MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch - Nhà nước cũng đã ban hành mốt số các quyết dịnh mới có liên quan đến hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Bình Dương cụ thể như: + Quyết định 1327/QĐ – TTg ngày 24/08/2009 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. + Quyết định số 81/2007/QĐ – TTg ngày 05/06/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ về “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020” đã xác định tỉnh Bình Dương sẽ hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hóa, tạo ra sự phát triển cân đối, bền vững giai đoạn sau năm 2015 đồng thời đưa tỉnh Bình Dương trở thành đô thị loại I, trực thuộc Trung Ương vì vậy phải phát triển hệ thống hạ tầng GTVT đi trước một bước. - Ranh giới hành chính của thành phố mới Bình Dương có nhiều thay đổi dẫn đến các trung tâm kinh tế, xã hội của các địa phương trong tỉnh cũng thay đổi theo và hệ quả là hệ thống giao thông hiện tại chưa đáp ứng tốt nhu cầu giao thông với các Trung tâm này.
- Tăng trưởng kinh tế GDP của tỉnh trong các năm qua vượt cao so với dự kiến trước đây (Giai đoạn 2000 – 2010 dự báo đạt 12% - 13% và thực tế tăng bình quân trong cả giai đoạn là 13,8%). - Nhà nước có sự điều chỉnh mở rộng them địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam – một trong những địa bàn nhậy cảm và năng động nhất cả nước. Tỉnh Bình Dương được xác định là một trong các tỉnh trọng tâm, có rất nhiều điều kiện phát triển về công nghiệp. Việc giao lưu hang hóa và đi lại giữa các tỉnh – thành trong địa bàn đã, đang và sẽ là một thách thức lớn đối với nghành GTVT.
- Xuất phát từ vai trò của GTVT ngày càng khẳng định trong đời sống kinh tế - xã hội cả nước nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng. Lợi ích mà nghành GTVT mang lại nằm tiềm ẩn trong các nghành kinh tế - xã hội khác. - Xuất phát từ vai trò vị trí của tỉnh Bình Dương trong khu vực cũng như trong cả nước: + Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phí Nam (là vùng kinh tế năng động nhất cả nước), là tỉnh có tiểm năng lớn về phát triển công nghiệp. + Bình Dương có vị trí kế cận thành phố Hồ Chí Minh – một trung tâm kinh tế, văn hóa, đầu mối giao lưu lớn nhất nước.
+ Bình Dương nằm ở vị trí có đất đai tương đối bằng phẳng, quỹ đất còn lớn, địa chất ổn định thích hợp cho xây dựng và trồng cây công nghiệp dài ngày; nguồn tài nguyên phong phú với nhiều loại khoáng sản phi kim loại; khí hậu ôn hòa và lực lượng lao động dồi dào. Với vai trò vị trí của tỉnh Bình Dương đã tạo cho tỉnh nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Trong những năm qua kinh tế Bình Dương có bước tăng trưởng với tốc độ cao, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Mục tiêu - Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội các huyện, thị, thành phố của tỉnh. - Kết hợp và khai thác tốt hệ thống giao thông Quốc gia, vùng và đặc biệt là giao thông nối kết với các tỉnh lân cận; - Phát triển mạng lưới giao thông vận tải địa phương đồng bộ và liên hoàn; - Đảm bảo an toàn và chống ùn tắc giao thông; - Làm căn cứ để thực hiện các báo cáo đầu tư nâng cấp và phát triển các công trình giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở cho công tác quản lý và lập kế hoạch đầu tư toàn bộ hoặc từng phần hệ thống giao thông vận tải. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Tập trung cập nhật mạng lưới giao thông Quốc gia đi qua địa bàn tỉnh, hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy do tỉnh và huyện-thị quản lý làm tiền đề phát triển mạng lưới giao thông trong tương lai: - Hệ thống đường Quốc gia quản lý (giữ nguyên, nâng cấp, mở mới; bao gồm cả các đoạn đi qua các đô thị). - Hệ thống đường tỉnh quản lý (giữ nguyên, nâng cấp, mở mới; bao gồm cả các đoạn đi qua các đô thị).
- Hệ thống đường huyện, thị do huyện, thị quản lý. - Mạng lưới đường thủy (phân cấp sông kênh, các công trình trên tuyến. - Phát triển hệ thống bến bãi đường bộ và thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. 2 CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI 2.
Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 2. Vị trí địa lý. Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, kế cận phía Tây Bắc TP.Hồ Chí Minh, diện tích tự nhiên 2.695,22 km2 ( chiếm 0,83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên); tọa độ địa lý: vĩ độ Bắc: 11052’ – 12018’, kinh độ Đông: 106045’ – 107067’30”. - Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước.
- Phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh. - Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai. - Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và TP.Hồ Chí Minh. Với lợi thế về điều kiện địa lý tự nhiên thuận lợi, gần Tp.HCM, trung tâm kinh tế của cả nước; đất đai bằng phẳng, nền đất thuận lợi trong xây dựng cơ bản với suất đầu tư thấp; có các trục lộ giao thông huyết mạch của Quốc gia chạy qua như QL 13, QL 14, đường Hồ Chí Minh, đường xuyên Á; cách Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển từ 10 - 15 km,… Tất cả đã tạo điều kiện cho Bình Dương kết hợp nhuần nhuyễn những nhân tố “thiên thời – địa lợi - nhân hòa'' để vượt khó đi lên, trở thành một trong những tỉnh, thành phố có tốc độ phát triển nhanh và toàn diện nhất, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp.
Điều kiện tự nhiên. Địa hình tỉnh Bình Dương tương đối bằng phẳng, địa chất ổn định – vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 – 150. Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 – 11, mùa khô từ tháng 12 – 4. Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày.
Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hòa, ít thiên tai như bão, lụt… Địa chất: Từ lịch sử cấu tạo địa chất, thay đổi cao độ của các dạng địa hình và sự bồi tụ phù sa của hệ thống sông suối, Bình Dương có cơ cấu đất khá phong phú, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài và ngắn ngày, xây dựng dân dụng và công nghiệp. Nguồn nước chủ yếu từ 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương: Sông Bé, Sông Đồng Nai và Sông Sài Gòn. Nước 3 ngầm tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, được tồn tại dưới hai dạng là lỗ hổng và khe nứt. Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoáng sản phi kim loại.
Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế mạnh của tỉnh như gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng. Bình Dương có 9 loại khoáng sản gồm: kaolin; sét; các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá granit và đá cát kết); cát xây dựng; cuội sỏi; laterit và than bùn. Rừng: Tỉnh Bình Dương hiện còn 18.527 ha, khu vực có diện tích lớn nhất là rừng phòng hộ núi Cậu với 3. Rừng tự nhiên hiện còn chủ yếu là rừng non tái sinh, phân bố rải rác ở phía Bắc tỉnh, chưa đáp ứng được vai trò bảo vệ môi trường, phòng hộ và cung cấp lâm sản.
Bình Dương có nhiều điểm danh lam thắng cảnh tự nhiên thu hút khách du lịch như: Hồ Dầu Tiếng, vườn cây Lái Thiêu, Suối Lồ Ô, núi Châu Thới, cù lao Rùa, cù lao Bạch Đằng, chùa Ông, chùa Bà,… 2. Quá trình phát triển kinh tế – xã hội. 1) Dân số và hành chính: Dân số toàn tỉnh năm 2010 là 1.620 ngàn người. Tốc độ tăng dân số bình quân trong những năm qua là khá lớn đạt 16,0% giai đoạn 2006 – 2010, và tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước.
Tốc độ tăng cơ học tăng và cao hơn tốc độ tăng tự nhiên. Hiện nay, dòng di dân từ nông thôn ra thành thị, từ các tỉnh đổ về Bình Dương tăng khá nhanh. Tỷ lệ dân số đô thị hóa tăng nhanh thời kỳ 2006 – 2010 đạt 19,0%. Hiện nay, tỉnh Bình Dương được chia thành 07 đơn vị hành chính bao gồm 01 thị xã và 06 huyện.
Thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của tỉnh. 2) Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế GDP của tỉnh trong các năm trở lại đây khá cao cụ thể như: Năm 2008 đạt 12.896 tỷ đồng, năm 2009 đạt 14.292 tỷ đồng và năm 2010 đạt 16. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn năm 2006 – 2010 đạt 13,8%/năm. Tính hết năm 2010, tỉnh đã thu hút 5.093 doanh nghiệp trong nước với số vốn đầu tư là 121 tỷ đồng và 1.291 báo cáo nước ngoài, với số vốn đầu tư gần 69 tỷ đồng.
Trong những năm qua, công nghiệp và dịch vụ của tỉnh Bình Dương đã phát triển vượt bậc, chủ yếu là phát triển công nghiệp ở các công ty liên doanh hợp tác đầu tư với nước ngoài. Tỉnh đã đạt được những thành tựu quan trọng, phát triển vượt bậc trong thu hút đầu tư nước ngoài và tăng trưởng kinh tế. Nền kinh tế tỉnh phát triển phần lớn do sự đầu tư của nước ngoài vào phát triển công nghiệp, đi lên từ xuất phát điểm thấp, các ngành và lĩnh vực khác tăng trưởng chưa cân đối và hài hòa. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, nông nghiệp tuy tăng khá nhưng tỉ trọng giảm dần (do CN tăng nhanh).
Mức sống của người dân trong tỉnh được nâng lên vượt bậc: Nâng GDP bình quân đầu người từ 8,1 triệu đồng (năm 2006) lên 9,2 triệu (năm 2008) và tăng lên 10,1 triệu (năm 2010).1 GDP và cơ cấu GDP tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2010 Tăng bq Stt Hạng mục Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010 năm (%) I GDP Tỷ đồng 9.