lý giúp kiểm soát nhiệt độgiảm biến dạng của chi tiết.

4.2. Giám Sát Và Kiểm Tra Chất Lượng

Kiểm tra định kỳ các chi tiết cắt thử bằng dụng cụ đo chính xác giúp xác nhận liệu quy trình gia công có tuân theo quy luật phân bổ hay không. Nếu phát hiện sai lệch, cần điều chỉnh ngay để tránh sản xuất phế phẩm hàng loạt.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỎNG QUAN VẺ ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG CƠ KHÍ 1.1— Khái niệm và định nghĩa : Độ chính xác gia công của chỉ tiết máy là mức độ giỗng nhau về hình học, về tính chất cơ lj lớp bề mặt của chỉ tiết máy được gia công so với chỉ tiết máy lý trỡng trên văn bãn vẽ thiết kế. Nói chung, độ chỉnh xác của chỉ tiết máy được gia công lả chỉ tiêu khỏ đạt và gây tốn kẻm nhất kề cả trong quá trinh xác lập nỏ cũng như trong quá trình chế tạo, Trong thực tế không thể chế tạo được chỉ tiết máy tuyệt đối chỉnh xác, nghĩa là hoàn toàn phủ hợp về mặt hình học, kích thước cũng như tính chất cơ lý với các giá trì ghi trong bản vẽ thiết kế. Giá trị sai lệch giữa chỉ tiết gia công và chỉ tiết thiết kế được dùng đề đánh giá độ chính xác gia công. * Các chỉ tiêu đảnh giá độ chính xác gia công: - Độ chính xác kích thước: Được đánh giá bằng sai số kích thước thật sơ với kích thước lý tưởng cân có và được thể hiện bằng dung sai của kích thước đó.

Đô chính xác hình đáng hình học: Là mức độ phủ hợp lớn nhất của chúng với hình dang hình học lý tưởng của nỏ va được đánh giá bằng độ côn, độ ôvan, độ không trụ, độ không trỏn. ~ Đô chỉnh xác vị trí tương quan: Được đánh giá theo sai số về gỏc xoay hoặc sự dịch chuyên giữa vị trí bẻ mặt này với bẻ mặt kia (Dùng lam mặt chuẩn) trong hai mặt phẳng toạ độ vuông góc với nhau vả được ghi thành điêu kiên kỹ thuật riêng trên bản vẽ thiết kế như độ song song, độ vuông góc, độ đỏng tâm, độ đổi xửng ~ Đô chính xác hình dáng hình học tế vi vả tính chất cơ lỷ lớp bể mặt: Độ nhám bẻ mặt, độ cứng bê mặt. Khi gia công một loại chỉ tiết trong củng một điều kiện, mặc dủ những nguyên. nhân sinh ra tửng sai số của mỗi chỉ tiết là giỏng nhau nhưng xuất hiện giả trị sai số tong cộng trên từng chỉ tiết lại khác nhau.

Sở dĩ cỏ hiện tượng như vậy là do tính chất khác nhau của các sai sổ thành phân. Một số sai số xuất hiện trên từng chỉ tiết của cả loạt đẻu cỏ giá không đổi hoặc thay đổi nhưng theo một qui định nhất định, những sai số nảy gọi là sai số hệ thông không đỗi hoặc sai số hệ thỗng thay đôi. Có một sai sôi khác mà giả trị chúng xuất hiện trên mỗi chỉ tiết không theo một quy luật nào cả, những sai số nảy gọi là sai số ngâu nhiên.3 Điều chỉnh theo chỉ tiết cắt thử nhử đụng cu do vạn năng. Chương 2: GIỚI THIẾU CAC QUI LUAT PHAN BO CUA _ DO CHINITXAC GIA CONG 2.1 Quy luật phân bổ chuẩn.2 Quy luật phân bố chuẩn TuogariL 3.3 Quy luật xác suất déu 3.4 Quy luật phân bổ hình tam giác 2.5 Quy luật phân bố lệch tâm 2.6 Quy luật Môđul hiệu hai thông số 2.7 Tống hợp các quy luật Chương 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CÁC QUY LUẬT PHAN BO CUA BQ CHINH XAC GLA CONG 3.1 Xác định đặc tính của quy luật phân bố chuẩn.2 Xác định đặc lính của quy luật xác xuất đều.3 Xác định đặc tỉnh của quy luật phân bố lệch tâm: 56 3.4 Xác đình đặc tính của quy luật phân bố Môđal tiệu hai thông số 38 Chương 4: XÁC DỊNH ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CONG CUA CHI TIẾT TRÊN MÁY TIỀN 4.1 Mô hình về điều kiện thí nghiệm.2 Kết quả cất thử chỉ tiết 4.3 Xử lý số liệu và xây dựng đô thị của độ chỉnh xác gia công (phân bỏ theo quy luật chuẩn) 4.4 Kết luận Kết luận chung Tải hệu tham khảo.

Trang Lời cảm ơn 1ời cam đoan Mục lục Danh sách các ký hiệu và các chữ viết tắt Tìanh mục các bảng, hình vẽ và ảnh Lời nói dầu Chương l TÓNG QUAN VẺ ĐÓ CHÍNH XÁC GIA CÔNG CƠ KHÍ 1.1 Khải niệm và địch nghĩa.2 Các phương pháp đạt dộ chính xác gia công trén may 2 1.1 Phương pháp cắt thử từng kích thước riêng biệt 2 1.2 Phương pháp tự động dạt kích thước 3 1.3 Các nguyên nhân sinh ra sai số gia công $ 1.1 ánh hưởng do biến dạng dan hai của hệ thông công nghệ 5 1.2 ảnh hưông do độ chính xác của máy và tỉnh trạng mòn của máy, đổ pa và đao cắt 14 1,3,3 Ảnh hưởng do biên đang nhiệt của máy, dao và chỉ tiết 18 1.4 Sai số đo rung động phát sinh ra trong. quá trình cắt 19 1.5 Sai số do chọn chuan va ga dit chi tiết gia công gây ra 20 1.6 Sai số do phương pháp đo và dựng cụ đo gây ra 20 1.4 Các phương pháp xác định độ chính xác gia công, 30 1.1 Phương pháp thống kê kinh nghiệm.42 Phuong pháp xảo xuất thông kê 21 1.3 Phương pháp tỉnh toán phân tích 25 1.2 Didu chinh tinh 27 1.2 Piéu chính theo chỉ tiết cắt thử nhờ Calip thợ 38 1.3 Điều chỉnh theo chỉ tiết cắt thử nhử đụng cu do vạn năng. Chương 2: GIỚI THIẾU CAC QUI LUAT PHAN BO CUA _ DO CHINITXAC GIA CONG 2.1 Quy luật phân bổ chuẩn.2 Quy luật phân bố chuẩn TuogariL 3.3 Quy luật xác suất déu 3.4 Quy luật phân bổ hình tam giác 2.5 Quy luật phân bố lệch tâm 2.6 Quy luật Môđul hiệu hai thông số 2.7 Tống hợp các quy luật Chương 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CÁC QUY LUẬT PHAN BO CUA BQ CHINH XAC GLA CONG 3.1 Xác định đặc tính của quy luật phân bố chuẩn.2 Xác định đặc lính của quy luật xác xuất đều.3 Xác định đặc tỉnh của quy luật phân bố lệch tâm: 56 3.4 Xác đình đặc tính của quy luật phân bố Môđal tiệu hai thông số 38 Chương 4: XÁC DỊNH ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CONG CUA CHI TIẾT TRÊN MÁY TIỀN 4.1 Mô hình về điều kiện thí nghiệm.2 Kết quả cất thử chỉ tiết 4.3 Xử lý số liệu và xây dựng đô thị của độ chỉnh xác gia công (phân bỏ theo quy luật chuẩn) 4.4 Kết luận Kết luận chung Tải hệu tham khảo.15 'Trục chỉnh cua may phay không vuông góc với mặt phẳng, của bàn máy theo phương đọc.16 Đường cong phân bổ kích thước thực nghiệm Hình 1.17 Đường cong phân bố kích thước yị và yz Tlinh 1.18 Tường cong phân bố kích thước sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ x ơ Tình 119 Đường cong phân bố không đối xửng Hình 1.20 Đường cong phân bố kích thước của hai nhỏm chỉ tiết trên 2 máy khác nhau.21 TDường cong phân bố có tính tới các sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thông. Tình 21 Tường cong lý thuyết của quy luật phân bố chuẩn Hinh 2.2 Ảnh hưởng của X tới vị tí của dường cong phân bỏ chuẩn Tinh 2,3 Ảnh hưởng của ơ tới hình đáng của đường cong phân bê chuân.4 Đường cong tích phân của quy luật phân bố chuẩn.

Tình 31 Đường cong phân bố thực nghiệm của quy luật chuẩu.2 Xây dụng đường cong phân bề lý thuyết của quy luật chuẩn theo ⁄1 điểm.3 Các đường cong pha bé theo quy luật xác suất đều. Hình 41 So do thi nghiệm tiên mặt trụ ngoài.2 Đường cong phân bồ thực nghiệm của quy luật chuẩn. Tình 43 Các đường cong phân bố của quy luật chuẩn.4 Đồ thị so sánh phân bó thực nghiệm với quy luật chuẩn.3 Điều chỉnh theo chỉ tiết cắt thử nhử đụng cu do vạn năng. Chương 2: GIỚI THIẾU CAC QUI LUAT PHAN BO CUA _ DO CHINITXAC GIA CONG 2.1 Quy luật phân bổ chuẩn.2 Quy luật phân bố chuẩn TuogariL 3.3 Quy luật xác suất déu 3.4 Quy luật phân bổ hình tam giác 2.5 Quy luật phân bố lệch tâm 2.6 Quy luật Môđul hiệu hai thông số 2.7 Tống hợp các quy luật Chương 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CÁC QUY LUẬT PHAN BO CUA BQ CHINH XAC GLA CONG 3.1 Xác định đặc tính của quy luật phân bố chuẩn.2 Xác định đặc lính của quy luật xác xuất đều.3 Xác định đặc tỉnh của quy luật phân bố lệch tâm: 56 3.4 Xác đình đặc tính của quy luật phân bố Môđal tiệu hai thông số 38 Chương 4: XÁC DỊNH ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CONG CUA CHI TIẾT TRÊN MÁY TIỀN 4.1 Mô hình về điều kiện thí nghiệm.2 Kết quả cất thử chỉ tiết 4.3 Xử lý số liệu và xây dựng đô thị của độ chỉnh xác gia công (phân bỏ theo quy luật chuẩn) 4.4 Kết luận Kết luận chung Tải hệu tham khảo.

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam oan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hệ dược sử dụng dỄ bão vệ một học vị nào. Tôi xia cam đoan rằng: Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn tật nghiệp ñã được cẩm ơn và thông tin sit dung trong luận vin này đầu được nêu tại tài liệu tham khảo. Hà Nội, tháng 05 năm 2016 Tác giả luận văn Phan Chiến Thắng Trang Lời cảm ơn 1ời cam đoan Mục lục Danh sách các ký hiệu và các chữ viết tắt Tìanh mục các bảng, hình vẽ và ảnh Lời nói dầu Chương l TÓNG QUAN VẺ ĐÓ CHÍNH XÁC GIA CÔNG CƠ KHÍ 1.1 Khải niệm và địch nghĩa.2 Các phương pháp đạt dộ chính xác gia công trén may 2 1.1 Phương pháp cắt thử từng kích thước riêng biệt 2 1.2 Phương pháp tự động dạt kích thước 3 1.3 Các nguyên nhân sinh ra sai số gia công $ 1.1 ánh hưởng do biến dạng dan hai của hệ thông công nghệ 5 1.2 ảnh hưông do độ chính xác của máy và tỉnh trạng mòn của máy, đổ pa và đao cắt 14 1,3,3 Ảnh hưởng do biên đang nhiệt của máy, dao và chỉ tiết 18 1.4 Sai số đo rung động phát sinh ra trong. quá trình cắt 19 1.5 Sai số do chọn chuan va ga dit chi tiết gia công gây ra 20 1.6 Sai số do phương pháp đo và dựng cụ đo gây ra 20 1.4 Các phương pháp xác định độ chính xác gia công, 30 1.1 Phương pháp thống kê kinh nghiệm.42 Phuong pháp xảo xuất thông kê 21 1.3 Phương pháp tỉnh toán phân tích 25 1.2 Didu chinh tinh 27 1.2 Piéu chính theo chỉ tiết cắt thử nhờ Calip thợ 38 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam oan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hệ dược sử dụng dỄ bão vệ một học vị nào.

Tôi xia cam đoan rằng: Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn tật nghiệp ñã được cẩm ơn và thông tin sit dung trong luận vin này đầu được nêu tại tài liệu tham khảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ