Chương 1: Giới thiệu chung. e Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Trình bày một sô nghiên cứu, mô hình có liên quan đên đê tài. Qua đó phần tích, đánh giá và vận dụng vào đề tài nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày các cơ sở lý thuyết, lý luận và phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn. Chương 4: Tính toán, xây dựng mạng lưới. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Các nghiên cứu trước có liền quan đên đề tài: 2.1 Đề tài “Quy hoạch tong thé và nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị khu vực thành phố Hồ Chí Minh (HOUTRANS)” do ALMEC thực hiện năm 2004. Dự báo nhu cầu vận tải tại khu vực thành phố H6 Chi Minh, dé tài xây dựng các hàm phát sinh và thu hút chuyến đi với các biến số: dân số trong vùng, số người lao động, số học sinh sinh viên và các hang số liên quan. Phân bổ chuyén đi nội vùng trong năm đầu được ước tính, trong những năm sau thì được “điều chỉnh” lại và được máy tính xử lý, đối với những chuyến đi liên vùng được ước tính bang mô hình hấp dẫn. Phân chia phương thức vân tải bao gồm hai giai đoạn, giai đoạn đâu, các chuyên đi được ước tính bang cách áp dung tỷ lệ chuyến đi đối với tong chuyến đi quan sát được giữa mỗi cặp khu vực/vùng trong năm mốc.
Những chuyến đi này sau đó được lấy ra từ tổng ma trận chuyến đi để tạo ra tổng chuyến đi thực hiện băng các phương tiện cơ giới, giai đoạn sau sử dụng một hàm Logit dựa trên chi phí phát sinh của chuyến đi theo mỗi mô hình giữa tất cả các cặp vùng. Khi đó các chuyến đi nội vùng được tách ra khỏi mô hình phân chia phương thức bởi vì các chuyến đi nay không phục vụ cho bat kì mục dich nao khác trong quy trình dự báo nhu cầu.2 Đề tài “Nghiên cứu xây dựng mạng lưới xe buýt trên địa bàn thị xã Long Khánh và kết nối với thành phố Biên Hòa” học viên Phan Trọng Đạt thực hiện năm 2009 (Luận văn thạc sĩ trường Đại học Bách khoa Thành Phố Hỗ Chí Minh). Dự báo nhu cầu giao thông ở năm tương lai cho khu vực nghiên cứu, tác giả tiến hành các khảo sát để xác đinh nhu cau đi của người dân trong năm hiện tại, Tác giả sử dụng mô hình đàn hồi để dự báo nhu cầu đi lại trong tương lai. Cụ thé là tác giả dựa trên độ đàn hồi giao thông theo GDP và sự tăng trưởng giao thông hang năm của tỉnh Đông Nai.
Sau khi có được nhu câu đi lại trong năm tương lai trên các tuyến. Tác giả đưa ra dự kiến mục tiêu đáp ứng nhu cầu đi lại của xe buýt trên các tuyến, từ đó tính ra số hành khách sử dụng xe buýt trên các tuyến trong tương lai, dự kiến số lượng phương tiện, thời gian giãn cách trên các tuyến.3 Đề tài “Nghiên cứu, tổ chức xe buýt kết nối nhà ga Bến Thành phục vụ hành khách sử dụng tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên” do Nguyễn Đăng Thành thực hiện năm 2009 (Luận văn thạc sĩ trường Đại học Bách khoa Thành Phố H6 Chi Minh). Dự báo số lượng hành khách lựa chọn xe buýt đi lại khi xuống ga trong tương lai, tác giả đã sử dụng mô hình xác suất lựa chọn phương tiện vận tải của mỗi cá nhân (Logit model) bang việc xây dựng các hàm thỏa dụng cho mỗi loại phương thức đi lại :xe buýt, xe máy, xe đạp và đi bộ cùng với các biến thời gian, chi phí, khoảng cách và số phương tiện sở hữu. Tác giả sử dụng phương pháp “Maximum likehood” với sự hỗ trợ tính toán của chương trình Hielow để tính toán ước lượng các hệ số ung với mỗi loại biễn số trong hàm thỏa dụng.
Sau đó, xác định phần trăm từng phương thức vận tải ở năm dự báo. Dựa vào số liệu dự báo về lượng hành khách ra khỏi metro Bến Thành — Suối Tiên trong giờ cao điểm tại ga ngầm Bến Thành của năm dự báo, tác giả đề xuất số lượng xe buýt, thời gian chạy xe và phương án tuyến.4 Đề tài “Xây dựng mạng lưới xe buýt trên địa bàn thành phố Tuy Hòa đến năm 2020” do Nguyễn Đức Quân thực hiện năm 2010 (Luận văn thạc sĩ trường Đại học Bách khoa Thành Phố Hồ Chí Minh). Tác giả xây dựng mô hình dự báo dựa trên các biến dân số, số lao động và hoạc sinh sinh viên của từng vùng. Để dự báo nhu cầu phát sinh và thu hút của từng vùng ở năm dự báo tác giả sử dụng phần mềm Excel phân tích tương quan hôi.
Khi tính toán số chuyến đi giữa các vùng với nhau (ma trận O-D) tác giả sử dụng mô hình hấp dẫn Drew, sử dụng excel để tính toán các vòng. Sau khi xác định được số chuyến đi lại giữa các vùng bằng xe buýt ở năm dự báo bằng hàm thỏa dụng tác giả đề xuất các mạng lưới tuyến xe buýt cho Thành phố Tuy Hòa dựa trên cở sở: tuân thủ quy hoạch chung của thành phố, tuyến qua các vùng có nhu cầu lớn, đảm bảo nhu cầu đi lại giữa các vùng. So sánh đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu.2 Các mô hình xây dựng nhu cầu đi lại O-D. Quy hoạch giao thông là sử dụng có hiệu quả mạng lưới giao thông và hạ tầng đất đai sẵn có, xây dựng phát triển hệ thống giao thông vận tải mới, để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và của quốc gia.
Nó tạo nên một hệ thống giao thông có chất lượng phục vụ cao với một chi phí hợp lý nhất và giảm thiểu tác động môi trường. Nếu quy hoạch giao thông thất bại sẽ dẫn đến tình trạng ách tắc giao thong, di lại mat an toàn, sử dung dat dai bat hợp lý, tác động tiêu cực đến môi trường lãng phí tiền bạc và tài nguyên. Trong một quy trình quy hoạch giao thông thì một khâu quan trọng nhất đó là phân tích dự báo nhu cầu đi lại (Travel demand forecasting), nó sử dụng dữ liệu thu thập được về giao thông hiện tại, để dự báo nhu cầu đi lại và nhu cầu sử dụng hệ thống giao thong vận tai (hệ thong đường bộ. đường sắt, phương tiện giao thông cá nhân, phương tiện giao thông công cộng.) trong tương lai như thé nào? 2.2 Mô hình hoạch định giao thông.
Mục tiêu cuối cùng của mô hình là xác định lưu lượng giao thông trong tương lai. Hiện tại có hai dang mô hình được sử dụng dé xác định lưu lượng giao thông: - Mô hình trực tiếp: Hàm nhu cầu được xác định bằng một bước duy nhất. Một lý thuyết liên quan đến nhu cầu đi lại đề nghị rằng người đi đường lựa chọn đi lại một cách đồng thời chứ không theo một chuỗi các bước liên tiếp, do đó mô hình dự báo phải được xây dựng dựa trên các lý thuyết trên. Công thức Quandt and Baumol xác định nhu cầu đi lại liên thành phố như sau: Ory, =A PVC yo) EMH (ECF) BD D IJ* IJ Dy: Trong do : Qux — : Lưu lượng đi lại giữa thành phố iva J theo phương tiện k P,P; : Dân số của ¡ và ] Cụ: — : Chi phí đi lại tối thiểu giữa i và j Cụx : Chi phi đi lại giữa i và j băng phương tiện k Hy, — : Thời gian đi lại tối thiểu giữa i và j Hix : Thời gian đi lại giữa i và j bằng phương tiện k Dị: : Tần suất khởi hành của các phương tiện được sử dụng nhiều nhất Dux : Tan suất khởi hành của phương tiện k Yu : Tỉ lệ thu nhập trung bình giữa i va | a0.a8 : Các tham số xác định Mô hình này, phương trình nhu cau phát sinh đồng thời cũng là nhu cau phân bồ, sử dụng các biến số về đặc điểm sử dụng đất (dân số), đặc điểm kinh tế xã hội (thu nhập), và đặc tính sử dụng các phương tiện vận tải giữa các vùng (Chi phí, thời gian đi lại, tần suất phục vụ) để xác định nhu cầu theo từng phương thức vận tải giữa các vùng (Qyx).
- Mô hình dự báo nhu câu 4 bước. Theo mô hình 4 bước, các yếu tố cơ bản tác động đến hành vi giao thông được thể hiện như sau: 1. Quyết định đi lại với một mục đích nhất định ( nhu cầu phát sinh) 2. Lựa chọn nơi đến ( phân bồ nhu cầu) 3.
Lựa chọn phương tiện vận tải 4. Lựa chọn tuyến hoặc đường đi ( xác định mạng lưới) Trong mô hình này dau ra của một bước là đâu vào của bước tiệp theo. 10 Đặc điểm KTXH và su dụng dat v Nhu cân phát sinh : Phan bo nhu cau Dac diem cua he thong GTVT | Ỳ Chon lựa phương tien ' Xác định mang lưới ’ Lợi ích trực tiêp của người sử dụng Hình 2. Quy trình dự báo nhu cầu vận tải 4 bước 2.3 Mô hình mẫu trực tiếp.
Phương pháp này dùng để tính toán trực tiếp nhu cầu O-D thông qua việc quan sat và phân tích một sô dữ liệu ngau nhiên. - Phuong pháp phỏng van. Phương pháp phỏng vẫn được sử dung dé tính toán lưu lượng O-D trong một khu vực giới han. Các thông tin can thiết khi phỏng van để khảo sát lưu lượng O-D là sử dụng tuyến đường nào? Mục đích chuyến đi? Số lượng chuyến đi? Vị trí đậu xe? Một số loại phỏng van thường dùng là phỏng van trên đường: Phỏng vấn qua thư; Phỏng vấn tại các trung tâm đô thị.
Phương pháp này hoàn toan đơn giản, tuy nhiên phương pháp này luôn có những nhược điểm như tỉ lệ trả lời thấp và mat thời gian.4 Mô hình đánh giá gián tiếp (sử dụng phương pháp đếm lưu lượng xe). Phương pháp dùng để đánh giá nhu cầu giao thông dựa trên các phương pháp quan sát lưu lượng giao thông tại các tuyến. Ưu điểm của việc sử dụng kỹ 11 thuật đếm xe là nó phản ánh được các hành vi động mang tinh chất thời gian va không gian của nhu câu. Với sự phát triển nhanh chóng của hệ thống giao thông thông minh ( ITS) ta có khả năng ghi nhận được vi trí, vận tốc của các xe và có thể tính được lưu lượng giao thông liên tục trên tuyến với một độ chính xác cao.
Những dữ liệu này sẽ rất hữu ích cho việc hoạt động và tính toán nhu cầu giao thông.5 Đánh giá và lựa chọn mô hình. Tùy thuộc vào quy mô và tính chất giao thông của từng khu vực mà ta lựa chọn m6 hình dự báo thích hợp để tính toán và quy hoạch.