Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về tư duy sản xuất tinh gon Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng thực hiện quan trị tinh gọn tai công ty ELCOM Chương 4.
Giải pháp áp dụng Quản trị tỉnh gọn trong sản xuất tại Công ty ELCOM Kết luận CHUONG 1: | TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI TINH GON 1.1 Cơ sở lý luận về Quản trị tinh gon 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Sau Thế chiến thứ 2, trong khi hàng loạt các nhà sản xuất ô tô lớn trên thế giới như Ford, GM đã áp dụng mô hình sản xuất hàng loạt (mass production) và tính kinh tế theo quy mô, Toyota Nhật Bản phải đối mặt với những điều kiện kinh doanh rất khác biệt. Tại thời điểm đó, thị trường tiêu thụ của Toyota rất nhỏ nhưng phải sản xuất nhiều loại phương tiện khác nhau trên cùng một dây chuyền sản xuất dé thỏa mãn khách hàng. Chính khó khăn và thách thức trên đã tạo động lực cho các nhà quản lý, các kĩ sư của Toyota tìm kiếm giải pháp làm tăng tính linh hoạt của dây chuyền sản xuất, tối đa hóa hiệu quả hoạt động. Trải qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu và học hỏi từ khắp các công ty sản xuất trên thế giới, Toyota Nhật Bản đã dựa trên ý tưởng cốt lõi của Hệ thống Just in time (JIT: Vừa-đúng-lúc) bắt nguồn từ các siêu thị tại Mỹ dé phát triển Hệ thống sản xuất Toyota (Toyota Production System) trong những thập niên 1940-1950.
Hệ thống sản xuất Toyota chính là tiền đề của lý thuyết và mô hình quản trị tỉnh gọn sau này. Cụm từ “Lean Production” hay “Lean Manafucturing” (sản xuất tinh gọn) xuất hiện lần đầu trong cuốn sách “Cỗ máy làm thay đổi thế giới” (The machine that changed the world). Sau khi Toyota chứng minh được tính hiệu quả của hệ thống sản xuất của riêng mình, sản xuất tinh gọn đã dần được triển khai và áp dụng tại các công ty sản xuất hàng đầu trên thế giới, dẫn đầu là các nhà sản xuất ô tô lớn và các nhà cung cấp thiết bị cho các công ty này. Ngày nay, sản xuất tinh gon đang trở thành đề tài ngày càng được quan tâm tại các nước đang phát triển, nơi các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển mạnh mẽ.
Trong cuốn sách “Cỗ máy làm thay đổi thế giới”, các tác giả đã định nghĩa: “sản xuất tỉnh gọn” là một hệ thống các phương pháp được áp dụng trong doanh nghiệp nhằm loại bỏ lãng phí và giảm thiểu thời gian sản xuất, nâng cao năng suất và lợi nhuận. Đồng thời, các tác giả cũng khang định rằng hệ thống sản xuất tinh gọn sẽ phát triển không chỉ trong các doanh nghiệp sản xuất mà còn trong các doanh nghiệp dịch vụ từ dịch vụ y tế đến dịch vụ phân phối bán lẻ và thực tế đã chứng minh được tính hiệu quả khi áp dụng hệ thống sản xuất tinh gọn trong các ngành dịch vụ trên thế giới. Khi lý thuyết sản xuất tinh gọn trở nên phô biến đối với các công ty dịch vụ từ dịch vụ công cho đến dịch vụ tư, ly thuyét sản xuất tinh gọn đã được nghiên cứu và phát triển thành mô hình quản trị tinh gon. Mô hình quản tri tinh gọn tập trung vào việc phát hiện, nhận dạng lãng phí (gồm lãng phí hữu hình và lãng phí vô hình), sau đó sử dụng các công cụ và phương pháp khoa học dé giảm thiểu tối đa các hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.12 Khái niệm Quan trị tinh gọn là tư duy quản trị, xuất phát từ phương pháp sản xuất tinh gọn — một phương pháp đang được rất nhiều các doanh nghiệp sản xuất lớn trên thé giới áp dụng.
Quản trị tỉnh gọn cung cấp các công cụ, phương pháp (5S, Kaizen, Quản lý trực quan) giúp doanh nghiệp nhận thức được những lãng phí dang ton tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tiến tới loại bỏ các lãng phí này dé nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Đây là triết lý quản lý đã được nhiều doanh nghiệp nổi tiếng trên thế giới áp dụng thành công, điển hình là các nhà sản xuất lớn như: Honda, Toyota, Nissan, GM, Ford. Cac nhà bán lẻ như Seven Eleven, Family mart. Quản tri tinh gon sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện và loại trừ hiệu quả các loại lãng phí trong cả sản xuất và kinh doanh.
Đặt con người làm trung tâm của sự sáng tao cải tiễn, tạo ra môi trường lao động với tâm thế tốt làm việc hiệu quả làm việc cao. Hệ thống quản lý này sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng tối ưu các nguồn lực bao gồm cả con người, nguyên vật liệu, thời gian va vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Quản trị tinh gọn thông qua phương pháp cải tiến liên tục, hướng đến phục vụ chính xác các nhu cầu của khách hàng đồng thời tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất. Hiểu được những gì khách hàng mong muốn, phản hồi là điểm xuất phát của quan trị tinh gọn.
Phương pháp này định hình các giá trị mà khách hàng mong muốn nhận được bằng cách phân tích sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất từ góc nhìn của khách hàng.3 Mục tiêu của quản trị tinh gọn Mục tiêu cốt lõi của “quản trị tinh gọn” là giảm thiểu tối đa các loại lãng phí phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, áp dụng quản trị tinh gọn giúp các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có, gia tăng chất lượng sản phẩm đồng thời rút ngắn thời gian sản xuất và kinh doanh nham đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, quản trị tinh gọn còn thúc day văn hóa sáng tạo cho công ty, nâng cao tính chuyên nghiệp trong môi trường làm việc cho nhân viên, tăng mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Theo bài báo tông hợp “Hệ thống sản xuất tinh gọn - Lean (Lean Production System)” của nhóm tác gia từ Trung tâm Năng suất Việt Nam, những lợi ích chính của sản xuất tinh gọn bao gồm: e_ Rút ngắn thời gian: Rút ngắn chu trình sản xuất và cung cấp dich vụ (cycle time), rút ngắn thời gian chuẩn bị cho quá trình sản xuất (set-up time) và thời gian chuyền đổi việc sản xuất các sản phẩm khác nhau (change-over time).
e Giảm thiếu lãng phí hữu hình và vô hình do tồn kho quá mức cần thiết, kế cả tồn kho bán thành phẩm dang do giữa các công đoạn (WIP/ Work-In- Process) lẫn thành pham nhờ vận dụng nguyên ly JIT. e _ Tận dụng thiết bị và mặt bằng: Sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất hiệu quả hơn bằng cách loại bỏ các trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất trên các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy. e Tang khả năng đối ứng một cách linh hoạt, đồng thời giảm thiêu áp lực lên các nguồn lực đầu vào (con người, thiết bị) trước các yêu cầu đa dạng của thị trường. Khả năng giao hàng đúng hạn theo đó cũng sẽ được đảm bảo.
Phế phẩm và sự lãng phí: Giảm phế pham và các lãng phí hữu hình không cần thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thé ngăn ngừa, chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm, và các tính năng trên sản phẩm vốn không được khách hàng yêu cầu. Mức tồn kho: Giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, nhất là sản phẩm do dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động ít hơn. Năng suất lao động: Cải thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi của công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết).
Sản lượng: Nếu có thé giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thiểu ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một cách đáng ké từ cơ sở vật chất hiện có. Hầu hết các lợi ích trên đều dẫn đến việc giảm giá thành sản xuất — ví dụ như: việc sử dụng thiết bị và mặt bang hiệu quả hơn dan đến chi phí khấu hao trên đơn vị san phẩm sẽ thấp hon, sử dụng lao động hiệu quả hơn sẽ dẫn đến chi phí nhân công cho mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn và mức phế phẩm thấp hơn sẽ làm giảm giá vốn hàng bán. Cụ thê hơn, Aza Badurdeen (2007) chỉ ra rằng nếu một công ty áp dụng sản xuât tinh gon, nó có thê: Giảm thời gian sản xuất chính ít nhất 50 % Giảm chi phi sản xuất dang do (WIP) tới 80% Tiết kiệm mặt bằng sản xuất trên mỗi máy khoảng 30% (đôi khi, nhiều hơn 50%) Tăng năng suất ít nhất 30% ( thậm chí là hơn 100% trong một vài trường hợp) Giảm chi phí sản xuất chung.4 Các công cụ và phương pháp trong quản trị tỉnh gọn Điêm vượt trội của quan tri tinh gọn so với các phương thức quản trị khác năm ở chỗ: phương pháp này không chỉ bao gồm những khái niệm và triết lý quản lý, mà còn cung cấp một loạt các phương pháp thực hành quản lý tốt và công cụ làm việc hiệu quả, cho phép các khái niệm và triết lý đó được thực hiện trong quá trình điều hành doanh nghiệp. Ba phương pháp cơ bản và phô biến nhất trong quản trị tinh gọn hiện nay chính là 5S, Kaizen (Cải tiến liên tục) và Mieraku (Quản lý trực quan).1 Nhận diện sự lãng phí Trong một doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh có thé được chia thành ba nhóm sau đây: Các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng (value - added activities) Các hoạt động chuyên hóa vật tư trở thành đúng sản phẩm mà khách hàng yêu câu.
Các hoạt động không tao ra giá trị gia tăng (nonvalue - added activities) Các hoạt động không cần thiết cho việc chuyên hóa vật tư thành sản phẩm mà khách hàng mong muốn. Những gi làm tăng thêm thời gian, công sức hay chi phí không cần thiết đều được xem là không tạo ra giá trị tăng thêm. Một cách nhìn khác về sự lãng phí đó là bất kỳ vật tư hay hoạt động mà khách hàng không sẵn lòng trả tiền mua.