Quy Hoạch và Thiết Kế Cải Tạo Cảng Hàng Không Tại Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Các giải pháp quy hoạch thiết kế cải tạo nâng cấp sân bay dân dụng ở các đô thị lớn trong quá trình, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án thạc sĩ kỹ thuật

2008

101
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CẢI TẠO CẢNG HÀNG KHÔNG

1.1. Việc thiết kế cải tạo Cảng hàng không trên thế giới

1.2. Việc thiết kế cải tạo Cảng hàng không ở Việt Nam

1.3. Các căn cứ để xây dựng quy hoạch phát triển Cảng hàng không - Sân bay

1.4. Nội dung, trình tự quy hoạch Cảng hàng không

1.5. Xu thế phát triển của vật tải hàng không Việt Nam

1.6. Vấn đề liên thông Cảng hàng không sân bay với các hệ thống giao thông khác

2. CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI TRONG NGÀNH HÀNG KHÔNG

2.1. Mục đích, ý nghĩa và nguyên tắc dự báo

2.2. Các căn cứ dự báo nhu cầu vận chuyển

2.3. Nội dung, trình tự dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách trong vận tải hàng không

2.4. Các phương pháp dự báo nhu cầu vận tải trong ngành hàng không

2.4.1. Phương pháp xét đoán

2.4.2. Phương pháp dự báo bằng phép ngoại suy

2.4.2.1. Phép ngoại suy tuyến tính (Linear Extrapolation)
2.4.2.2. Phép ngoại suy hàm mũ (Exponential Extrapolation)
2.4.2.3. Phép ngoại suy đường cong logic (Logistics Curve Extrapolation)

2.4.3. Phương pháp phân tích thị trường

2.4.3.1. Mô hình chia sẻ thị trường
2.4.3.2. Mô hình xác định thị trường

2.4.4. Phương pháp mô hình kinh tế

2.4.5. Phương pháp mô hình tương tự

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUY HOẠCH CẢI TẠO, NÂNG CẤP SÂN BAY CŨ

3.1. Các thông số cơ bản về hệ thống sân bay của Việt Nam hiện nay

3.2. Dự báo lưu lượng hàng hóa và hành khách các sân bay Việt Nam cần phải đáp ứng trong tương lai

3.3. Các yêu cầu kỹ thuật của các dự án Cảng hàng không - Sân bay chính cần phải đáp ứng trong tương lai

3.4. Các sơ đồ bố trí Cảng hàng không - Sân bay áp dụng cho trường hợp quy hoạch cải tạo, nâng cấp sân bay cũ

3.4.1. Các bộ phận chính trong Cảng hàng không - Sân bay

3.4.2. Các sơ đồ bố trí Cảng hàng không - Sân bay thường áp dụng

3.4.3. Các sơ đồ bố trí Cảng hàng không sân bay ở Việt Nam và việc áp dụng dạng sơ đồ thích hợp khi cải tạo, nâng cấp sân bay

3.5. Liên kết với hệ thống giao thông ngoài sân bay

3.5.1. Tính toán nhu cầu đỗ xe và Quy hoạch bãi đỗ xe

3.5.2. Quy hoạch đường ra vào ga sân bay và kết nối với hệ thống đường giao thông ngoài sân bay

4. CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH CẢI TẠO, NÂNG CẤP SÂN BAY "A"

4.1. Các yêu cầu cần cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không

4.2. Hiện trạng Cảng hàng không

4.2.1. Khu bay

4.2.2. Khu Hàng không dân dụng

4.2.3. Khu phục vụ kỹ thuật - làm việc của Cảng hàng không

4.2.4. Khu quản lý bay

4.2.5. Tình hình tĩnh không trên sân bay

4.2.6. Hiện trạng đất đai và dân cư

4.3. Dự báo nhu cầu vận chuyển

4.3.1. Vai trò của dự báo nhu cầu vận chuyển cho Cảng hàng không trong tương lai

4.3.2. Tình hình khai thác của Cảng hàng không các năm qua

4.3.3. Dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hoá thông qua Cảng hàng không trong tương lai

4.3.3.1. Dự báo theo mô hình tương tự
4.3.3.2. Dự báo theo phương pháp phân tích thị trường (với mô hình chia sẻ thị trường)
4.3.3.3. Dự báo theo phương pháp ngoại suy
4.3.3.4. Dự báo theo phương pháp xét đoán

4.3.4. Dự báo đội tàu bay khai thác, mật độ vận chuyển trên Cảng hàng không

4.3.4.1. Dự báo đội tàu bay khai thác trên Cảng hàng không
4.3.4.2. Xác định mật độ khai thác máy bay đối với Cảng hàng không theo các mốc tính toán năm 2015, 2020 và 2025

4.3.5. Dự báo các tuyến bay

4.3.6. Dự báo các chỉ tiêu quy hoạch

4.4. Đề xuất biện pháp quy hoạch mở rộng Cảng hàng không

4.4.1. Giải pháp quy hoạch cải tạo khu bay

4.4.1.1. Đường hạ cất cánh (ĐHCC)
4.4.1.2. Bố trí sân chờ xuất phát

4.4.2. Quy hoạch khu hàng không dân dụng

4.4.2.1. Nhà ga hành khách
4.4.2.2. Nhà ga hàng hoá
4.4.2.3. Nhà điều hành Cảng hàng không
4.4.2.4. Quy hoạch sân đỗ ô tô trước nhà ga
4.4.2.5. Quy hoạch khu phục vụ - kỹ thuật và Thương mại hành khách
4.4.2.6. Quy hoạch khu quản lý điều hành bay

4.4.3. Liên kết với hệ thống giao thông ngoài sân bay

4.4.3.1. Hệ thống giao thông ô tô khu vực trước ga hàng không
4.4.3.2. Liên kết với hệ thống giao thông ngoài sân bay

4.4.4. Phân tích kinh tế - kỹ thuật của đề xuất

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Những đóng góp của luận án về mặt khoa học

5.2. Những đóng góp của luận án về mặt thực tiễn

5.3. Những hạn chế của đề tài

5.4. Hướng tiếp tục nghiên cứu của đề tài

5.5. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quy Hoạch Cảng Hàng Không Việt Nam 2010 2040

Giao thông, đặc biệt là giao thông hàng không, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội của mọi quốc gia. Tại Việt Nam, ngành hàng không dân dụng đã trải qua hơn nửa thế kỷ phát triển, đóng góp tích cực vào sự nghiệp thống nhất và xây dựng đất nước. Trong giai đoạn hội nhập quốc tế, ngành hàng không khẳng định vai trò là ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa trong nước và quốc tế. Cục Hàng không Việt Nam hiện quản lý 22 cảng hàng không, trong đó có 3 cảng hàng không quốc tế và 19 cảng hàng không địa phương. Đầu tư vào hạ tầng hàng không ngày càng được mở rộng và đa dạng, đặc biệt là tại các sân bay quốc tế và nội địa. Theo tài liệu gốc, Nghị định 666/TTg đánh dấu mốc quan trọng cho sự ra đời của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Hàng Không Dân Dụng Việt Nam

Ngành hàng không dân dụng Việt Nam bắt đầu từ năm 1956 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ việc khôi phục các sân bay cũ đến xây dựng mới, ngành hàng không đã đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước. Hiện nay, ngành hàng không đang chuyển mình mạnh mẽ với những bước tiến vững chắc.

1.2. Vai Trò Của Cảng Hàng Không Trong Phát Triển Kinh Tế

Cảng hàng không đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các vùng miền trong nước và quốc tế, thúc đẩy giao thương và du lịch. Việc đầu tư vào hạ tầng cảng hàng không là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia.

II. Thách Thức Cải Tạo Cảng Hàng Không Giai Đoạn 2010 2040

Mặc dù hệ thống cảng hàng không của Việt Nam đã được xây dựng khá đầy đủ, nhưng phần lớn các sân bay được xây dựng từ lâu và không đáp ứng được nhu cầu khai thác hiện tại. Nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa ngày càng tăng cao, đòi hỏi các cảng hàng không phải được nâng cấp và mở rộng. Việc xây dựng sân bay mới tốn kém, do đó, việc nghiên cứu phương án quy hoạch cải tạo là cần thiết để mang lại hiệu quả kinh tế. Theo thống kê, sản lượng hành khách và hàng hóa thông qua các cảng hàng không Việt Nam liên tục tăng trưởng từ năm 1995 đến 2006.

2.1. Tăng Trưởng Vận Tải Hàng Không Và Áp Lực Lên Hạ Tầng

Sự tăng trưởng nhanh chóng của vận tải hàng không tạo ra áp lực lớn lên hạ tầng cảng hàng không. Các sân bay cần được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng cao. Việc cải tạonâng cấp là giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề này.

2.2. Hạn Chế Về Quy Hoạch Sử Dụng Đất Cảng Hàng Không Hiện Tại

Quy hoạch sử dụng đất hiện tại của nhiều cảng hàng không không còn phù hợp với nhu cầu phát triển. Việc mở rộng sân bay gặp khó khăn do hạn chế về diện tích đất và các vấn đề liên quan đến dân cư.

2.3. Yêu Cầu Nâng Cấp Cảng Hàng Không Để Đảm Bảo An Toàn

Việc nâng cấp cảng hàng không không chỉ để tăng năng lực vận chuyển mà còn để đảm bảo an toàn hàng không. Các tiêu chuẩn kỹ thuật cần được tuân thủ để đảm bảo an toàn cho hành khách và máy bay.

III. Phương Pháp Quy Hoạch Thiết Kế Cải Tạo Sân Bay Cũ

Thực chất của việc cải tạo cảng hàng không là mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn hơn trong tương lai. Cần nghiên cứu các vấn đề như dự báo lượng hành khách và hàng hóa, dự báo xu thế tăng tải trọng máy bay, và xác định số lượng phương tiện giao thông cần thiết. Từ đó, quy hoạch hệ thống sân đỗ xe ô tô, mạng lưới đường ô tô phù hợp quanh sân bay. Cần quy hoạch mạng lưới giao thông kết nối đô thị với cảng hàng không, đáp ứng nhu cầu chuyển tải giữa cảng hàng không với trung tâm đô thị. Theo luận án, việc cải tạo cần dựa trên thực trạng khai thác và xu thế phát triển trong tương lai.

3.1. Dự Báo Nhu Cầu Vận Chuyển Hàng Không Chính Xác

Dự báo chính xác nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa là yếu tố quan trọng để quy hoạch cải tạo cảng hàng không. Các phương pháp dự báo cần được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và tin cậy.

3.2. Tối Ưu Hóa Thiết Kế Đường Băng Và Sân Đỗ Máy Bay

Thiết kế đường băng và sân đỗ máy bay cần được tối ưu hóa để tăng năng lực khai thác của sân bay. Các yếu tố như chiều dài đường băng, số lượng vị trí đỗ máy bay cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.3. Kết Nối Giao Thông Thuận Tiện Đến Cảng Hàng Không

Kết nối giao thông thuận tiện đến cảng hàng không là yếu tố quan trọng để thu hút hành khách và hàng hóa. Cần quy hoạch hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt kết nối sân bay với trung tâm đô thị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nâng Cấp Sân Bay A Giai Đoạn 2010 2040

Luận án đề xuất các biện pháp quy hoạch mở rộng cảng hàng không, bao gồm cải tạo khu bay, đường hạ cất cánh, bố trí sân chờ xuất phát, và quy hoạch khu hàng không dân dụng. Cần quy hoạch nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, nhà điều hành cảng hàng không, và sân đỗ ô tô trước nhà ga. Đồng thời, cần quy hoạch khu phục vụ - kỹ thuật và thương mại hành khách, và khu quản lý điều hành bay. Liên kết với hệ thống giao thông ngoài sân bay là yếu tố quan trọng. Theo luận án, cần phân tích kinh tế - kỹ thuật của các đề xuất để đảm bảo tính khả thi.

4.1. Đánh Giá Hiện Trạng Cảng Hàng Không A Chi Tiết

Việc đánh giá hiện trạng cảng hàng không "A" là bước quan trọng để xác định các yêu cầu cần cải tạonâng cấp. Các yếu tố như khu bay, khu hàng không dân dụng, khu phục vụ kỹ thuật cần được xem xét kỹ lưỡng.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Quy Hoạch Mở Rộng Khu Bay

Khu bay là khu vực quan trọng nhất của sân bay. Việc quy hoạch mở rộng khu bay cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý để tăng năng lực khai thác của sân bay.

4.3. Quy Hoạch Khu Hàng Không Dân Dụng Hiện Đại

Khu hàng không dân dụng cần được quy hoạch một cách hiện đại để đáp ứng nhu cầu của hành khách và các hãng hàng không. Các yếu tố như nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa cần được thiết kế một cách khoa học và tiện nghi.

V. Kết Luận Phát Triển Bền Vững Cảng Hàng Không Việt Nam

Luận án đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn trong việc quy hoạch cải tạonâng cấp sân bay. Tuy nhiên, đề tài vẫn còn những hạn chế và cần tiếp tục nghiên cứu. Cần có những kiến nghị để phát triển bền vững hệ thống cảng hàng không Việt Nam. Theo luận án, cần tập trung vào việc hoàn thiện giải pháp trong quá trình lựa chọn phương án phát triển hệ thống cảng hàng không sân bay tại Việt Nam.

5.1. Đóng Góp Của Luận Án Về Mặt Khoa Học Và Thực Tiễn

Luận án đóng góp vào việc hoàn thiện phương pháp luận và lý thuyết trong quy hoạch cải tạo cảng hàng không. Đồng thời, luận án cung cấp các giải pháp thực tiễn để giải quyết các vấn đề liên quan đến phát triển cảng hàng không.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quy Hoạch Cảng Hàng Không

Cần tiếp tục nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quy hoạch cảng hàng không, như đánh giá tác động môi trường, quản lý dự án, và chính sách phát triển hàng không.

5.3. Kiến Nghị Để Phát Triển Bền Vững Hàng Không Việt Nam

Cần có những kiến nghị cụ thể để phát triển bền vững ngành hàng không Việt Nam, như tăng cường đầu tư vào hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ, và bảo vệ môi trường.

06/06/2025
Các giải pháp quy hoạch thiết kế cải tạo nâng cấp sân bay dân dụng ở các đô thị lớn trong quá trình phát triển đô thị tại việt nam giai đoạn 2010 2040

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CẢI TẠO CẢNG HÀNG KHÔNG 1. MỤC ĐÍCH QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CẢI TẠO CẢNG HÀNG KHÔNG: Trong thời kỳ sau đổi mới và từng bước hội nhập thế giới, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, ngành Hàng không dân dụng Việt nam đã có những bước tiến rất vững chắc và mạnh mẽ. Hệ thống cảng hàng không sân bay được xây dựng ở hầu khắp các vùng miền của tổ quốc. Tính đến cuối năm 2007, HKVN đã quản lý, khai thác 23 cảng hàng không, trong đó có 3 cảng hàng không quốc tế, 20 cảng hàng không địa phương.

Các cảng hàng không được chia theo 3 khu vực: Bắc-Trung-Nam, ở mỗi khu vực có 1 cảng hàng không quốc tế đóng vai trò trung tâm, và các cảng hàng không địa phương vây quanh tạo thành một cụm cảng hàng không, cụ thể là Cụm cảng hàng không Miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Ngoài các cảng hàng không kể trên, hầu hết các địa phương trong cả nước đều có các sân bay hoặc bãi đáp máy bay đã từng được sử dụng cho máy bay cất hạ cánh, sẵn sàng có thể đầu tư cải tạo và xây dựng mới để đưa vào khai thác bay dân dụng khi có nhu cầu. Trong giai đoạn vừa qua, nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hoá ngày một tăng cao, đòi hỏi các cảng hàng không sân bay phải đáp ứng được nhu cầu vận chuyển đặt ra cho nó. Cụ thể, sản lượng hành khách thông qua các cảng hàng không Việt Nam giai đoạn 1995-2006 năm sau cao hơn năm trước: năm 1995 khoảng 2,5 triệu lượt khách, năm 2000 gần 3 triệu lượt khách, năm 2001 đạt gần 4 triệu lượt khách, năm 2004 khoảng 5,5 triệu lượt khách, năm 2005 khoảng 6,5 triệu lượt khách, năm 2006 là 7,45 triệu lượt khách.

Trong đó thì lượng khách quốc tế cũng không ngừng tăng lên qua các năm. LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT 5 CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - KHOA CÔNG TRÌNH LƯU LƯỢNG HÀNH KHÁCH THÔNG QUA HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM QUA CÁC NĂM 8,000 7,000 6,000 (Nghìn lượt người) 5,000 Tổng LLHK 4,000 Trong nước Ngoài nước 3,000 2,000 1,000 0 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 (Năm) Hình 1-1. Biểu đồ tăng trưởng hành khách thông qua các CHK Việt nam Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng hàng không Việt Nam giai đoạn 1995-2006 như sau: năm 1995 khoảng 30,000 tấn, năm 2000 khoảng 45,000 tấn, năm 2004 khoảng 98,000 tấn, năm 2006 khoảng 120,000 tấn. LƯU LƯỢNG HÀNG HOÁ THÔNG QUA HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM QUA CÁC NĂM 130 120 110 100 90 80 (Nghìn tấn) Tổng LLHH 70 Trong nước 60 50 Ngoài nước 40 30 20 10 0 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 (Năm) Hình 1-2.

Biểu đồ tăng trưởng hàng hoá thông qua các CHK Việt nam LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT 6 CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - KHOA CÔNG TRÌNH Như vậy, trong khoảng thời gian từ 1995 đến 2006, thị trường Hàng không Việt Nam đã phát triển với tốc độ tăng trưởng cao so với mức tăng trưởng chung của hàng không thế giới và khu vực, đạt tổng số 48,2 triệu hành khách (tăng bình quân 11%/năm), về vận chuyển hàng hoá đạt 820,7 nghìn tấn (tăng bình quân 14%/năm), với mạng lưới đường bay quốc tế rộng khắp của hai doanh nghiệp vận chuyển Hàng không Việt Nam và 24 hãng hàng không nước ngoài, nối Việt nam với 27 thành phố thuộc Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, và Châu Úc. TỈ LỆ TĂNG TRƯỞNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH VÀ HÀNG HOÁ CỦA HKVN Vận chuyển Tỉ lệ tăng trưởng hàng năm Năm Hành khách Hàng hoá Hành khách Hàng hoá (nghìn lượt người) (nghìn tấn) (%) (%) 1995 2435.8 Tăng trưởng trung bình 10 năm gần đây 11.2 Tăng trưởng trung bình từ năm 2001-nay 18. Với sản lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá tăng cao qua các năm, các hãng Hàng không Việt nam đã tích cực đổi mới và hiện đại hóa đội tàu bay hiện đại bao gồm các loại máy bay B777, B767, A320, A321, Fokker 70, ATR72 đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng không quốc tế và nội địa. Số lượng máy bay sở hữu trong đội máy bay của Hàng không Việt nam cũng tăng dần, từ chỗ chỉ có 6/25 chiếc vào năm 2000, 7/30 chiếc vào năm 2001, 9/33 chiếc vào năm 2002, đến năm 2004 Hàng không Việt nam đã có 17/43 chiếc.

Từ sự tăng trưởng rất mạnh mẽ về vận chuyển hành khách và hàng hoá, LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT 7 CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - KHOA CÔNG TRÌNH cũng như sự phát triển không ngừng của đội tàu bay Việt nam và cả quốc tế đến và đi trên hệ thống cảng hàng không Việt nam đòi hỏi hệ thống cảng hàng không Việt nam phải đáp ứng được nhu cầu vận chuyển đặt ra. Và mặc dù hệ thống cảng hàng không sân bay của Việt nam được xây dựng khá đầy đủ trên hầu khắp các vùng miền của tổ quốc như đã đề cập ở trên. Nhưng đại bộ phận các cảng hàng không sân bay đều được xây dựng đã lâu (ngay sau thời kỳ thống nhất đất nước) nên hiện tại gần như không thể đáp ứng được nhu cầu về khai thác. Do đó cần phải đầu tư phát triển một cách tương xứng với nhu cầu vận chuyển đang ngày một gia tăng.

Các lý do nêu trên khẳng định tại sao cần phải quy hoạch, thiết kế cải tạo hệ thống cảng hàng không sân bay tại Việt nam trong giai đoạn hiện tại và phù hợp trong tương lai. VIỆC THIẾT KẾ CẢI TẠO CẢNG HÀNG KHÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM: 1. Việc thiết kế cải tạo CHK trên thế giới: Lịch sử ra đời của ngành hàng không được bắt đầu từ năm 1903 khi hai anh em người Mỹ Orville và Wilburr Wringth đã thực hiện thành công 4 chuyến bay gần Kitty Hawk bang North Carolina (Mỹ) bằng máy bay có động cơ. Trải qua quá trình phát triển khá nhanh chóng, năm 1950, khi các kỹ sư Anh, Liên Xô và Mỹ chế tạo được máy bay phản lực đã mở ra một kỷ nguyên mới của máy bay phản lực dùng vào mục đích vận chuyển hành khách và hàng hoá đường dài và siêu dài.

Máy bay phản lực ngày càng được cải tiến và hoàn thiện đã góp phần làm cho dịch vụ lữ hành bằng đường hàng không phát triển nhanh và mạnh mẽ ở các nước phát triển trong thời kỳ này. Cùng với sự phát triển của các loại máy bay phản lực vận chuyển hành khách, thì hệ thống cảng hàng không cũng được các nước đi trước dần phát triển và hoàn thiện bằng cả một quá trình nghiên cứu đưa ra quy trình thiết kế quy hoạch cảng hàng không hợp lý nhất cho mỗi điều kiện cụ thể. Việc thiết kế cải tạo các cảng hàng không trên thế giới trong quá trình phát triển là một kinh nghiệm cho Việt nam trong so sánh lựa chọn giải pháp cải tạo LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT 8 CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - KHOA CÔNG TRÌNH mở rộng các cảng hàng không hiện tại nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển đang ngày một lớn hơn. Ở Việt nam: Ngành hàng không của Việt nam thực sự được ra đời vào thời điểm bắt đầu từ năm 1954, đây là thời kỳ đất nước tạm thời chia làm hai miền Nam Bắc.

Ở miền Bắc, khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội, là hậu phương lớn chi viện cho miền Nam đánh Mỹ. Các sân bay trong thời kỳ này, ngoài việc cải tạo các sân bay cũ do Pháp để lại thì còn xây dựng mới một số sân bay khác. Nhưng nhìn chung, quy mô các sân bay còn nhỏ, trang thiết bị còn nghèo nàn, chủ yếu để chuyên chở hàng hoá phục vụ cho sản xuất và chiến đấu là chính, còn vận chuyển hành khách với số lượng nhỏ. Từ những năm 1990 đến nay là thời kỳ đổi mới của đất nước, ngành hàng không Việt nam nói chung và hàng không dân dụng nói riêng có bước chuyển mình vượt bậc với sản lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá tăng mạnh.

Từ đó đặt ra yêu cầu phải nâng khả năng đáp ứng của các cảng hàng không của Việt nam trong giai đoạn mới. Việc nâng khả năng đáp ứng của các cảng hàng không của Việt nam được thể hiện bằng việc mở rộng nhiều lần một số các cảng hàng không qua các giai đoạn như: Mở rộng, nâng cấp Cảng hàng không (CHK) quốc tế Nội Bài, CHK quốc tế Tân Sơn Nhất, CHK quốc tế Đà Nẵng, CHK Phú Bài,. Tuy nhiên, việc cải tạo nâng cấp các cảng hàng không của Việt nam trong thời gian qua chưa thật sự triệt để, đa phần mang tính trước mắt mà chưa có kế hoạch phát triển một cách toàn diện cho tương lai. Đây cũng là vấn đề cần có sự quan tâm của nhiều ban ngành để đưa ra một quy hoạch tổng thể và toàn diện hệ thống cảng hàng không của Việt nam.

CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CẢNG HÀNG KHÔNG - SÂN BAY: Để xây dựng một bản quy hoạch phát triển cảng hàng không cần các căn cứ sau: 1. Hiện trạng khai thác của cảng hàng không (như hệ thống đường băng, đường lăn, sân đỗ, khu phục vụ kỹ thuật, nhà ga hàng không, hạ tầng trước ga,.) LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT 9 CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - KHOA CÔNG TRÌNH 2. Các loại máy bay đang hoạt động trên sân bay và đặc tính kỹ thuật của chúng, tần suất hoạt động của mỗi loại. Lưu lượng hành khách và hàng hoá hiện tại.

Khả năng tăng trưởng nhu cầu vận chuyển trong tương lai. Đánh giá thực trạng khai thác của cảng hàng không cần phải rất chính xác, các số liệu điều tra được đưa ra quyết định rất lớn tới phương án thiết kế quy hoạch cảng hàng không có mang lại hiệu quả về kinh tế kỹ thuật tới mức độ nào. Điều này thể hiện năng lực của người “kiến trúc sư” trưởng của đồ án thiết kế. Hệ thống sân đường như đường băng, đường lăn, sân đỗ,.

là bộ phận cơ bản của sân bay, phục vụ cho việc cất hạ cánh của máy bay. Khi có sự tăng trưởng về vận chuyển hành khách và hàng hoá thì đi liền với nó là sự tăng trưởng về các loại máy bay hoạt động trên sân bay cả về số lượng và sự xuất hiện của các loại máy bay có tải trọng lớn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Hoạch và Thiết Kế Cải Tạo Cảng Hàng Không Tại Việt Nam Giai Đoạn 2010-2040" cung cấp cái nhìn tổng quan về kế hoạch phát triển và cải tạo các cảng hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn tới. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cấp cơ sở hạ tầng hàng không để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của hành khách và hàng hóa, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chiến lược quy hoạch, thiết kế và các lợi ích kinh tế xã hội mà các dự án này mang lại.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát ứng dụng cho tuyến đường tránh nhà máy nhiệt điện Long Phú, Sóc Trăng, nơi đề cập đến các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chất lượng trong các dự án giao thông. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hệ thống công nghiệp ứng dụng logistics vào hoạt động nhà ga hàng hóa hàng không Tân Sơn Nhất sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng logistics trong ngành hàng không, một yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa hoạt động của cảng hàng không.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến quy hoạch và phát triển hạ tầng giao thông tại Việt Nam.